Dựng nước - Giữ nước
Tin tức: Chung tay-góp sức cho quansuvn.net ngày càng phát triển
 
*
Chào Khách. Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký. 14 Tháng Bảy, 2020, 09:28:52 am


Đăng nhập với Tên truy nhập, Mật khẩu và thời gian tự động thoát


Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 »   Xuống
  In  
Tác giả Chủ đề: Chiến dịch 12 ngày đêm (Linebacker II), tháng 12/72  (Đọc 385736 lần)
0 Thành viên và 1 Khách đang xem chủ đề.
hoacuc
Thành viên
*
Bài viết: 1597



« Trả lời #20 vào lúc: 15 Tháng Mười Hai, 2007, 09:22:38 pm »

Ngày 27 - 12 - 1972

- Sáng ngày 27 - 12, địch điên cuồng cho 100 lần chiếc máy bay chiến thuật chia làm 3 đợt đánh phá dữ dội vào các khu vực nội, ngoại thành Hà Nội như nhà máy dệt 8 - 3, ga và kho Văn Điển, cầu Đuống, Gia Lâm, đài phát thanh Mễ Trì, các trận địa tên lửa, rađa... Pháo phòng không các loại của quân dân Thủ đô đã phát huy hoả lực, đánh trả mãnh liệt trên tất cả các hướng. Đại đội 61 tiểu đoàn 20 bắn rơi 1 máy bay F4. Cùng ngày 27, không quân ta cất cánh hai lần bắn rơi 2 chiếc máy bay F4 của Mỹ.

- Từ 19 giờ đến 22 giờ ngày 27 - 12, địch tăng cường huy động 36 lần chiếc máy bay B- 52, có 66 lần chiếc máy bay chiến thuật yểm hộ, tập trung đánh phá các khu vực: Đông Anh, Yên Viên, Bạch Mai, Khuyến Lương, Đa Phúc, Dục Nội, Cổ Loa; Xen kẽ giưa các đợt hoạt động của B- 52 địch dùng 17 lần chiếc F 111 tiếp tục thay nhau đánh phá, gây nhiều tội ác đối với nhân dân ta.

- 22 giờ 20 phút ngày 27 - 12, Bộ Tư lệnh Không quân cho đồng chí Phạm Tuân lái máy bay MIG- 21 cất cánh bất ngờ từ sân bay Yên Bái được Sở chỉ huy và rađa dẫn đường trực tiếp bảo đảm, vượt qua hàng rào bảo vệ của máy bay F4 tiến về hướng đội hình B- 52. Đến bầu trời khu vực Mộc Châu- Sơn La anh tiép cận được mục tiêu, công kích bằng 2 quả tên lửa. Một chùm lửa bốc cháy trùm lên chiếc B- 52 thứ 2. đây là chiếc B- 52 đầu tiên bị bộ đội không quân ta bắn rơi trong chiến dich 12 ngày đêm "Điện Biên Phủ trên không".

- Ngay trong đêm 27 - 12, Đại tướng Võ Nguyên Giáp, Uỷ viên Bộ Chính trị Trung ương Đảng, Bí thư Quân uỷ Trung ương, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng điện khen bộ đội không quân đã lập công xuất sắc, bắn rơi máy bay chiến lược B- 52 của Mỹ.

- 23 giờ ngày 27 - 12, bộ đội tên lửa bảo vệ Hà Nội đánh trả quyết liệt tốp B- 52. Bằng 32 quả đạn, các đơn vị tên lửa phòng không của ta đã bắn tan xác 4 máy bay B- 52 trong đó có 2 chiếc máy bay rơi tại chỗ.

- 23 giờ 02 phút ngày 27 - 12, hai tiểu đoàn tên lửa (71, 72) bắn tiêu diệt tốp máy bay B- 52 từ hướng Tây lao vào đánh phá Hà Nội. Bằng 2 quả đạn theo phương pháp bám chính xác vào giữa nền dải nhiễu đậm, chiếc B- 52 chưa kịp cắt bom đã bị trúng đạn bốc cháy rơi xuống làng Ngọc Hà, đường Hoàng Hoa Thám (Hà Nội). Đây là chiếc B- 52 duy nhất chưa kịp cắt bom đã bị bắn rơi. Trong đó tiểu đoàn 59 và tiểu đoàn 77 cũng bắn rơi 2 chiếc máy bay B- 52 lúc 23 giờ 04 phút và 24 giờ 06 phút ngày 27 - 12.

Trong ngày và đêm quân dân miền Bắc đã bắn rơi 14 máy bay trong đó có 5 B- 52 (2 B- 52 rơi tại chỗ), 5 F4, 2 A7, 1 A6, 1 máy bay lên thẳng HH- 53 đến cứu giặc lái.
Logged

Hãy làm cho từng ngày bạn sống trở nên có ý nghĩa. Hãy nâng niu từng phút giây bạn có.
hoacuc
Thành viên
*
Bài viết: 1597



« Trả lời #21 vào lúc: 16 Tháng Mười Hai, 2007, 01:24:14 pm »

Ngày 28 - 12 - 1972

- Từ 10 giờ đến 17 giờ ngày 28 tháng 12, địch huy động 131 lần chiếc máy bay chiến thuật các loại đánh vào trận địa của bộ đội Phòng không - Không quân ở khu vực nội, ngoại thành. Quân và dân Thủ đô đánh trả quyết liệt. Không quân ta cất cánh đánh một trận xuất sắc bắn rơi 1 máy bay RA- 5C.

- Cùng ngày Bộ Tổng Tham mưu thông báo: Tổng thống Mỹ Níchxơn đã phải chấp thuận nối lại các phiên họp Hội nghị Pari. Chính phủ ta chấp nhận.

- Tối 28 - 12, Trung đoàn 274 được lệnh cơ động tăng cường ra Thủ đô Hà Nội. Những quả đạn tên lửa từ Quân khu 4 được chuyển ra chi viện nhanh chóng cho mặt trận Hà Nội.

- Từ 20 giờ đến 22 giờ, địch sử dụng khoảng 60 lần chiếc máy bay chiến lược B- 52 đánh phá khu vực Đông Anh, đa Phúc, Cầu Đuống, Yên Viên, Gia Lâm.

- 21 giờ 41 phút, phi công Vũ Xuân Thiều được lệnh của Sở chỉ huy Không quân, lái chiếc máy bay MIG 21 cất cánh từ sân bay Cẩm Thuỷ, do Sở chỉ huy sân bay Thọ Xuân và rađa dẫn đường vòng ra phía sau đội hình B- 52 đuổi địch đến vùng trời Sơn La. Phát hiện được B- 52 bám sát ở cự ly gần, Vũ Xuân Thiều xin công kích, quyết tiêu diệt địch. Sau khi bắn cháy máy bay địch, Vũ Xuân Thiều cũng anh dũng hy sinh.

- Trận đánh ngày và đêm 28 - 12, quân và dân ta bắn rơi 3 máy bay Mỹ. Trong đó có 2 B- 52, 1 RA- 5C.
Logged

Hãy làm cho từng ngày bạn sống trở nên có ý nghĩa. Hãy nâng niu từng phút giây bạn có.
hoacuc
Thành viên
*
Bài viết: 1597



« Trả lời #22 vào lúc: 16 Tháng Mười Hai, 2007, 01:43:56 pm »

Ngày 29 - 12 - 1972

- Ban ngày, địch sử dụng 36 chiếc máy bay của không quân chiến thuật Mỹ đánh phá nhà máy điện Cao Ngạn, Đồng Hỷ và khu vực cây số 4 Bắc Thái Nguyên.

- 23 giờ 16 phút, địch huy động 60 lần chiếc B- 52 đánh vào 3 khu vực: 30 B- 52 đánh khu gang thép Thái Nguyên và khu Trại Cau, 18 B- 52 đánh khu vực Đồng Mỏ (Lạng Sơn), 12 B- 52 đánh Kim Anh (Vĩnh Phú).

Ngoài ra 70 lần chiếc máy bay chiến thuật của không quân và hải quân Mỹ đánh xen kẽ các sân bay Thọ Xuân, Yên Bái, Hoà Lạc, Kép và khu vực Kim Anh (VĨnh Phú), , Đông Anh (Hà Nội), ngoại vi Thành phố Hải Phòng và Quảng Ninh.

Ta bắn rơi 2 máy bay, trong đó Tiểu đoàn tên lửa 79 bảo vệ Hà Nội chiến đấu anh dũng bắn rơi 1 máy bay B- 52, 1 máy bay F4. đây là trận đánh kết thúc chiến dịch 12 ngày đêm "Điện Biên Phủ trên không" bảo vệ Thủ đô Hà Nội cuối tháng chạp năm 1972.

- 7 giờ sáng ngày 30 - 12, Níchxơn buộc phải ngừng ném bom từ vĩ tuyến 20 trở ra và họp lại Hội nghị Pari về Việt Nam.

Cuộc tập kích chiến lược quy mô lớn bằng máy bay B- 52 của Mỹ vào Hà Nội, Hải Phòng kéo dài 12 ngày, đêm đã bị thất bại hoàn toàn.

Trong 12 ngày đêm "Điện Biên Phủ trên không" quân và dân ta đã bắn rơi 81 máy bay các loại, trong đó có 34 máy bay B- 52, 5 máy bay F 111 và 42 máy bay chiến thuật khác.
Thắng lợi của quân và dân ta trong chiến dịch "Điện Biên Phủ trên không", đánh dấu sự trưởng thành vượt bậc về mọi mặt trong suốt 8 năm chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ. Đây là cuộc đọ sức quyết liệt nhất từ trước tới nay. Nghệ thuật tác chiến phòng không hiệp đồng chiến đấu, quân binh chủng của bộ đội ta đã chứng tỏ sức mạnh tổng hợp của lực lượng phòng không ba thứ quân mà nòng cốt là bộ đội Phòng không - Không quân.
« Sửa lần cuối: 16 Tháng Mười Hai, 2007, 08:35:44 pm gửi bởi hoacuc » Logged

Hãy làm cho từng ngày bạn sống trở nên có ý nghĩa. Hãy nâng niu từng phút giây bạn có.
altus
Moderator
*
Bài viết: 1782



« Trả lời #23 vào lúc: 18 Tháng Mười Hai, 2007, 07:25:06 pm »

Trong 12 ngày đêm "Điện Biên Phủ trên không" quân và dân ta đã bắn rơi 81 máy bay các loại, trong đó có 34 máy bay B- 52, 5 máy bay F 111 và 42 máy bay chiến thuật khác.

Nếu nhớ không nhầm thì dạo trước đã có bác trích tài liệu mới (báo cáo hay tổng kết của ông Phùng Thế Tài ?) của ta với con số 28 B-52 bị bắn rơi ?

Số liệu Mỹ là 15 B-52 rơi, 9 hư hỏng trong giai đoạn từ 18 đến 30 tháng 12 năm 1972.

Đã bác nào có số thống kê cụ thể của ta về số đạn SA-75 bắn lên cho từng đêm chưa? Theo tôi hiểu thì mới chỉ có tổng số và số liệu cho một số đêm chứ chưa có đầy đủ?
Logged
ChienV
Đại tá
*
Bài viết: 453


« Trả lời #24 vào lúc: 18 Tháng Mười Hai, 2007, 08:17:58 pm »

Trong 12 ngày đêm "Điện Biên Phủ trên không" quân và dân ta đã bắn rơi 81 máy bay các loại, trong đó có 34 máy bay B- 52, 5 máy bay F 111 và 42 máy bay chiến thuật khác.

Nếu nhớ không nhầm thì dạo trước đã có bác trích tài liệu mới (báo cáo hay tổng kết của ông Phùng Thế Tài ?) của ta với con số 28 B-52 bị bắn rơi ?

Số liệu Mỹ là 15 B-52 rơi, 9 hư hỏng trong giai đoạn từ 18 đến 30 tháng 12 năm 1972.

Đã bác nào có số thống kê cụ thể của ta về số đạn SA-75 bắn lên cho từng đêm chưa? Theo tôi hiểu thì mới chỉ có tổng số và số liệu cho một số đêm chứ chưa có đầy đủ?

Chán quá, em tìm được 1 nguồn thống kê của Mỹ, thống kê cho thấy cả số bị thương (damaged) trong chiến dịch này, tổng số hơn 40 B52 bị dính đạn trong 12 ngày.

Số thống kê của ta và Mỹ cũng khác nhau, phía Mỹ báo có tới 741 lần chiếc (sorties) B-52 được lên kế họach, hủy 12 lần chiếc, đã thực hiện 729 lần chiếc.

Số đạn SA-2 hoặc V-75 chứ bác, làm gì có tên lửa SA-75 trong VNW! Em nhớ là có thống kê từng ngày rồi, ể lục lại hầu bác!

Em rất ếch tiếng Anh, nhờ các bác đọc 2 pót sau và giải thích giúp con số 25 chiếc B-52 bị mất trong VNW hộ em.
« Sửa lần cuối: 18 Tháng Mười Hai, 2007, 08:36:58 pm gửi bởi ChienV » Logged
ChienV
Đại tá
*
Bài viết: 453


« Trả lời #25 vào lúc: 18 Tháng Mười Hai, 2007, 08:22:47 pm »

Chưa hòan chỉnh lực lượng tham chiến, cũng đua với các bác về hậu quả trận đánh vậy.
Em lấy nguồn này , ở đây thống kê 10 máy bay bị rơi trong miền Bắc, cùng số phi công lâm nạn.
Lưu ý: thống kê này cho tòan bộ cuộc chiến. Em chưa thể đọc kỹ và phân tách số liệu trong đợt 12/72.

Mac’s Facts no. 46  (B52 Combat Losses/Operational Losses in Vietnam)

November 23, 2006

 

B-52Ds, B-52Fs, and B-52Gs flew combat missions in South East Asia. B-52Ds and B-52Gs flew the Linebacker II missions into Route Pack Five and Six, December 1972.

 

This document was done to clear up some confusion as to the names of crewmembers of ten B52s lost over North Vietnam and fifteen B52s lost in other locations.  I have not had the opportunity to read other excellent source books, Linebacker II: A View From the Rock by McCarthy. The internet address to read this book on line is:

http://www.airforcehistory.hq.af.mil/Publications/fulltext/linebacker2.pdf

Linebacker -The Untold Story of the Air Raids Over North Vietnam by Karl J. Eschmann.  11 Days of Christmas by Marshall L. Mitchel, III, published 2002, B-52s Over Hanoi by James McCarthy, and Boeing’s Cold War Warrior: B-52 Stratofortress by Dorr & Peacock, published 1995.  Another great reference is Boeing B-52 by Walter Boyne, published in 1981, updated in 1994.  Additional Linebacker books are listed on Amazon.com.  This document should supplement these and future publications.  This document uses the “official” shoot down dates as recorded by the U.S. Defense Department.  For example, Cobalt 1 was shot down over Hanoi at 0003 local time on 12-28-72.  Other researchers fix the shoot down date as 12-27-72, the date the a/c took off from its home base.  (A flight could take eight hours just getting to the target).  I will use 12-28-72, the official Department of Defense date.  Ranks shown are the ranks at the time of shoot down.

 

Call sign          Model     Date           Base          Crewmember                 Position     Status                         

Charcoal 1       B52G      12-18-72    Andersen   LtCol Donald Rissi           Pilot           NR

                        No. 58-0201                                1stLt Robert Thomas       Co-Pilot      NR

                                                                           Maj Richard Johnson       Radar/Nav  RR

                                                                           Capt Robert Certain        Navigator   RR

                                                                           Capt Richard Simpson     EWO          RR

                                                                           E7 Walter Ferguson        Gunner      NR

 

Rose 1             B52D      12-19-72    U-Tapao     Capt Hal Wilson               Pilot           RR

                        No. 56-0608                                Capt Charles Brown        Co-Pilot      RR

                                                                           Maj Fernando Alexander  R/Nav        RR

                                                                           Capt Richard Cooper       Nav            NR

                                                                           Capt Henry Barrows        EWO          RR

                                                                           E6 Charlie Poole             Gunner      NR

 

Orange 3         B52D      12-20-72    U-Tapao     Maj John Stuart               Pilot           XX

                        No. 56-0622                                1stLt Paul Granger          Co-Pilot      RR

                                                                           Maj Randolph Perry         R/Nav         XX

                                                                           Capt Thomas Klomann    Nav            RR

                                                                           Capt Irwin Lerner             EWO          XX     

                                                                           E7 Arthur McLaughlin      Gunner      XX

 

Quilt 3              B52G      12-20-72    Andersen   Capt Terry Geloneck       Pilot           RR

                        No. 57-6496                                1stLt William Arcuri          Co-Pilot      RR

                                                                           Capt Warren Spencer      R/Nav         NR

                                                                           1stLt Michael Martini        Nav            RR

                                                                           Capt Craig Paul               EWO          NR

                                                                           E5 Roy Madden              Gunner      RR

 

Olive 1             B52G      12-21-72    Andersen   LtCol Keith Heggen         Air Cdr        KR     

                        No. 58-0198                                LtCol James Nagahiro     Pilot           RR

                                                                           Capt Donovan Walters    Co-Pilot      NR

                                                                           Maj Edward Johnson       R/Nav         NR

                                                                           Capt Lynn Beens            Nav            RR

                                                                           Capt Robert Lynn            EWO          NR

                                                                           E3 Charles Bebus           Gunner      NR

 

Blue 1              B52D      12-22-72    U-Tapao     LtCol John Yuill               Pilot           RR

                        No. 55-0050                                Capt Dave Drummond     Co-Pilot      RR

                                                                           LtCol Lou Bernasconi      R/Nav         RR

                                                                           1stLt William Mayall         Nav            RR

                                                                           LtCol William Conlee        EWO          RR

                                                                           E5 Gary Morgan              Gunner      RR

                                                                                                                                               

Tan 3               B52G      12-21-72    Andersen   Capt Randall Craddock   Pilot           NR

                        No. 58-0169                                Capt George Lockhart     Co-Pilot      NR

                                                                           Maj Bobby Kirby              R/Nav         NR

                                                                           1stLt Charles Darr           Nav            NR

                                                                           Capt Ronald Perry           EWO          NR

                                                                           E5 James Lollar              Gunner      RR

 

Scarlet 3/1       B52D      12-22-72    U-Tapao     Capt Peter Giroux           Pilot           RR

                        No.55-0061                                 Capt Thomas Bennett     Co-Pilot      XX

                                                                           LtCol Gerald Alley           R/Nav         NR

                                                                           1stLt Joseph Copack      Nav            NR

                                                                           Capt Peter Camerota      EWO          RR

                                                                           E7 Louis LeBlanc            Gunner      RR

 

Ebony 2           B52D      12-26-72    U-Tapao     Capt Robert Morris          Pilot           NR

                        No. 56-0674                                1stLt Robert Hudson       Co-Pilot      RR

                                                                           Capt Michael LaBeau      R/Nav         RR

                                                                           1stLt Duane Vavroch      Nav            RR

                                                                           Capt Nutter Wimbrow       EWO          NR

                                                                           E6 James Cook               Gunner      RR

 

Cobalt 2/1        B52D      12-28-72    Andersen   Capt Frank Lewis            Pilot           RR

                        No. 56-0605                                Capt Samuel Cusimano   Co-Pilot      RR

                                                                           Maj James Condon         R/Nav         RR                                           1stLt Bennie Fryer        Nav      NR

                                                                           Maj Allen Johnson           EWO          NR

                                                                           E7 James Gough            Gunner      RR

 

 

Personnel data is from Defense Prisoner of War/Missing in Action Office Reference Document “U.S. Personnel Missing, Southeast Asia (and Selected Foreign Nationals) (U) dated May 2001.  Crew positions are determined from direct testimony from the returned POWs.  Ranks for the Gunners are: E3=Airman 1/c; E4=Senior Airman; E5=SSgt; E6=TSgt; E7=MSgt.  Air Cdr=Airborne Commander.

 

Status codes:  KR…Died in Captivity, negotiated remains returned, 3-13-74.

                        XX…Presumptive finding of death.  Remains still unaccounted for.

                        NR…Negotiated remains returned.  Dates of return in our records.

                        RR…Returnee (POWs).  Dates of return in our records.

 

 

A total of 10 B-52s went down inside the borders of North Vietnam.  61 total crewmembers.   33 survivors became POWs and were released at the end of the war.  28 of the downed 61 warriors perished.  (Information is listed above).

 
« Sửa lần cuối: 18 Tháng Mười Hai, 2007, 08:46:49 pm gửi bởi ChienV » Logged
ChienV
Đại tá
*
Bài viết: 453


« Trả lời #26 vào lúc: 18 Tháng Mười Hai, 2007, 08:23:50 pm »

Tiếp theo: 15 máy bay rơi ngòai miền Bắc, vì trục trặc kỹ thuật có 7 chiếc rơi trên đường bay tới Việt Nam (tạm hiểu 9 chiếc là rơi do hỏa lực của miền Bắc). 16 chiếc khác bị thương nặng trong chiến đấu và có thể sửa chữa được. Họ cũng ghi rõ theo hồ sơ của Boeing là 19 chiếc bị thương.


Fifteen other B52s went down outside of North Vietnam.  Eight were due to combat.  Seven were “operational losses,” which occurred while B52s were enroute to combat areas in Vietnam.  (Information listed below).

 

Olive 2             B52D      11-22-72    U-Tapao     SA2 damage at Vinh.  Crashed near NKP.  Lost 4 engines on one side. 6 crewmen bailed out/recovered. No. 55-0110.

                        P- N.J. Ostozny; C/P- Tony Foley; RN- Bud Rech; N- Bob Estes; EWO- Larry Stephens; G- Ronald W. Sellers. (Combat loss, 1).

 

Peach 2           B52G      12-18-72    Andersen   Crew bailed out/rescued over Thailand.

                        No. 58-0246.  (Combat loss, 2).

 

Brass 2            B52G      12-20-72    Andersen   Crew bailed out/rescued over Thailand.

                        No. 57-6481.  (Combat loss, 3).

 

Straw 2            B52D      12-21-72    Andersen   Crew bailed out over Laos.  R/N Maj Frank Gould not recovered.  Status XX.  Other crewmembers recovered.

                        No. 56-0669.  (Combat loss, 4).

 

Ash 1              B52D    12-26-72 U-Tapao  Crashed at U-Tapao.  Attempted go-around with 4 engines out on same side.  4 KIA.  CP, 1st Lt Bob Hymel & Gunner, TSgt  Spencer Grippen were rescued.  No. 56-0584.  The A/C made a determination that they should bailout before the crash, but since the gunner was wounded and they felt he might not be able to physically execute the bailout, they decided as a crew to try and bring the plane in.  Ironically, the only survivors of the crash were the C/P and the wounded gunner.  In addition, the C/P would not have survived had he not been rescued by a crewmember from another BUFF who watched the crash, and rushed into the wreck to pull the

C/P out before the plane burned up.  Lord, that we could have more men like these.  September 11, 2001, Lt Col Hymel, Retired, was sitting at his desk as a Defense

Intelligence Agency analyst in the Pentagon. He was one of the thousands of Americans killed that day.  (Combat loss, 5).

 

 

 

Ash 2               B52D      12-27-72    U-Tapao     No. 56-0599.  Bailed out over Laos.  Crew was from 28th BW, Ellsworth AFB, SD.  P- Capt John Mize; CP-Terrence Gruters; RN- Capt Bill North; NAV- Bill Robinson; EWO- Capt Dennis Andersen; G- TSgt Peter Whalen.  Target was SAM site VN-243, near Hanoi.  After bomb release, hit by SAM.  Lost all 4 engines on left wing.  All crew members were picked up by rescue helicopters. (Combat loss, 6).

                         

Ruby 02           B52D      1-4-73, U-Tapao, No. 55-0056.  SA2 hit over Vinh.  Went feet

                         wet, crew bailed out, all rescued by US Navy.  (Combat loss, 7).         

 

(Unknown)        B-52D         July 8, 1967 no. 56-0601 was hit over Vinh and suffered a complete hydraulic failure.  The pilot elected to go into Danang rather than bail the crew out.  After touchdown, the A/C was unable to stop or negotiate a go-around.  They ran off the end of the runway into a mine field.  All forward crewmembers perished.  The Gunner, Albert Whatley survived with the help of a Marine fire truck crew.  Crew was from Columbus AFB,GA.  (Combat loss, Cool.  Whatley cannot remember the call sign.

 

(Unknown)        B52D      5-8-69  Andersen,  no. 56-0693 was lost on takeoff from Guam.  It started a right turn after t/o and crashed in the sea killing all six aboard. Pilot- Capt Larry Broadhead; CP-.Maurice Lundy; RN- Capt Russell Platt; NAV- Maj James Sipes; EWO- Lt Thomas McCormick; G- MSgt Harry Deal.  (Operational loss no. 1).

 

(Unknown)        B52D      7-28-69  Anderson, no. 56-0693 was lost on takeoff from Guam.  It crashed into the sea killing all eight aboard. (Op Loss no. 2).

 

(Unknown)        B52G   7-8-72  Anderson, no. 59-2600 was over the Philippine Sea.  For unknown reasons its radome separated from the airplane.  The pilot/copilot reacted incorrectly and subsequently lost all airspeed.  All six crewmen successfully bailed out, but one, the RN (a LtCol) got a streamer.  The other five crewmen were rescued. (No. 3)

 

(Unknown)        B52F       6-18-65  Andersen, no. 57-0047 collided with no. 57-0179 over the South Pacific while circling awaiting KC-135As for pre-strike air refueling.  4 survivors, 8 fatalities among the 12 crewmen. (Op Loss 4).

 

(Unknown)        B52F       6-18-65 Andersen, no. 57-0179 collided with no. 57-0047.

                        (Operational loss no. 5).

 

Red 1               B52D      7-6-67  no. 56-0627 had a mid-air collision with no. 56-0595 over South China Sea near Saigon while “changing formation lead.”  See below, next entry.  Seven survivors, six fatalities(#) among the 13 crewmembers.  Crew: E-06, 22nd BW, March AFB, CA.  P- Capt John Suther; CP- Wilcox Creeden; RN- Maj Paul Avolese(#); Nav- Lt William Gabel; EWO- Capt David Bitten(#);G-SSgt Lynn Chase.; Airborne Commander- Maj Gen William Crumm, 3rd  (#), Air Division Commander. (Op loss 6).

 

Red 2               B52D      7-6-67 no. 56-0595 collided with no. 56-0627.  See entry above. Crew: E-10, 454th BW.  P- Capt George Westbrook; CP- (name unk); RN- George Jones; EWO- Toki Endo G- Msgt Olen McLaughlin (#).  NAV- unkown.  (Op loss 7).

 

 

Out of 498 BUFF sorties over Hanoi/Haiphong the loss rate was 1.7% (.017).  The conservative number of SAMs fired was 884, with 24 BUFFs hit.  Source: Linebacker II: A View From the Rock published by the Air War College in 1979.  (Note: 2001 Boeing records list 32 B52 aircraft hit by SAMs.  Other sources state that there were a total of 724 B-52 sorties flown during LB II).

 

A plaque below B52D, serial no. 55-083, now on display at the north gate to the United States Air Force Academy says, “from June 1965 to August 1973, B52s operating from Kadina Air Base, Okinawa; Anderson AFB, Guam; and Utapao Royal Thai Navy Air Field, Thailand flew over 126,000 combat missions in Southeast Asia.”

 

Bailout:

 

 

B-52 D             The B-52D has upward ejection seats for the Pilot, Copilot, and Electronic Warfare Officer and downward ejection seats for the Navigator and Radar Navigator. In the B-52D the Gunner is in the tail of the aircraft. For bailout, the gunner jettisons the gun turret and “dives out” of the hole created when the gun turret was jettisoned.  Bailout order was Nav, EW Officer, CP, Extra Crewmembers, RN, and P.  If any topside seats failed or any extra crewmembers were on board (up to 10 crewmembers can be carried) the crewmember came down to bail out through the hole the Nav left.  The RN was there to assist.  The Pilot always went last. The Gunner bailed out as soon as the bailout command was given. In an uncontrolled bail out, it was every man for himself…as quickly as possible

 

B-52 G             The B-52G has upward ejection seats for the Pilot, Copilot, Electronic Warfare Officer and Gunner, and downward ejection seats for the Navigator and Radar Navigator. In the B-52G the Gunner sits in an ejection seat next to the EW Officer. Bailout order was Nav, Gunner, EW Officer, CP, Extra Crewmembers, RN, P.  If any topside seats failed or any extra crewmembers were on board (up to 10 crewmembers can be carried), the crewmember(s) came down to bail out through the hole the Nav left.  The RN was there to assist.  The Pilot always went last.  In an uncontrolled bail out, it was every man for himself…as quickly as possible.

 

Ninety-four  B-52s are still actively flying with the USAF. All are B-52Hs built in 1960-62. The Vietnam and Desert Storm veteran B-52s (B-52D and B-52G) have all been retired.  The B-52Hs have taken their place and took part in post Desert Storm missions over Iraq (Note: one B52G, 59-2593 crashed returning from a Desert Storm Mission).   184 Combat missions were flown during Operation Allied Force in Kosovo.  Currently, all B-52Hs are based at two U.S. Bases. The 2nd Bomb Wing and 917th Wing (Air Force Reserve Command) are both at Barksdale AFB, Louisiana and the 5th Bomb Wing is at Minot AFB, North Dakota. The 917th Wing, 93rd BS flew a number of OEF and OEI missions (Iraq), being the only B-52 unit using the Litening Laser Pod to “self designate” LGB targets.  The B-52Hs are scheduled to retire in 2040.  (See amplifying note at end of this document).

 

During the period April 9, 1972 thru January 14, 1973, 16 other B-52s (one G-model and 15 D-models) received major battle damage (caused by SAMs), over North Vietnam. Following is a list of these sixteen B52s (aircraft recovered, no deaths or injuries reported):

 

Serial No.        Date of damage      Remarks  (All damage noted was from SAMs)

 

D 56-0665        4-9-72        Landed at Danang and flown to U-Tapao, Thailand.  156 damaged areas.  Repaired and placed back in service, according to Boeing maintenance records.  Contradicting this information, the plane is “unaccounted for” according to authors Dorr & Peacock.  Contradicting Dorr’s information, there is a B52D now on display at Wright-Patterson with the number 56-0665 painted on the side.  If you’re confused, read the next two paragraphs.

 

D 56-0589        4-23-72      Landed at Danang and later flown to U-Tapao.  Approximately 400 outer surface holes.  20,000 manhours.  Placed back in commission 1-9-73.  Currently located at Wright-Patterson AFB, Dayton, Ohio, according to Boeing.  Contradicting this information, authors Dorr & Peacock, in an appendix, state that 56-0589 was “ultimately disposed to ground instruction at Sheppard, Texas.”

 

                        To complicate the issue of the two notes above, Dorr & Peacock state that the aircraft now on display at Wright-Patterson is B-52B no. 53-0394.  However, to the casual observer of B-52 models, the plane on display is certainly not 53-0394 (as stated by Dorr), because it has the large wingtip fuel tanks common to the B-52 “D” model, not the small ones characteristic of a B-52 “B” model.  Now that you’re really confused, the sign located at the B-52 at Wright-Patterson states words to the effect, “...suffered battle damage over Vietnam, exhibiting over 400 holes...”  This description matches the Boeing Maintenance records for 56-0589...yet the number 53-0665 is currently painted on the side.  I’m confused...are you?  We need a volunteer B-52 history buff to visit the cockpit, look on the back of the door, and find out the real number.

 

D 56-0604        11-5-72      Landed at U-Tapao.  333 external damage areas. Using horizontal stabilizer from 55-097.  Estimated time in commission (ETIC) 2-1-73.

 

D 55-0052        11-22-72    Landed at U-Tapao.  Approx 20 holes.  Repairable by T.O. 1B-52B-3.  In commission 1-9-73.

 

D 56-0678        12-18-72    Landed at U-Tapao.  No inspar damage.  ETIC 7-30-73.  Est. 60,000 manhours.  350 external holes; 24 areas require kits. Lilac 03.

 

D 56-0583        12-18-72    Landed at U-Tapao.  Returned to service 12-20-72 minus three repairs 53 manhours.  10 external holes plus several dents and gouges.

 

D 56-0592        12-18-72    Landed at NamPhong, Thailand; one time flight to U-Tapao 12-23-72.  ETIC 3-15-73.  External holes estimated 2,000 manhours.

 

G 58-0254       12-18-72    Landed at Andersen AFB, Guam.  Sheet metal damage top of fuselage 30 to 50 holes.  Minus three repairs.

 

D 55-0067        12-22-72    Landed at U-Tapao.  Minus three repairs.  In commission 1-9-73.  70 manhours.  Nineteen external holes.  Call sign “Brick 2”.

 

D 55-0051        12-24-72    Landed at U-Tapao.  In commission 1-9-73.  226 manhours.  Eleven external holes.

 

D 55-0062        12-26-72    Landed at Andersen AFB, Guam.  “Dash 3” repairs.  Returned to service 12-27-72.  Cream 1.

 

D 55-0090        12-26-72    Landed at Andersen AFB, Guam.  “Dash 3” repairs.  Returned to service 12-28-72.  Cream 2.

 

D 56-0629        12-26-72.  Landed at U-Tapao.  Black 03  B-52D.  TOT 1609Z  Duc Noi  37,000 MSL.  Returned to service 12-31-72.  63 manhours to repair fourteen external holes plus three dents.

 

D 55-0052        1-8-73        Second incident.  Landed at U-Tapao.  Approx. 45 holes.

 

D 55-0116        1-14-73      Landed at Danang.  Over 200 holes.  Left wing section 21 needs replacing.  Left drop tank numerous holes.  Removed both; being salvaged 4-1-73.  (According to one source there was not enough time before the cease-fire to salvage the aircraft so it was scraped).

 

D 55-0058        1-14-73      Landed at U-Tapao. Took hits from 2 of 6 SA-2s

fired just prior to drop.  More hits from 1 of 3 more SAMs on exit.  Over 120 holes.  Geoff Engels, a/c commander, Gunner, Jack Attebury, C/P Ernie Perrow, NAV Mike Gjede, EW "Torch" Torsiello, RN (Unknown).         

 

Note:  Source of aircraft data…Boeing maintenance records.  Note that Boeing records show 19 aircraft were lost in combat…but that has to be in error.  Nos. G 58-0216 (19 Dec 72) and G 57-6472 (20 Dec 72), shown as downed in combat, later flew in the 1980s.  The correct total number of B52s lost in combat must be 17.  However, eight additional B-52s were operational losses while enroute to a combat area.  Total Vietnam B52 loses: 25.

 

Tail Gunner Note:  B52-D serial no. 55-083, “Diamond Lil,” is now on display at the USAFA.   The plaque at the aircraft states that that aircraft was one of two B52s to shoot down an enemy MIG during the Vietnam conflict.  The date of the confirmed MiG 21 kill is recorded as December 24, 1972.  Tailgunner Moore of the 307SW.  A second B-52D got a confirmed kill:  56-676 got a MiG 21 kill 18 Dec 72.  Tailgunner Turner of the 307SW.  Present location of 56-676 unknown.
« Sửa lần cuối: 18 Tháng Mười Hai, 2007, 08:35:21 pm gửi bởi ChienV » Logged
altus
Moderator
*
Bài viết: 1782



« Trả lời #27 vào lúc: 19 Tháng Mười Hai, 2007, 06:24:04 am »

Em lấy nguồn này , ở đây thống kê 10 máy bay bị rơi trong miền Bắc, cùng số phi công lâm nạn.
Lưu ý: thống kê này cho tòan bộ cuộc chiến. Em chưa thể đọc kỹ và phân tách số liệu trong đợt 12/72.

Ngoài đợt 12/72 ra thì bọn nó tính là không có B-52 nào rơi trong lãnh thổ Bắc Việt Nam.

Tóm tắt lại là đợt 12/72 có 10 B-52 rơi trong lãnh thổ Bắc Việt Nam + 05 rơi bên ngoài = 15 chiếc. 09 chiếc bị thương.

Logged
ChienV
Đại tá
*
Bài viết: 453


« Trả lời #28 vào lúc: 19 Tháng Mười Hai, 2007, 08:05:49 am »

Em lấy nguồn này , ở đây thống kê 10 máy bay bị rơi trong miền Bắc, cùng số phi công lâm nạn.
Lưu ý: thống kê này cho tòan bộ cuộc chiến. Em chưa thể đọc kỹ và phân tách số liệu trong đợt 12/72.

Ngoài đợt 12/72 ra thì bọn nó tính là không có B-52 nào rơi trong lãnh thổ Bắc Việt Nam.

Tóm tắt lại là đợt 12/72 có 10 B-52 rơi trong lãnh thổ Bắc Việt Nam + 05 rơi bên ngoài = 15 chiếc. 09 chiếc bị thương.



Em chưa dám tổng kết nhanh thế, vì còn lợn cợn 1 số thứ. Ví dụ:

(Unknown)        B52D      5-8-69  Andersen,  no. 56-0693 was lost on takeoff from Guam.  It started a right turn after t/o and crashed in the sea killing all six aboard. Pilot- Capt Larry Broadhead; CP-.Maurice Lundy; RN- Capt Russell Platt; NAV- Maj James Sipes; EWO- Lt Thomas McCormick; G- MSgt Harry Deal.  (Operational loss no. 1).

(Unknown)        B52D      7-28-69  Anderson, no. 56-0693 was lost on takeoff from Guam.  It crashed into the sea killing all eight aboard. (Op Loss no. 2).

2 chiếc này cùng số đuôi, nhưng rơi 2 ngày khác nhau, trong điều kiện khác nhau.
1 số chiếc khác trong mục sửa chữa thấy dùng các vật liệu lấy từ các chiếc khác.
Hơn nữa, em cần thời gian để đối chiếu lại số đuôi của các thống kê, và tìm số đuôi của các máy bay trong các phi đòan. Cái quan trọng nhất là record của Boeing thì chắc chả thể tiếp cận được.

Em có cảm tưởng hơi kỳ vì trong bản này có dòng ghi chú có 2 chiếc báo đã đi song đến những năm 80 vẫn bay. Vậy số đuôi có phải là thứ cố định như số khung số máy hay không, và nếu đổi đuôi lành lên thân mới thì liệu có được coi là 1 chiếc bị hạ hay không.
Logged
altus
Moderator
*
Bài viết: 1782



« Trả lời #29 vào lúc: 19 Tháng Mười Hai, 2007, 04:10:39 pm »

Em chưa dám tổng kết nhanh thế, vì còn lợn cợn 1 số thứ. Ví dụ:

(Unknown)        B52D      5-8-69  Andersen,  no. 56-0693 was lost on takeoff from Guam.  It started a right turn after t/o and crashed in the sea killing all six aboard. Pilot- Capt Larry Broadhead; CP-.Maurice Lundy; RN- Capt Russell Platt; NAV- Maj James Sipes; EWO- Lt Thomas McCormick; G- MSgt Harry Deal.  (Operational loss no. 1).

(Unknown)        B52D      7-28-69  Anderson, no. 56-0693 was lost on takeoff from Guam.  It crashed into the sea killing all eight aboard. (Op Loss no. 2).


Chưa hiểu lắm. Hai chú này rơi năm 69 kia mà, liên quan gì đến 12/72? Hay là bác định đưa theory là bọn nó lấy số đuôi đưa cho thằng B-52 khác (kiểu ô tô đi biển số giả), rồi khi bị rơi, chẳng hạn 12/72 thì ỉm đi?

Điều tra cái theory này thì chắc cũng tương đương tìm xem ai giết Kennedy.
Logged
Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 »   Lên
  In  
 
Chuyển tới:  

Powered by MySQL Powered by PHP Powered by SMF 1.1.21 | SMF © 2006-2008, Simple Machines

Valid XHTML 1.0! Valid CSS! Dilber MC Theme by HarzeM