Lịch sử Quân sự Việt Nam
Tin tức: Lịch sử quân sự Việt Nam
 
*
Chào Khách. Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký. 16 Tháng Bảy, 2024, 11:15:55 am


Đăng nhập với Tên truy nhập, Mật khẩu và thời gian tự động thoát


Trang: « 1 2 3 4 5 6   Xuống
  In  
Tác giả Chủ đề: Liên Xô ủng hộ, giúp đỡ Việt Nam trong hai cuộc kháng chiến 1945-1975  (Đọc 2906 lần)
0 Thành viên và 1 Khách đang xem chủ đề.
vnmilitaryhistory
Moderator
*
Bài viết: 1839



« Trả lời #50 vào lúc: 27 Tháng Ba, 2023, 07:37:37 am »

Phụ lục V
THƯ GHI NHỚ


Ủy ban liên lạc kinh tế đối ngoại thuộc Hội đồng bộ trưởng Liên Xô được ủy nhiệm thông báo như sau:

Chính phủ Liên Xô đồng ý cung cấp cho nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa các vật liệu xây dựng (thép cán và phibrô xi măng), cần thiết để xây dựng các kho trang bị và khí tài quân sự với trị giá đến 1 triệu rúp tính vào số tiền 6 triệu rúp theo Hiệp định ngày 22 tháng 10 năm 1970.


Đồng thời cũng xin thông báo rằng, theo ý kiến của các tổ chức của Liên Xô có thẩm quyền thì trong điều kiện khí hậu của Việt Nam việc dùng các kho chứa bằng kim loại là không hợp lý, vì trong khoảng thời gian nóng tại các kho chứa đó nhiệt độ sẽ rất cao, ngoài ra trong điều kiện độ ẩm cao, các kho chứa độ sẽ hư hỏng nhanh vì sự ăn mòn kim loại lớn.


Mátxcơva, ngày 17 tháng 9 năm 1971
Số 6188/11 - 21
Logged
vnmilitaryhistory
Moderator
*
Bài viết: 1839



« Trả lời #51 vào lúc: 27 Tháng Ba, 2023, 07:40:22 am »

Phụ lục VI
NGHỊ ĐỊNH THƯ NGÀY 29-12-1971
*
(Đại diện Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Chính phủ Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghía Xôviết đã ký)
(Thuộc Hiệp định 22-10-1970 ký tại Mátxcơva
về xây dựng các nhà bảo quản vũ khí, khí tài kỹ thuật,
tên lửa, đạn pháo)


Kèm theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Chính phủ Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xôviết ký ngày 22 tháng 10 năm 1970 về giúp đỡ quân sự không hoàn lại bổ sung cho nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong năm 1971 và giúp hợp tác kỹ thuật không hoàn lại trong việc xây dựng và bổ sung thiết bị cho các công trình quân sự.


Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Chính phủ Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xôviết, nhằm tiếp tục phát triển quan hệ hữu nghị và sự hợp tác anh em giữa hai nước, và theo yêu cầu của Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, đã thỏa thuận về những điều sau đây:

Điều 1

Căn cứ theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Chính phủ Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xôviết ngày 22 tháng 10 năm 1970, các tổ chức có liên quan của Liên Xô sẽ giúp cho nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sự hợp tác kỹ thuật không hoàn lại (không phải trả tiền) trong việc xây dựng kho để bảo quản trang bị, kỹ thuật quân sự, tên lửa phòng không và đạn pháo tính vào số tiền 6 triệu rúp quy định trong Điều 3 của Hiệp định trên ngày 22 tháng 10 năm 1970.

Trong Phụ lục 1 kèm theo Nghị định thư có ghi khối lượng và thời hạn giúp hợp tác kỳ thuật trong việc xây dựng các kho nói trên, còn trong Phụ lục 2 kèm theo Nghị định thư là tính năng kỹ thuật của các kho đó.


Điều 2

Về tất cả những điều còn lại không quy định trong Nghị định thư này, hai bên sẽ theo đúng các điều khoản của Hiệp định ngày 22 tháng 10 năm 1970.


Điều 3

Nghị định thư này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Các phụ lục 1 và 2 là phần không tách rời của Nghị định thư này.

Làm tại Mátxcơva, tháng 12 năm 1971 thành hai bản chính, mỗi bản bằng tiếng Việt Nam và tiếng Nga, cả hai văn bản có hiệu lực như nhau. Phụ lục kèm theo Nghị định thư bằng tiếng Nga.
 

Phụ lục 1
(Kèm theo Nghị định thư năm 1971)

KHỐI LƯỢNG VÀ THỜI HẠN

Giúp hợp tác kỹ thuật cho nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong việc xây dựng các kho để bảo quản trang bị, kỹ thuật quân sự, tên lửa phòng không và đạn pháo.



Phụ lục 2
(Kèm theo Nghị định thư năm 1971)


TÍNH NĂNG KỸ THUẬT

Các nhà bảo quản trang bị, kỹ thuật, quân sự, tên lửa phòng không và đạn pháo, xây dựng tại nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.


Chú thích:

1. Cột, khung nhà và dầm dọc của các nhà bảo quản bằng kim loại, mái và tường bằng phibrô xi măng.

2. Tại các nhà để bảo quản máy móc chính xác và phương tiện rađa sẽ có thiết bị để đảm bảo nhiệt độ và độ ẩm cần thiết.

3. Khi thiết kế cần xác minh lại diện tích của các kho, kích thước nhà bảo quản và mái hiên.
Logged
vnmilitaryhistory
Moderator
*
Bài viết: 1839



« Trả lời #52 vào lúc: 27 Tháng Ba, 2023, 07:47:03 am »

TÀI LIỆU THAM KHẢO


* TIẾNG VIỆT

1. Nguyễn Am - Đặng Quang Minh (1987), Bác Hồ với Cách mạng Tháng Mười, Lê-nin và tình hữu nghị Việt - Xô, Hội hữu nghị Việt - Xô, Hà Nội.

2. Ban Chỉ đạo Tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị (2000), Chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945 - 1975) - Thắng lợi và bài học, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

3. Ban Chỉ đạo Tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị (1996), Tổng kết cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước - Thắng lợi và bài học, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

4. Báo cáo thành tích ngoại giao 8 năm kháng chiến (1946 - 1954) của Bộ Ngoại giao, Cục Lưu trữ Nhà nước, Trung tâm lưu trữ Quốc gia 1, phông Phủ Thủ tướng, Đơn vị bảo quản số 1580.

5. Báo cáo về tình hình thế giới, công tác đối ngoại năm 1962 uà phương hướng công tác trong thời gian tới, Hồ sơ Cp, số 51/KTĐN-N, Phòng Lưu trữ Bộ Ngoại giao.

6. Báo Liên Xô ngày nay, số 1+2/ tháng 1, 1980.

7. Báo Quân đội nhân dân, số 12/ tháng 6, 1970.

8. Biên bản Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 7 (khóa II), ĐVBQ 29, Cục Lưu trữ Trung ương Đảng.

9. Biên bản trao đôi ý kiến giữa ngoại giao và quân sự về công tác đấu tranh ngoại giao trong kháng chiến chống Pháp và kháng chiến chống Mỹ, Hồ sơ số 250, phông TK, Phòng Lưu trữ, Bộ Ngoại giao.

10. Nguyễn Đình Bin (2002), Ngoại giao Việt Nam (1945 - 2000), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

11. Bộ Quốc phòng - Viện Lịch sử quân sự Việt Nam (1994), Lịch sử Quân đội nhân dân Việt Nam, Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội.

12. Bộ Ngoại giao (1983), Việt Nam - Liên Xô 30 năm quan hệ: Văn kiện và tài liệu, Nxb Ngoại giao, Hà Nội.

13. Bộ Quốc phòng - Viện Lịch sử quân sự Việt Nam (1991), Lịch sử kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), Nxb Sự thật, Hà Nội.

14. Bộ Quốc phòng - Viện Lịch sử quân sự Việt Nam (2002), Quân đội nhân dân Việt Nam - Biên niên sự kiện, Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội.

15. Bộ Ngoại giao (2000), Ngoại giao Việt Nam thời đại Hồ Chí Minh, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

16. Brêgiơnhép L. I. (1981), Đoàn kết với Việt Nam là mệnh lệnh của trái tim và trí tuệ, Nxb Sự thật, Hà Nội.

17. Brêgiơnhép I. V. (1981), Đoàn kết với Việt Nam là mệnh lệnh của trái tim và trí tuệ, Nxb Sự thật, Hà Nội.

18. Bưkharkin I. V. (1988), Kremli và Hồ Chí Minh 1945 - 1969, Bản dịch, Lưu tại Viện Sử học.

19. Bùi Khắc Bút (2000), "Quan hệ Việt - Nga 50 năm một chặng đường lớn", Học viện Quan hệ quốc tế, Bộ Ngoại giao, số 3 (33).

20. Cách mạng Tháng Mười và tình hữu nghị Việt - Xô (1987) Nxb Sự thật, Hà Nội.

21. Trường Chinh (1983), Tượng đài hùng vĩ của tình hữu nghị Việt - Xô, Nxb Sự thật, Hà Nội.

22. Trường Chinh (1968), Đời đời nhớ ơn Các Mác và đi theo con đường Mác đã vạch ra, Nxb Sự thật, Hà Nội.

23. Lý Thực Cốc (1996), Mỹ thay đổi lớn chiến lược toàn cầu, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

24. Cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới của đế quốc Mỹ ở Việt Nam (1991), Viện Lịch sử quân sự Việt Nam, Hà Nội.

25. Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1987), Nxb Sự thật, Hà Nội.

26. Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước vĩ đại (1975), tập 3, Nxb Sự thật, Hà Nội.

27. Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước vĩ đại (1975), tập 4, Nxb Sự thật, Hà Nội.

28. Cuộc xung đột Trung Quốc - Việt Nam (1980), Chuyên san, bản dịch, lưu trữ tại Thư viện Quân đội.

29. Đại sự ký tổng hợp, Đấu tranh ngoại giao và vận động quốc tế trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), Ban Tổng kết Học viện Quan hệ quốc tế, Bộ Ngoại giao, Tài liệu lưu trữ tại Khoa Chính trị quốc tế và Ngoại giao, Học viện Quan hệ quốc tế.

30. Đảng Cộng sản Việt Nam (2000), Văn kiện Đảng toàn tập, tập 7, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

31. Đảng Cộng sản Việt Nam (2000), Văn kiện Đảng toàn tập, tập 8, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

32. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đảng toàn tập, tập 11, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

33. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đảng toàn tập, tập 12, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
   
34. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đảng toàn tập, tập 15, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

35. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện Đảng toàn tập, tập 16, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

36. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện Đảng toàn tập, tập 17, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

37. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện Đảng toàn tập, tập 18, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

38. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện Đảng toàn tập, tập 19, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

39. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện Đảng toàn tập, tập 20, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

40. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện Đảng toàn tập, tập 21, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

41. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện Đảng toàn tập, tập 22, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

42. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện Đảng toàn tập, tập 23, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

43. Đảng Cộng sản Việt Nam (2003), Văn kiện Đảng toàn tập, tập 24, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

44. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện Đảng toàn tập, tập 37, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

45. Đấu tranh ngoại giao thời kỳ 1965 - 1975, Hồ sơ 243, phông TK, Phòng Lưu trữ Bộ Ngoại giao.

46. Đấu tranh ngoại giao trong cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, tập 2, (1946 - 1954) (1976), Bộ phận tổng kết, Bộ Ngoại giao, Hà Nội.

47. Đề cương sơ thảo "Lịch sử quan hệ đối ngoại nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945 - 1975)", Hồ sơ, phông TK, Phòng Lưu trữ Bộ Ngoại giao.

48. Đivincôpxki - Iôgơnhetôp (1977), Con đường đi đến thắng lợi, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

49. Phạm Văn Đồng (1983), Tinh hữu nghị Việt - Xô mãi mãi xanh tươi và đời đời bền vững, Nxb Sự thật, Hà Nội.

50. Lê Duẩn (1985), Dưới lá cờ vẻ vang của Đảng, vi độc lập, vì tự do, vì chủ nghĩa xã hội tiến lên giành những thắng lợi mới, Nxb Sự thật, Hà Nội.

51. Lê Duẩn (1982), Đoàn kết và hợp tác toàn diện với Liên Xô là nguyên tắc, là chiến lược và tình cảm của chúng ta, Nxb Sự thật, Hà Nội.

52. Lê Duẩn (1983), Ngọn cờ của Lênin và Bác Hồ sẽ được mang đến đích thắng lợi cuối cùng, Nxb Sự thật, Hà Nội.

53. Lê Duẩn (1981), Tình hình thế giới và chính sách đối ngoại của chứng ta, Nxb Sự thật, Hà Nội.

54. Lê Duẩn (1978), Cách mạng Tháng Mười với độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, Nxb Sự thật, Hà Nội.

55. Lê Trung Dũng, Quan hệ Nga - Việt trước năm 1950, Tài liệu lưu trữ tại Viện Sử học.

56. Trần Kim Dung (2002), "Nửa thế kỷ hợp tác văn hoá Liên bang Nga", Báo Nhân Dân, số 13 - tháng 2.

57. Gabriel Kolko (1991), Giải phẫu một cuộc chiến tranh, Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội.

58. Gaiduk. V. I (1999), Liên bang Xôviết và cuộc chiến tranh Việt Nam, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội.

59. Phạm Giảng (1962;, Lịch sử quốc tế từ sau chiến tranh thế giới thứ II (1945 - 1954), Tài liệu lưu trữ tại Viện Sử học, Hà Nội.

60. Đại tướng Võ Nguyên Giáp (1995), Chiến đấu trong vòng vây, Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội.

61. Trần Văn Giàu (1957), "Những ảnh hưởng đầu tiên của Cách mạng Tháng Mười Nga đến thời cuộc chính trị ở Việt Nam”, Tạp chí Học tập, số 9 (9-1957)

62. Giôdép. A. Amtơ (1985), Lời phán quyết về Việt Nam Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội.

63. Gioócgiơ C. Herinh (1998), Cuộc chiến tranh dài ngày nhất của nước Mỹ, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

64. Grigoripôpôp - Alêchxâyxerôp (1975;, Liên Xô - Việt Nam, tình đoàn kết hữu nghị và hợp tác, Nxb Thông tấn xã Nôvôtxti.

65. Hoàng Hải (2000), "Quan hệ kinh tế Việt - Nga những năm cuối thế kỷ XX", Báo cáo tại Hội thảo 50 năm quan hệ Việt - Nga.

66. Hồng Hạnh - Hải Hà (2000), "Tìm hiểu sự giúp dở của Liên Xô trong cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam (1945 - 1975)", Tạp chí Lịch sử quân sự, số 4.

67. Hồ Chí Minh (1985), về tình hữu nghị vĩ đại Việt - Xô, Nxb Sự thật, Hà Nội.

68. Hồ Chí Minh (1957), Cách mạng Tháng Mười mở con đường giải phóng cho các dân tộc, Nxb Sự thật, Hà Nội.

69. Hồ Chí Minh (1985), về Lênin và Cách mạng Tháng Mười, Nxb Sự thật, Hà Nội.

70. Hồ Chí Minh (2011), Toàn tập, tập 2, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

71. Hồ Chí Minh (2011), Toàn tập, tập 3, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

72. Hồ Chí Minh (2011), Toàn tập, tập 4, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

73. Hồ Chí Minh (2011), Toàn tập, tập 6, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

74. Hồ Chí Minh (2011), Toàn tập, tập 7, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

75. Hồ Chí Minh (2011), Toàn tập, tập 8, Nxb Chính trị quốc gia, Hồ Nội.

76. Hồ Chí Minh (2011), Toàn tập, tập 10, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

77. Hồ Chí Minh (2011), Toàn tập, tập 11, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

78. Hồ Chí Minh biên niên tiểu sử (1996), tập 6, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

79. Hồ sơ 81, phông CA IV, Phòng Lưu trữ Bộ Ngoại giao.

80. Hồ sơ 85, phông CA IV, Phòng Lưu trữ Bộ Ngoại giao.

81. Hồ sơ 86, phông CA IV, Phòng Lưu trữ Bộ Ngoại giao.

82. Hồ sơ 90, phông CA IV, Phòng Lưu trữ Bộ Ngoại giao.

83. Hồ sơ 92, phông CA IV, Phòng Lưu trữ Bộ Ngoại giao.

84. Học viện Quan hệ quốc tế (2002), Đấu tranh ngoại giao trong cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân (1945 - 1995), Tài liệu lưu trữ nội bộ.

85. Đỗ Quang Hưng (2000), "Bác Hồ và mùa xuân 1950", Tạp chí Xưa và nay, số 5.

86. Ixaep. M. P. - Trécnưsep. A. X (1975), Quan hệ Xô - Việt, Nxb Tư tưởng Mátxcơva (bản dịch của Viện Sử học).

87. Lê Khắc (1983), "Quan hệ kinh tế- thương mại và hàng hải Việt Nam - Liên Xô ngày càng phát triển và mở rộngtrích sách: Thắng lợi của tình hữu nghị và hợp tác toàn diện, Nxb Sự thật, Hà Nội.

88. Khorusov N, Hồi ký, Nxb Robert Lafont Pari, Bản dịch, lưu tại Viện Hồ Chí Minh.

89. Kỷ yếu hội thảo khoa học (2002), Quan hệ Việt Nam - Liên bang Nga: lịch sử, hiện trạng và triển vọng, Trung tâm Khoa học xã hội và Nhân vàn - Trung tâm ngoại giao châu Á - Viện Sử học, Hà Nội.

90. Lịch sử chính sách đối ngoại của Liên Xô (1945 - 1970) (1971), Nxb Khoa học, Mátxcơva, Tài liệu lưu trữ tại Viện Sử học.

91. Liên Xô phất cao ngọn cờ hoà bình và hữu nghị giữa các dân tộc (1955), Nxb Sự thật, Hà Nội.

92. Lưu Văn Lợi (1996), Năm mươi năm ngoại giao Việt Nam (1945 -1975), tập 1, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội.

93. Nguyễn Phúc Luân (2001), Ngoại giao hiện đại vì sự nghiệp giành độc lập, tự do (1954 - 1975), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

94. Mac Namara (1995), Nhìn lại quá khứ - Tấn thảm kịch và những bài học về Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

95. Malencov (1954), Tình hình quốc tế và chính sách ngoại giao của Liên Xô, Nxb Sự thật, Hà Nội.

96. Mấy vấn đề về chỉ đạo chiến lược trong 30 năm chiến tranh giải phóng (1945 - 1975) (1998), Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội.

97. Trương Tiểu Minh (2002), Chiến tranh lạnh và di sản của nó, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

98. Một số văn kiện Đảng về chống Mỹ, cứu nước (1985), tập 1, Nxb Sự thật, Hà Nội.

99. Một số văn kiện Đảng về chống Mỹ, cứu nước (1985), tập 2, Nxb Sự thật, Ha Nội.

100. 50 năm ngoại thương Liên Xô (1967), tiếng Nga, Tài liệu dịch lưu trữ tại Viện Sử học, Mátxcơva.

101. Ngoại giao Việt Nam - Thắng lợi và bài học (1998), Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.

102. Đào Huy Ngọc (1996), Lịch sử quan hệ quốc tế, Học viện Quan hệ quốc tế, Hà Nội.

103. Những sự kiện lịch sử Đảng, tập 3, Nxb Thông tin lý luận, Hà Nội.

104. Trần Hồng Quân (1988), Hợp tác Xô - Việt trong Liên Xô giáo dục Đại học, Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề, quan hệ hữu nghị và hợp tác toàn diện, Nxb Sự thật, Hà Nội.

105. Văn Quân (1958), Quan hệ giữa Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa, Nxb Sự thật, Hà Nội.

106. Quan hệ hữu nghị và hợp tác toàn diện Liên Xô - Việt Nam (1988), Nxb Sự thật, Hà Nội.

107.   "Quan hệ Việt Nam - Liên Xô từ khi hai nước thiết lập quan hệ ngoại giao (30.1.1950 - 30.1.1980)" (1980) sổ tay tuyên truyền, số 1+2.

108. Quan hệ Việt - Xô trong giai đoạn kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, Tài liệu lưu trữ tại Viện Hồ Chí Minh Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh.

109. Quan hệ Xô - Việt (1945 - 19SB). Tài liệu lưu tra tụi Bộ Ngoại giao.

110. Sự thật về những lần xuất quân của Trung Quốc và quan hệ Việt - Trung (1996), Nxb Đà Nẵng.

111. Sức mạnh chiến thắng của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1985), Nxb Khoa học xă hội, Hà Nội.

112. Sức mạnh Việt Nam (1976), Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội.

113. Nguyễn Duy Trinh (1996), Sức mạnh ngoại giao thời kỳ chống Mỹ, cứu nước, Nxb Sự thật, Hà Nội.

114. Nguyễn Duy Trinh (1972), Thế đi lên của ta trên mặt trận ngoại giao, Nxb Sự thật, Hà Nội.

115. Trong cuộc đối đầu thê kỷ (1996), Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội.

116. Thống kê số liệu viện trợ quốc tế, Tài liệu lưu trữ tại Trung tâm lưu trữ Bộ Quốc phòng, Hồ sơ 795, số 15.

117. Nguyễn Anh Tuấn (1983), "Những bông hoa rực rỡ của tình hữu nghị Việt - Xô trên địa bàn Thủ đô Hà Nội", Sách "Cách mạng Tháng Mười và tình hữu nghị Việt - Xô", Hội hữu nghị Việt - Xô, Hà Nội.

118. Lý Đan Tuệ (2000), "Xung đột và mâu thuẫn Trung Quốc - Liên Xô trong vấn đề viện trợ cho Việt Nam chống Mỹ", Tạp chí Nghiên cứu Liên Xô - Trung Quốc đương đại, số 3, Tài liệu dịch từ tiếng Trung Quốc, lưu trữ tai Viên sử hoc.

119. "Tuyên bố của Thông tấn xã Liên Xô" (TASS, 1964), Bản dịch lưu trữ tại Viện Sử học, Báo Sự thật (Liên Xô), ngày 6-8.

120. "Tuyên bố của Thông tấn xã Liên Xô" (TASS, 1964), Bản dịch lưu trữ tại Viện Sử học, Báo Sự thật (Liên Xô), ngày 22-9.

121. Văn kiện Đảng về cuộc kháng chiến chống pháp (1946 -1950) (1988), tập 1, Nxb Sự thật, Hà Nội

122. Văn kiện ngoại giao Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1964), sáu tháng đầu năm 1964, Nxb Bộ Ngoại giao, Hà Nội.

123. Văn kiện ngoại giao Việt Nam Dãn chủ Cộng hòa (1969), sáu tháng cuôi năm 1964, Nxb Bộ Ngoại giao Hà Nội.

124. Văn kiện ngoại giao Việt Nam Dăn chủ Cộng hòa (1965), sáu tháng đầu năm 1965, Nxb Bộ Ngoại giao Hà Nội.

125. Văn kiện ngoại giao Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1965), sáu tháng cuối năm 1965, Nxb Bộ Ngoại giao Hà Nội.

126. Việt Nam - con số và sự kiện (1990), Nxb Sự thật Hà Nội.

127. Việt Nam - Liên Xô - Tình hữu nghị đời đời bền vững Hội hữu nghị Xô - Việt, Bản dịch lưu trữ tại Hội Hữu nghị Việt - Nga.

128. Việt Nam - Liên Xô: 30 năm quan hệ (1950 - 1980) (1982), Nxb Tiến bộ, Mátxcơva.

129. Việt Nam - Liên Xô những chặng đường quan hệ hữu nghị (1990), Bản dịch lưu trữ tại Thư viện Quân đội.

130. Việt Nam - Liên Xô xa mà gần (1983), Nxb Ngoại văn, Hà Nội.


* TIẾNG ANH

131.Chen Jian: "The Sino - Soviet Alliance and China’s Entry into the Korean War", Cold War International History Project, Woodrow Wilson International Center for Scholars Washington. D.c, June 1992.

132. Foreign relations of the United States, 1950, State United States Department of State Office of the Historian, vol. 1.

133. Christopher E. Goscha, "Courting Diplomatic Disaster? The Difficult Integration of Vietnam into the Internationalist Communist Movement (1945 - 1950)", Journal of Vietnamese Studies, Vol I, NO. 1-2, (February, August), 2006.

134.   Cosughin's Forthcoming Visit to Hanoi, CIA Released Documents, National Archives and Records Administration.

135.   Memorandum of Conversation (USSR), AVP RF, f. 0129, op. 53, p. 399, d. 6,1. 44 - 50. Secret, N° 34.

136. Note Ftvm the Soviet Leader to President Nixon, National Archives, Nixon Presidential Materials, NSC Files, Pr esident’s Trip Files, Kissinger/Dorynin, 1969, Pt.l.

137. Report on Meetings with the KGB of the USSR on 30 November and 1 December 1964, Office of the Federal Commissioner for the Stasi Records (BStU), MfS, SdM 576.

138.   SNIE: The Outlook for North Vietnam, CIA Released Documents, National Archives and Records Administration.

139. Sources of Military Equipment to North Vietnamese Military Forces, 1975, Archives, The International Institute For Strategic Studies, Volume I.

140. Sources of Military Equipment to North Vietnamese Military Forces, 1975, Archives, The International Institute For Strategic Studies, Volume II.

141. States of Soviet and Chinese Military Aid to North Vietnam, Special Report, Page 5, Central - intelligence agency, CIA Released Documents, National Archives and Records Administration.

142. Telegram, Communist Party of the Soviet Union Central Committee to Chinese Communist Party, 26 February 1954, Department of Archives, Ministry of Foreign Affairs of the People’s Republic of China (PRCFMA), 109 - 00396 - 01.

143. Telegram From the Embassy in the Soviet Union to the Department of State, Moscow, June 25, 1965, National Archives and Records Administration, RG 59, Conference Files: Lot 66 D 347, CF 86. Confidential, Document 115.

144.   Telegram From the Embassy in the Soviet Union to the Department of State, Moscow, July 21, 1965, Department of State, Kohler Files: Lot 71 D 460, Telegrams. Secret; Immediate, Document 119.

145. Telegram From the Embassy in the Soviet Union to the Department of State, Moscow, August 20, 1965, National Archives and Records Administration, RG 59, Central Files 1964-66, POL 27 VIET S. Secret, Document 121.

146. The Polish - Soviet Talks in Moscow: October 10 - 15, 1966, Andrzej Paczkowski, ed. Tajne Dokumenty Biura Politycznego PRL - ZSRR, 1956 - 1970. London: Aneks Publishers, 1996.

147. Letter from Allen S. Whiting to Kissinger, 16 August 1969, enclosing report, "Sino - Soviet Hostilities and Implications for U.S. Policy'', National Archives, Nixon Presidential Materials Project, box 839, China.

148. Douglas Pike (1987), Vietnam and the Soviet Union: Anatomy of an Alliance, Boulder: Westview Press.

149. Gareth Porter (ed.) (1979), Vietnam: The Definitive Documentation of Human Decision, Vol. II, New York.

150. Gary R. Hess (1994), The Unending Debate: Historians and the Vietnam War, Diplomatic History.

151. Mari Olsen (2006), Soviet - Vietnam Relations and the Role of China, 1949 - 1964, Routledge.

152. Min Chen (1992), The Strategic Triangle and Regional Conflict - Lessons from the Indochina Wars, Lynne Rienner Publisher, Boulder and London.

153. Ronal H. Spector, Advice and Support: The Early years of the United Stales Army in Vietnam 1941 - I960, The free Press, New York, Collier Macmilan Publishers.

154. Qiang Zhai (2000), China and the Vietnam War, 1950 - 1975, Chapel Hill and London: The University of North Carolina Press.


* TIẾNG NGA

155.   И.В. ГАЙДУК, Советский Союз и война во Вьетнаме, осмысление истории М, 1996.

156.   И.В. ГАЙДУК, Советский Союз и война во Вьетнаме, Указ, соч.

157.   Коммунистическая партия Советского Союза в резолюциях и решениях съездов, конференций и Пленумов ЦК (98-1986). Издательство Политика- М., 1983.
Logged
Trang: « 1 2 3 4 5 6   Lên
  In  
 
Chuyển tới:  

Powered by MySQL Powered by PHP Powered by SMF 1.1.21 | SMF © 2006-2008, Simple Machines

Valid XHTML 1.0! Valid CSS! Dilber MC Theme by HarzeM