Lịch sử Quân sự Việt Nam
Tin tức:
 
*
Chào Khách. Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký. 05 Tháng Bảy, 2022, 07:19:44 pm


Đăng nhập với Tên truy nhập, Mật khẩu và thời gian tự động thoát


Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 »   Xuống
  In  
Tác giả Chủ đề: Nhớ ơn các liệt sĩ Không quân Nhân dân Việt Nam  (Đọc 1387 lần)
0 Thành viên và 1 Khách đang xem chủ đề.
chuongxedap
Đại tá
*
Bài viết: 12230



« Trả lời #60 vào lúc: 11 Tháng Năm, 2022, 09:19:48 pm »


Công nhân viên
NGUYỄN THỊ BÌNH
Sinh năm 1958. Nguyên quán xã Thanh Bình, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương.
Năm 1979 được tuyển dụng và là tiếp viên trên không thuộc Đoàn bay 919.
Ngày 15 tháng 3 năm 1979, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay chở khách ở vùng trời Đà Nẵng.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ xã Hòa Khương, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Nguyễn Văn Dư
Mẹ: Nguyễn Thị Muộn
Địa chỉ: Số 124 Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội.



Thượng úy
LÊ TỰ DIÊU
Sinh ngày 6 tháng 6 năm 1937. Nguyên quán xã Tam Thanh, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.
Ngày 20 tháng 6 năm 1953 nhập ngũ. Năm 1953-1959 công tác tại D47, D99, E94, F350. Năm 1959-1961 học trường Văn hóa quân đội. Năm 1961-1976 công tác tại Trung đoàn KQ 919. Năm 1976-1979 là dẫn đường trên không máy bay dân dụng An-24 thuộc Đoàn bay 919.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đã được khen thưởng 1 Huân chương Kháng chiến hạng Nhất, 3 Huân chương Chiến sĩ vẻ vang (hạng Nhất, Nhì, Ba), 1 Huy chương Chiến thắng, 1 bằng khen, 8 giấy khen.
Ngày 15 tháng 3 năm 1979, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay chở khách ở vùng trời Đà Nẵng.
Đã được an táng tại nghĩa trang xã Hòa Khương, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Năm 2008 đã được chuyển về an táng tại nghĩa trang liệt sĩ Yên Viên, Gia Lâm, Hà Nội.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Lê Dy (Đã mất 1952)
Mẹ: Ngô Thị Hoa (Đã mất 1993 - Bà mẹ VNAH)
Vợ: Mai Thị Hồng Lý (Sinh năm 1946 - Người thờ cúng liệt sĩ)
Con: 2 (Lê Hoài Nam 1971, Lê Thị Hồng Thủy 1979)
Địa chỉ: Số 46 Lãn Ông, phường Hàng Bồ, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội (0439. 280. 076).
 


Thượng úy
LÊ ĐIỂN
Sinh ngày 10 tháng 10 năm 1941. Nguyên quán xã Phổ An, huyện Đức Phổ, Quảng Ngãi.
Tháng 8 năm 1961 nhập ngũ. Năm 1962-1965 học bay ở Liên Xô. Năm 1965- 1975 là phi công máy bay vận tải thuộc Trung đoàn KQ 919. Năm 1976-1979 là phi công chính máy bay dân dụng An-24 thuộc đoàn bay 919.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đã được khen thưởng 3 Huân chương Chiến sĩ vẻ vang (hạng Nhất, Nhì, Ba).
Ngày 15 tháng 3 năm 1979, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay chở khách ở vùng trời Đà Nẵng.
Đã được an táng tại nghĩa trang xã Hòa Khương, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Năm 2008 đã được chuyển về an táng tại nghĩa trang liệt sĩ Yên Viên, Gia Lâm, Hà Nội.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Lê Văn (Đã mất)
Mẹ: Phạm Thị Quế (Sinh năm 1915)
Vợ: Vũ Thị Minh Dân (Người thờ cúng liệt sĩ)
Con: 3 (Lê Thu Vân 1971, Lê Vũ Minh 1974, Lê Thu Trang 1978).
Địa chỉ: Số 104 Nguyễn Sơn, Long Biên, Hà Nội (0438. 730.195).



Chuẩn úy
MAI VĂN HƯỜNG
Sinh ngày 10 tháng 10 năm 1957. Nguyên quán xã Phúc Thắng, huyện Mê
Linh (Nay là phường Phúc Thắng, thị xã Phúc Yên), tỉnh Vĩnh Phúc.
Ngày 17 tháng 2 năm 1975 nhập ngũ. Năm 1975-1979 là cơ giới trên không máy bay dân dụng An-24 thuộc Đoàn bay 919.
Đoàn viên Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.
Ngảy 15 tháng 3 năm 1979, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay chở khách ở vùng trời Đà Nẵng.
Đã được an táng tại nghĩa trang xã Hòa Khương, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Sau đó đã được chuyển về an táng tại nghĩa trang liệt sĩ quê nhà.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Mai Văn Bút (Đã mất)
Mẹ: Thịnh Thị Vịch (Sinh năm 1922)
Cháu ruột: Mai Quốc Đông (Người thờ cúng liệt sĩ)
Địa chỉ: phố Xuân Bến, phường Phúc Thắng, thị xã Phúc Yên, Vĩnh Phúc.
 


Thượng úy
ĐỖ XUÂN KỶ
Sinh ngày 1 tháng 1 năm 1934. Nguyên quán thôn Nam Bằng, xã Thiệu Hợp, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Ngày 1 tháng 2 năm 1954 nhập ngũ. Năm 1954 là chiến sĩ Đại đoàn 320. Năm 1961-1962 học bay. Năm 1962-1976 là phi công máy bay vận tải thuộc Trung đoàn KQ 919. Năm 1977-1979 là phi công phụ máy bay dân dụng An-24 thuộc Đoàn bay 919.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đã được khen thưởng 3 Huân chương Chiến sĩ vẻ vang (hạng Nhất, Nhì, Ba), 1 Huy chương Chiến thắng hạng Nhì, 1 Huy chương Quân kỳ quyết thắng, 1 Huy chương Vì sự nghiệp cách mạng Lào, 1 Huy chương Vì sự nghiệp Hàng không Việt Nam.
Ngày 15 tháng 3 năm 1979, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay chở khách ở vùng trời Đà Nẵng.
Đã được an táng tại nghĩa trang xã Hòa Khương, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Tháng 7 năm 2009 đã được chuyển về an táng tại nghĩa trang Yên Viên, Gia Lâm, Hà Nội.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Đỗ Hữu Năm (Đã mất)
Mẹ: Đinh Thị Bài (Đã mất)
Vợ: Vũ Thị Nguyên (Đã mất)
Con: 2 (Đỗ Xuân Hùng 1963, Đỗ Anh Tuấn 1975 - Người thờ cúng liệt sĩ)
Địa chỉ: Phòng 7, gác 3, nhà số 7 Phan Bội Châu, phường Trần Đăng Ninh, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.
 


Thượng úy
NGUYỄN ĐÌNH NHẪN
Sinh năm 1941. Nguyên quán xã Điệu Lương, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ.
Năm 1959 nhập ngũ. Năm 1960-1964 học bay ở Liên Xô. Năm 1964-1972 là dẫn đường trên không máy bay ném bom IL-28 thuộc Trung đoàn KQ 921 và Tiểu đoàn KQ 929. Năm 1972-1979 là dẫn đường trên không máy bay dân dụng An-24 thuộc Trung đoàn KQ 919 và Đoàn bay 919.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đã được khen thưởng 1 Huân chương Chiến công hạng Nhất, 3 Huân chương Chiến sĩ vẻ vang (hạng Nhất, Nhì, Ba), 1 Huân chương Kháng chiến hạng Ba.
Ngày 15 tháng 3 năm 1979, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay chở khách ở vùng trời Đà Nẵng.
Đã được an táng tại nghĩa trang xã Hòa Khương, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Nguyễn Đình Tuệ (Đã mất)
Mẹ: Hoàng Thị Cử (Đã mất)
Vợ: Lê Thị Thư (Sinh năm 1945 - Người thờ cúng liệt sĩ)
Con: 3 (Nguyễn Thị Kim Dung 1960, Nguyễn Đình Kiên 1965, Nguyễn Đình Đạo 1974)
Địa chỉ: Khu 5, Điệu Lương, Cẩm Khê, Phú Thọ (02103. 889. 641).
 


Công nhân viên
LƯƠNG NGỌC QUYẾN
Sinh năm 1957. Nguyên quán thôn Đồng Dùm, xã Yên Lãng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Năm 1975 nhập ngũ. Năm 1979 là cảnh vệ trên không thuộc Đoàn bay 919.
Ngày 15 tháng 3 năm 1979, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay chở khách ở vùng trời Đà Nẵng.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ xã Hòa Khương, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
Thân nhân của đồng chí:
Cha:
Mẹ:
Em ruột: Lương Ngọc Bình (Người thờ cúng liệt sĩ)
Địa chỉ: Đồng Dùm, Yên Lãng, Đại Từ, Thái Nguyên.
Logged
chuongxedap
Đại tá
*
Bài viết: 12230



« Trả lời #61 vào lúc: 11 Tháng Năm, 2022, 09:25:07 pm »


Công nhân viên
ĐÀO THỊ HẠNH
Sinh năm 1958. Nguyên quán thị xã Hà Đông, tỉnh Hà Tây (Nay là quận Hà Đông, thành phố Hà Nội).
Năm 1978 được tuyển dụng. Năm 1978-1981 là tiếp viên trên không thuộc Đoàn bay 919.
Ngày 26 tháng 3 năm 1981, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay làm nhiệm vụ ở vùng trời Hà Sơn Bình.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ huyện Lương Sơn, tỉnh Hà Sơn Bình (Nay là tỉnh Hòa Bình).
Thân nhân của đồng chí:
Cha:
Mẹ:
Địa chỉ: Hà Đông, Hà Nội.



Đại úy
PHẠM HẢI HIỆP
Sinh năm 1942. Nguyên quán làng Đại Bản, xã Phú Thụy, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
Năm 1961 nhập ngũ. Năm 1981 là dẫn đường trên không máy bay dân dụng IL-18 thuộc Đoàn bay 919.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đã được khen thưởng 2 Huân chương Chiến sĩ vẻ vang (hạng Nhì, Ba).
Ngày 26 tháng 3 năm 1981, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay làm nhiệm vụ ở vùng trời Hà Sơn Bình.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ huyện Lương Sơn, tỉnh Hà Sơn Bình. Sau đó đã được chuyển về an táng tại nghĩa trang liệt sĩ huyện Gia Lâm, Hà Nội (Đặt tại xã Kim Sơn).
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Phạm Đình Côn (Liệt sĩ)
Mẹ: Nguyễn Thị Thẩm (Đã mất 1958)
Vợ: Đặng Thị Thủy (Người thờ cúng liệt sĩ)
Con: 2 (Phạm Thị Hoàng Mai, Phạm Lê Long)
Địa chỉ: Số 106 Nguyễn Sơn, Ngọc Lâm, Long Biên, Hà Nội.
 


Đại úy
LÊ VĂN KÊNH
Sinh ngày 13 tháng 6 năm 1942. Nguyên quán xã Yên Lạc, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.
Năm 1959 nhập ngũ. Năm 1981 là phi công chính máy bay dân dụng IL-18 thuộc Đoàn bay 919.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Ngày 26 tháng 3 năm 1981, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay làm nhiệm vụ ở vùng trời Hà Sơn Bình.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ Yên Viên, Gia Lâm, Hà Nội.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Lê Văn Huyênh (Đã mất)
Mẹ: Lưu Thị Diêm (Đã mất)
Vợ: Tăng Thị Luyến
Con: 3 (Lê Hồng Kiên, Lê Thị Hồng Liên, Lê Văn Cường - Người thờ cúng liệt sĩ)
Địa chỉ: Số 117/11/15 Nguyễn Sơn, Long Biên, Hà Nội (0438. 732. 225).



Công nhân viên
PHẠM NGỌC KHÁNH
Sinh năm 10 tháng 3 năm 1960. Nguyên quán thôn Đông Tác, xã Diễn Phong, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.
Năm 1978 nhập ngũ. Năm 1981 là cảnh vệ trên không thuộc Đoàn bay 919.
Ngày 26 tháng 3 năm 1981, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay làm nhiệm vụ ở vùng trời Hà Sơn Bình.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ huyện Lương Sơn, tỉnh Hà Sơn Bình (Nay là tỉnh Hòa Bình). Năm 1986 đã được chuyển về an táng tại nghĩa trang liệt sĩ quê nhà.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Phạm Long (Đã mất)
Mẹ: Bùi Thị Bảo (Đã mất)
Anh ruột: Phạm Ngọc Khanh (Người thờ cúng liệt sĩ)
Địa chỉ: Đông Tác, Diễn Phong, Diễn Châu, Nghệ An.
 


Công nhân viên
PHẠM VĂN PHÁO
Sinh năm 1955. Nguyên quán xa Đông Phú, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
Năm 1974 nhập ngũ. Năm 1981 là cảnh vệ trên không thuộc đoàn bay 919.
Ngày 26 tháng 3 năm 1981, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay làm nhiệm vụ ở vùng trời Hà Sơn Bình.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ huyện Lương Sơn, tỉnh Hà Sơn Bình (Nay là tỉnh Hòa Bình).
Thân nhân của đồng chí:
Cha:
Mẹ:
Địa chỉ: Đông Phú, Đông Hưng, Thái Bình.

 

Thiếu tá
NGUYỄN CẢNH PHIÊN
Sinh ngày 5 tháng 9 năm 1936. Nguyên quán xã Xuân Hòa, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
Tháng 7 năm 1954 nhập ngũ. Năm 1954-1955 là chiến sĩ Đại đoàn 320. Năm 1955-1959 học bay ở Trung Quốc. Năm 1963-1968 là dẫn đường trên không máy bay vận tải thuộc Trung đoàn KQ 919. Năm 1968-1969 học bay ở Liên Xô. Năm 1969-1974 là chủ nhiệm dẫn đường Tiểu đoàn 6 và Trung đoàn KQ 919. Năm 1976-1981 là chủ nhiệm dẫn đường thuộc Đoàn bay 919.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Ngày 26 tháng 3 năm 1981, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay làm nhiệm vụ ở vùng trời Hà Sơn Bình.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
Thân nhân của đồng chí :
Cha: Nguyễn Cảnh Cầm (Đã mất)
Mẹ: Nguyễn Thị Tửu (Đã mất)
Vợ: Bành Thị Lan (Người thờ cúng liệt sĩ)
Con: 4 (Nguyễn Hồng Minh, Nguyễn Cảnh Tuấn, Nguyễn Cảnh Đức, Nguyễn Cảnh Toàn)
Địa chỉ: Số 109/79/15 Nguyễn Sơn, Long Biên, Hà Nội (0438. 731. 968).
 


Công nhân viên
TRỊNH THỊ MINH PHƯƠNG
Sinh năm 1958. Nguyên quán...
Năm 1978 được tuyển dụng. Năm 1978-1981 là tiếp viên trên không thuộc Đoàn bay 919.
Ngày 26 tháng 3 năm 1981, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay làm nhiệm vụ ở vùng trời Hà Sơn Bình.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ huyện Lương Sơn, tỉnh Hà Sơn Bình (Nay là tỉnh Hòa Bình).
Thân nhân của đồng chí:
Cha:
Mẹ:
Địa chỉ: Số 380/13 Cư xá hàng không, phường 14, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.



Công nhân viên
HOÀNG BÍCH THU
Sinh năm 1961. Nguyên quán quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
Năm 1978 được tuyển dụng. Năm 1978-1981 là tiếp viên trên không thuộc Đoàn bay 919.
Ngày 26 tháng 3 năm 1981, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay làm nhiệm vụ ở vùng trời Hà Sơn Bình.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ huyện Lương Sơn, tỉnh Hà Sơn Bình (Nay là tỉnh Hòa Bình).
Thân nhân của đồng chí:
Cha:
Mẹ:
Địa chỉ: Ba Đình, Hà Nội.



Thượng úy
TRẦN QUỐC TUẤN
Sinh năm 1936. Nguyên quán xóm 11, xã Diễn Hùng, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.
Ngày 21 tháng 5 năm 1958 nhập ngũ. Năm 1981 là cơ giới trên không máy bay dân dụng IL-18 thuộc Đoàn bay 919.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Ngày 26 tháng 3 năm 1981, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay làm nhiệm vụ ở vùng trời Hà Sơn Bình.
Đã được an táng tại nghĩa trang huyện Lương Sơn, tỉnh Hà Sơn Bình (Nay là tỉnh Hòa Bình). Năm 1984 đã được chuyển về an táng tại nghĩa trang liệt sĩ quê nhà.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Trần Quốc Cư (Đã mất)
Mẹ: Trần Thị Thuân (Đã mất)
Vợ: Phan Thị Xuyên (Đã mất)
Con: 4 (Trần Quốc Tùng - Người thờ cúng liệt sĩ, Trần Thị Xuân, Trần Thị Thủy, Trần Thị Mận)
Địa chỉ: Xóm 11, Diễn Hùng, Diễn Châu, Nghệ An.
 


Thượng úy
KIỀU HỮU TỪ
Sinh năm 1948. Nguyên quán thôn Đông Thượng, xã Cần Kiệm, huyện Thạch Thất, tỉnh Hà Tây (Nay là thành phố Hà Nội).
Tháng 9 năm 1966 nhập ngũ. Năm 1981 là phi công phụ máy bay dân dụng IL-18 thuộc Đoàn bay 919.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đã được khen thưởng 2 Huân chương Chiến sĩ vẻ vang (hạng Nhì, Ba); 1 bằng khen, 1 giấy khen.
Ngày 26 tháng 3 năm 1981, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay làm nhiệm vụ ở vùng trời Hà Sơn Bình.
Đã được an táng tại nghĩa trang quê nhà năm 1987.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Kiều Văn Úy (Đã mất)
Mẹ: Nguyễn Thị Nhã (Đã mất)
Vợ: Kiều Thị Bốn (Người thờ cúng liệt sĩ)
Con: 1 (Kiều Hữu Lương 1981)
Địa chỉ: Đông Thượng, Cần Kiệm, Thạch Thất, Hà Nội.
Logged
chuongxedap
Đại tá
*
Bài viết: 12230



« Trả lời #62 vào lúc: 11 Tháng Năm, 2022, 09:30:32 pm »


Công nhân viên
HẠ MINH HẰNG
Sinh ngày 4 tháng 12 năm 1963. Nguyên quán Đáp Cầu, Quế Võ, Hà Bắc (Nay là thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh).
Năm 1980 được tuyển dụng. Năm 1980-1988 là tiếp viên trên không thuộc Đoàn bay 919.
Ngày 9 tháng 9 năm 1988, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay chở khách ở sân bay Băng Cốc, Thái Lan.
Đã được an táng tại nghĩa trang Vạn Phúc, thị xã Hà Đông, tỉnh Hà Tây (Nay là quận Hà Đông, thành phố Hà Nội).
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Hạ Bá Lễ (Sinh năm 1934 - Người thờ cúng liệt sĩ)
Mẹ: Lê Thị Minh (Sinh năm 1938)
Chồng: Đào Mạnh Quân
Con: 1 (Đào Trà My)
Địa chỉ: Số 117/20/2 Nguyễn Sơn, Gia Thụy, Long Biên, Hà Nội.



Trung tá
TRẦN ĐÌNH HỒNG
Sinh ngày 5 tháng 10 năm 1940. Nguyên quán thôn Yên Cự, xã Quang Lộc, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
Năm 1961 nhập ngũ. Năm 1965-1976 là phi công vận tải thuộc Trung đoàn KQ 919. Năm 1976-1988 là phi công phụ - dẫn đường trên không máy bay dân dụng Tu-134 thuộc Đoàn bay 919.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Ngày 9 tháng 9 năm 1988, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay chở khách ở sân bay Băng Cốc, Thái Lan.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Trần Đình Toàn (Liệt sĩ)
Mẹ: Trần Thị Tứ (Đã mất)
Vợ: Đoàn Thanh Cúc (Sinh năm 1952 - Người thờ cúng liệt sĩ)
Con: 2 (Trần Việt Phương, Trần Việt Hùng)
Địa chỉ: Số 117/20/8 Nguyễn Sơn, Long Biên, Hà Nội (0438. 273. 525).
 


Công nhân viên
HOÀNG XUÂN LÝ
Sinh năm 1956. Nguyên quán tỉnh Thái Bình.
Năm 1975 nhập ngũ. Năm 1988 là cảnh vệ trên không thuộc Đoàn bay 919.
Ngày 9 tháng 9 năm 1988, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay chở khách ở sân bay Băng Cốc, Thái Lan.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
Thân nhân của đồng chí:
Cha:
Mẹ:
Địa chỉ: Thái Bình.

 

Công nhân viên
NGUYỄN THỊ THỦY
Sinh năm 1962. Nguyên quán tỉnh Thanh Hóa.
Năm 1982 được tuyển dụng. Năm 1982-1988 là tiếp viên trên không thuộc Đoàn bay 919.
Ngày 9 tháng 9 năm 1988, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay chở khách ở sân bay Băng Cốc, Thái Lan.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
Thân nhân của đồng chí:
Cha:
Mẹ:
Địa chỉ: Thanh Hóa.
Logged
chuongxedap
Đại tá
*
Bài viết: 12230



« Trả lời #63 vào lúc: 11 Tháng Năm, 2022, 09:31:37 pm »


Công nhân viên
VŨ THỊ LAN ANH
Sinh năm 1971. Nguyên quán xã Phước Thuận, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định.
Năm 1992 được tuyển dụng và là tiếp viên trên không thuộc Đoàn bay 919.
Ngày 14 tháng 11 năm 1992, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay chở khách ở vùng trời Khánh Hòa.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ Thành phố Hồ Chí Minh.
Thân nhân của đồng chí:
Cha:
Mẹ:
Địa chỉ: Phước Thuận, Tuy Phước, Bình Định.
 


Đại úy
CHU MINH ĐÔNG
Sinh ngày 10 tháng 2 năm 1963. Nguyên quán xã Tân Hồng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
Ngày 15 tháng 8 năm 1979 nhập ngũ. Năm 1979 là học viên dự bị bay. Năm 1980-1984 học bay An-26 ở Liên Xô. Năm 1984-1990 là dẫn đường trên không máy bay vận tải An-26 thuộc Trung đoàn KQ 918. Năm 1990-1992 là dẫn đường trên không kiêm phi công phụ máy bay dân dụng Iak-40 thuộc Đoàn bay 919.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đã tham gia làm nhiệm vụ quốc tế ở Cam-pu-chia và nhiệm vụ ở vùng biển Trường Sa. Đã được khen thưởng 2 Huân chương Chiến sĩ vẻ vang (hạng Nhì, Ba).
Ngày 14 tháng 11 năm 1992, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay chở khách ở vùng trời Khánh Hòa.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ Thành phố Hồ Chí Minh.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Chu Duy Kính (Sinh năm 1930)
Mẹ: Nông Thị Quý (Sinh năm 1940 - Người thờ cúng liệt sĩ)
Địa chỉ: Số 376/35/13 Đường Bưởi, phường Vĩnh Phúc, Ba Đình, Hà Nội (0437. 664. 729).
Vợ: Phan Thị Ngọc Khánh (Sinh năm 1969 - Người thờ cúng liệt sĩ ở Thành phố Hồ Chí Minh)
Con: 1 (Chu Anh Vũ 15-11-1992)
Địa chỉ: Lam Sơn, phường 2, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.



Công nhân viên
PHẠM THỊ LIỄU
Sinh năm 1973. Nguyên quán xa Châu Phong, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
Năm 1992 được tuyển dụng vả là tiếp viên trên không thuộc Đoàn bay 919.
Ngày 14 tháng 11 năm 1992, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay chở khách ở vùng trời Khánh Hòa.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ Thành phố Hồ Chí Minh.
Thân nhân của đồng chí:
Cha:
Mẹ:
Địa chỉ: Châu Phong, Quế Võ, Bắc Ninh.

 

Đại úy
LƯU CÔNG LƯƠNG
Sinh tháng 6 năm 1957. Nguyên quán xã Gia Thanh, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ.
Ngày 17 tháng 2 năm 1975 nhập ngũ. Năm 1992 là phi công chính máy bay dân dụng Iak-40 thuộc Đoàn bay 919.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đã được khen thưởng 1 Huân chương Chiến sĩ vẻ vang hạng Ba.
Ngày 14 tháng 11 năm 1992, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay chở khách ở vùng trời Khánh Hòa.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ Thành phố Hồ Chí Minh.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Lưu Văn Thức (Đã mất)
Mẹ: Hán Thị Toán (Sinh năm 1928 - Người thờ cúng liệt sĩ ở quê)
Vợ: Hồ Thu Thủy (Người thờ cúng liệt sĩ ở Thành phố Hồ Chí Minh)
Con: 1 (Lưu Hồ Thu Trang)
Địa chỉ: Gia Thanh, Phù Ninh, Phú Thọ (02106. 281. 225)
 


Đồng chí
DƯƠNG CÔNG SỬ
Sinh ngày 27 tháng 3 năm 1958. Nguyên quán thôn Nội Chùa, xã Yên Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
Ngày 13 tháng 10 năm 1976 nhập ngũ. Năm 1976-1978 là chiến sĩ trường lái xe. Năm 1978-1984 là học viên trường Không quân và Trung đoàn KQ 918. Năm 1984-1992 là cơ giới trên không máy bay vận tải An-26 thuộc Trung đoàn KQ 918 và cơ giới trên không máy bay dân dụng Iak-40 thuộc Đoàn bay 919.
Ngày 14 tháng 11 năm 1992, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay chở khách ở vùng trời Khánh Hòa.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ Thành phố Hồ Chí Minh.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Dương Văn Chăn (Sinh năm 1920)
Mẹ: Lê Thị Ngọ (Sinh năm 1930)
Địa chỉ: Nội Chùa, Yên Sơn, Lục Nam, Bắc Giang
Vợ: Hồ Thị Thanh Vân (Sinh năm 1967 - Người thờ cúng liệt sĩ)
Con: 2 (Dương Thị Tường Vi 1990, Dương Thị Minh Trang 1991)
Địa chỉ: Số 13 Cửu Long, phường 2, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
 


Công nhân viên
ĐẶNG VĂN THẮNG
Sinh năm 1961. Nguyên quán xã Trực Cường, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định.
Năm 1980 được tuyển dụng. Năm 1992 là tiếp viên trên không thuộc Đoàn bay 919.
Ngày 14 tháng 11 năm 1992, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay chở khách ở vùng trời Khánh Hòa.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ Thành phố Hồ Chí Minh.
Thân nhân của đồng chí:
Cha:
Mẹ:
Địa chỉ: Trực Cường, Trực Ninh, Nam Định.
 


Đại úy
MAI VĂN ĐÔ
Sinh năm 1954. Nguyên quán xã Nga Thạch, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
Năm 1971 nhập ngũ. Năm 1992 là bác sĩ hàng y thuộc Đoàn bay 919.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đã được khen thưởng 3 Huân chương Chiến sĩ vẻ vang (hạng Nhất, Nhì, Ba).
Ngày 22 tháng 11 năm 1992, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay làm nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn ở vùng trời Khánh Hòa.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ Yên Viên, Gia Lâm, Hà Nội.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Mai Văn Cổ (Đã mất)
Mẹ: Mai Thị Đệ (Đã mất)
Vợ: Phạm Thị Trang (Người thờ cúng liệt sĩ)
Con: 3 (Mai Thế Lương, Mai Thu Hương, Mai Thu Hường)
Địa chỉ: 117/18/20 Nguyễn Sơn, Long Biên, Hà Nội
(0438. 272. 516).
Logged
chuongxedap
Đại tá
*
Bài viết: 12230



« Trả lời #64 vào lúc: 12 Tháng Năm, 2022, 10:43:56 pm »

 
DANH SÁCH CÁC LIỆT SĨ
GHI DANH THEO NGUYÊN QUÁN

Bà Rịa - Vũng Tàu (2 đ/c)
1. Trần Ngọc Lạc
2. Lâm Văn Chí

Bắc Giang (14 đ/c)
1. Trần Ngọc Quỳnh
2. Nguyễn Xuân Nhuần
3. Ngô Văn Luyến
4. Nguyễn Đức Tỉnh
5. Lê Quang Trung
6. Nguyễn Văn Phong
7. Ngô Văn Thịnh
8. Trần Xuân Thắm
9. Nguyễn Văn Vịnh
10. Nguyễn Xuân Trường
11. Vương Hữu Quý
12. Giáp Thanh Ngàn
13. Ninh Quang Thắng
14. Dương Công Sử

Bắc Kạn (1 đ/c)
1.   Ma Văn Thường

Bắc Ninh (18 đ/c):
1. Nguyễn Văn Dụng
2. Nghiêm Đình Hiếu
3. Nguyễn Văn Công
4. Phạm Đình Phú
5. Nguyễn Đồng Triết
6. Bùi Thế Tần
7. Nguyễn Đức Khải
8. Nguyễn Ngọc Hưng
9. Đặng Đình Lệ
10. Nguyễn Quốc Hòe
11. Nguyễn Đăng Chức
12. Phạm Thanh Tùng
13. Nguyễn Công Tiến
14. Dương Văn Dán
15. Nguyễn Văn Lân
16. Chu Minh Đông
17. Phạm Thị Liễu
18. Hạ Minh Hằng

Bến Tre (6 đ/c):
1. Đồng Văn Đe
2. Trần Thiện Lương
3. Võ Văn Mẫn
4. Nguyễn Quốc Hiền
5. Trần Văn Mão
6. Cao Thanh Tịnh

Bình Định (15 đ/c):
1. Nguyễn Văn Biên
2. Nguyễn Minh Lý
3. Trần Sâm Kỳ
4. Nguyễn Minh
5. Nguyễn Triết
6. Lê Văn An
7. Võ Ngô Quyền
8. Phạm Thành Nam
9. Phan Anh Tho
10. Đỗ Hạng
11. Phan Trọng Vân
12. Phạm Ngọc Tâm
13. Nguyễn Ngọc Thiên
14. Trương Hoài Nam
15. Vũ Thị Lan Anh

Cà Mau (1 đ/c):
1.   Nguyễn Văn Bảy

Cao Bằng (7 đ/c):
1. Ma Kiên Định
2. Triệu Quang Khâm
3. Nông Văn Lang
4. Hà Văn Khát
5. Đinh Văn Tân
6. Nông Xuân Thu
7. Nguyễn Trung Tướng

Cần Thơ (1 đ/c):
1. Nguyễn Hồng Hải

Đà Nẵng (1 đ/c):
1.   Phạm Văn Ký

Đồng Tháp (1 đ/c):
1.   Trần Triêm

Hà Nam (5 đ/c):
1. Lê Xuân Kịch
2. Nguyễn Hồng Quảng
3. Trương Công Thành
4. Trương Văn Nhung
5. Nguyễn Văn Hùng (e917)

Hà Nội (30 đ/c):
1.   Đặng Văn Hưng
2.   Trần Văn Hưng
3.   Nguyễn Văn Chiện
4.   Trần Ngọc Síu
5.   Nguyễn Minh Chắt
6.   Nguyễn Đình Phúc
7.   Nguyễn Bá Năng
8.   Nguyễn Hữu Nghiêm
9.   Nguyễn Văn Thất
10.   Lê Đức Chuôn
11.   Công Phương Thảo
12.   Nguyễn Văn Nhạc
13.   Dương Văn Thẩm
14.   Lê Văn Tưởng
15.   Nguyễn Xuân Thiết
16.   Nguyễn Hữu Tường
17.   Trần Minh Bạo
18.   Nguyễn Thế Huy
19.   Nguyễn Văn Hùng (e923)
20.   Phạm Văn Huyến
21.   Phan Đức Toán
22.   Nguyễn Tiến Thuật
23.   Tạ Đông Trung
24.   Trần Sang
25.   Nguyễn Văn Sinh
26.   Bùi Thanh Liêm
27.   Vương Thiết Bình
28.   Nguyễn Phúc Đại
29.   Phạm Hải Hiệp
30.   Hoàng Bích Thu
Logged
chuongxedap
Đại tá
*
Bài viết: 12230



« Trả lời #65 vào lúc: 12 Tháng Năm, 2022, 10:46:13 pm »


Hà Tây - Nay là Hà Nội (31 đ/c):
1.   Tạ Văn Thành
2.   Nguyễn Thanh Khiết
3.   Nguyễn Ngọc Tiến
4.   Nguyễn Thị Thái
5.   Nguyễn Thế Hôn
6.   Nguyễn Văn Phi
7.   Hà Bôn
8.   Ngô Phượng Châu
9.   Nguyễn Văn Bang
10.   Lê Văn Hanh
11.   Đinh Văn Hà
12.   Nguyễn Phi Hùng
13.   Nguyễn Quang Sinh
14.   Nguyễn Văn Ngãi
15.   Trần Ngọc Tuân
16.   Nguyễn Thị Như Mai
17.   Bùi Thế Viết
18.   Đoàn Lê
19.   Hoàng Văn Khải
20.   Phạm Ngọc Hưng
21.   Ngô Khắc Sự
22.   Trần Hà
23.   Hoàng Bá Tâm
24.   Đỗ Văn Khoa
25.   Nguyễn Văn Tuyển
26.   Nguyễn Văn Hà
27.   Vũ Thế Kiên
28.   Nguyễn Hữu Nhậm
29.   Nguyễn Văn Thái
30.   Đào Thị Hạnh
31.   Kiều Hữu Từ

Hà Tĩnh (28 đ/c):
1.   Nguyễn Xuân Tình
2.   Trần Văn Thủy
3.   Nguyễn Cương
4.   Nguyễn Văn Thọ
5.   Lê Bá Cường
6.   Phan Như Cẩn
7.   Trần Hữu Quý
8.   Phạm Kế
9.   Nguyễn Văn Bính
10.   Trần Đình Cầu
11.   Nguyễn Văn Tam
12.   Đào Văn Hòa
13.   Cao Văn Tuyển
14.   Lê Đức Oánh
15.   Vỏ Sĩ Giáp
16.   Mai Văn Tuế
17.   Phan Văn Thắng
18.   Hoàng Xuân Lam
19.   Nguyễn Văn Song
20.   Phan Như Trì
21.   Nguyễn Xuân Ân
22.   Nguyễn Viết Hồng
23.   Nguyễn Đình Trung
24.   Nguyễn Ngọc Vân
25.   Lê Văn Dũng
26.   Thái Quang Hợi
27.   Trương Quang Minh
28.   Trần Đình Hồng

Hải Dương (20 đ/c):
1.   Vũ Huy Lượng
2.   Bùi Thế Lừng
3.   Phạm Văn Minh
4.   Vũ Hữu Điện
5.   Nguyễn Thị Mạ
6.   Vũ Văn Đang
7.   Phạm Minh Đức
8.   Trần Thanh Khóa
9.   Nguyễn Tiến Yểng
10.   Cao Sơn Hùng
11.   Nguyễn Hữu Cương
12.   Nguyễn Mạnh Hùng
13.   Đỗ Văn Thắng
14.   Nguyễn Văn Thịnh
15.   Phạm Duy Dũng
16.   Nguyễn Thanh Sơn
17.   Trần Trung Triệu
18.   Trần Văn Deo
19.   Nguyễn Đắc Hòa
20.   Nguyễn Thị Bình

Hải Phòng (12 đ/c):
1.   Vũ Văn Hốt
2.   Nguyễn Xuân Sinh
3.   Nguyên Bá Địch
4.   Phạm Bá Tư
5.   Chu Văn Phùng
6.   Hoàng Hùng
7.   Nguyễn Vũ Khoa
8.   Trinh Đức Thăng
9.   Nguyễn Thế Đức
10.   Phạm Văn Niên
11.   Nguyễn Ngọc Tiếp
12.   Phạm Bim

Hậu Giang (1 đ/c):
1. Trần Tấn Đức

Hòa Bình (3 đ/c):
1.   Bùi Văn Ký
2.   Phạm Quang Hicn
3.   Nguyễn Quang Sáu

Hưng Yên (14 đ/c):
1.   Đào Xuân Mộc
2.   Nguyễn Đức Quân
3.   Phan Xuân Thọ
4.   Nguyễn Văn Tê
5.   Vũ Hồng Thái
6.   Nguyễn Trọng Tiến
7.   Nguyễn Minh Dũng
8.   Tràng Văn Kham
9.   Vũ Minh Nhượng
10.   Nguyễn Khắc Giám
11.   Nguyễn Văn Vũ
12.   Nguyễn Hữu Tự
13.   Đào Hữu Ngoan
14.   Trần Văn Tuyến
Logged
chuongxedap
Đại tá
*
Bài viết: 12230



« Trả lời #66 vào lúc: 12 Tháng Năm, 2022, 10:48:39 pm »


Khánh Hòa (2 đ/c):
1.   Võ Minh Chung
2.   Trà Văn Kiếm

Lạng Sơn (4 đ/c):
1.   Hoàng Văn Làng
2.   Hoàng Văn Thỏ
3.   Hoàng Văn Luận (e923)
4.   Nông Văn Phúc

Long An (1 đ/c):
1.   Phạm Văn Ban

Nam Định (23 đ/c):
1.   Nguyễn Kim Tu
2.   Vũ Xuân Được
3.   Nguyễn Văn Nhiễu
4.   Nguyễn Khắc Uyên
5.   Phạm Thanh Ba
6.   Lưu Văn Tuyên
7.   Nguyễn Hữu Bật
8.   Hoàng Ích
9.   Cao Sơn Khảo
10.   Nguyễn Văn Phúc
11.   Đặng Ngọc Ngự
12.   Nguyễn Vân Chuân
13.   Vũ Xuân Thiều
14.   Hoàng Cống
15.   Vũ Đình Chính
16.   Hoàng Ngọc Trung
17.   Ngô Duy Thư
18.   Nguyễn Văn Liêm
19.   Nguyễn Đức Lâm
20.   Trần Văn Ngọ
21.   Trần Quang Dũng
22.   Phạm Viết Đoàn
23.   Đặng Văn Thắng

Nghệ An (32 đ/c):
1.   Trần Nguyên Năm
2.   Nguyễn Văn Lai
3.   Phan Thanh Nhạ
4.   Nguyễn Sĩ Hiêng
5.   Ngô Đức Mai
6.   Trần Huyền
7.   Bùi Đình Kình
8.   Đặng Xuân Quyên
9.   Phan Văn Túc
10.   Phạm Thanh Tâm
11.   Nguyễn Đình Hồi
12.   Hồ Đình Hạc
13.   Vũ Lê Bình
14.   Hoa Xuân Hải
15.   Phạm Văn Hùng
16.   Lưu Văn Hường
17.   Bùi Xuân Phượng
18.   Trần Đình Bình
19.   Lê Văn Dần
20.   Thái Doãn Hộ
21.   Phạm Hữu Hoàng
22.   Bùi Đình Lượng
23.   Hoàng Mai Vượng
24.   Nguyễn Minh An
25.   Nguyễn Năng Nghĩa
26.   Nguyễn Kim Sơn
27.   Nguyễn Quang Vinh
28.   Nguyễn Văn Cường
29.   Nguyễn Phùng Ới
30.   Phạm Ngọc Khánh
31.   Nguyễn Cảnh Phiên
32.   Trần Quốc Tuấn

Ninh Bình (11 đ/c):
1.   Nguyễn Trọng Oánh
2.   Đinh Tiến Ngạc
3.   Đinh Chí Linh
4.   Phạm Đình Tuân
5.   Bùi Văn Long
6.   Vũ Văn Hợp
7.   Đỗ Xuân Cử
8.   Đỗ Văn Lanh
9.   Nguyễn Trần Đại
10.   Bùi Anh Tuấn
11.   Dương Văn Thanh

Phú Thọ (16 đ/c):
1.   Tạ Văn Chén
2.   Nguyễn Kim Tiến
3.   Lê Văn Phong
4.   Nguyễn Văn Nùng
5.   Lưu Kim Ngọ
6.   Triệu Tiến Lễ
7.   Nguyễn Thế Hùng '
8.   Nguyễn Đức Tuấn
9.   Khuất Duy Lương
10.   Nguyễn Đình Đông
11.   Mai Văn Sách
12.   Chử Văn Đoàn
13.   Nguyễn Quốc Dũng
14.   Nguyễn Văn Tiến
15.   Nguyễn Đình Nhẫn
16.   Lưu Công Lương

Phú Yên (3 đ/c):
1.   Lê Trọng Long
2.   Trà Văn Ất
3.   Nguyễn Hùng Việt

Quảng Bình (8 đ/c):
1.   Phạm Giấy
2.   Trần Minh Phương
3.   Nguyễn Xuân Minh
4.   Lê Văn Sơn
5.   Hoàng Thanh Nghị
6.   Hoàng Nga
7.   Đặng Ngọc
8.   Hoàng Quốc Việt

Quảng Nam (8 đ/c):
1.   Nguyễn Xuân Cảnh
2.   Phan Thanh Tài
3.   Đỗ Bửu
4.   Nguyễn Hữu Tào
5.   Hồ Văn Tiếp
6.   Lê Truyền
7.   Trương Hoài Châu
8.   Lê Tự Diêu
Logged
chuongxedap
Đại tá
*
Bài viết: 12230



« Trả lời #67 vào lúc: 12 Tháng Năm, 2022, 10:51:24 pm »


Quảng Ngãi (11 đ/c):
1.   Phạm Thành Chung
2.   Lê Côn Sơn
3.   Nguyễn Văn Khánh (e923)
4.   Phan Tấn Duân
5.   Ngô Đoàn Nhung
6.   Võ Xuân Quang
7.   Trần Văn Hóa
8.   Lê Thanh Hải
9.   Phan Việt Tân
10.   Lê Khương
11.    Lê Điển

Quảng Ninh (1 đ/c):
1.   Nguyễn Văn Đậu

Quảng Trị (3 đ/c):
1.   Võ Xuân Khánh
2.   Trần Văn Tụ
3.   Hoàng Quảng Thái

Sóc Trăng (1 đ/c):
1.   Dương Trung Tân

Thanh Hóa (29 đ/c):
1.   Nguyễn Chí Cúc
2.   Nguyễn Văn Huỳnh
3.   Nguyễn Xuân Thắng
4.   Trịnh Văn Hóa
5.   Lê Minh Huân
6.   Lê Hồng Doanh
7.   Nguyễn Văn Khảm
8.   Hoàng Văn Kỷ
9.   Ngô Sĩ Nghĩ
10.   Trần Sĩ Tiêu
11.   Trương Công Chính
12.   Lê Trọng Huyên
13.   Nguyễn Văn Hiệng
14.   Nguyễn Quang Trung
15.   Vũ Đình Nghị
16.   Trịnh Văn Hòa
17.   Trịnh Hồng Thụ
18.   Trương Bình Quân
19.   Lê Quang Thường
20.   Lê Hồng Khôi
21.   Lô Anh Tuấn
22.   Nguyễn Văn Xuân
23.   Phạm Văn Diệu
24.   Lê Lâm Phương
25.   Nguyễn Phong Lợi
26.   Đỗ Xuân Kỷ
27.   Lê Văn Kênh
28.   Nguyễn Thị Thủy
29.   Mai Văn Đô

Thái Bình (36 đ/c):
1.   Phạm Ngọc Ánh
2.   Hoàng Văn Ngoạn
3.   Lưu Đức Sỹ
4.   Bùi Gia Khung
5.   Trương Văn Cung
6.   Đinh Văn Nam
7.   Nguyễn Hồng Thái
8.   Phạm Văn Phán
9.   Nguyễn Văn Mẫn
10.   Lê Hữu Đắc
11.   Bùi Đình Vận
12.   Nguyễn Duy Thâng
13.   Bùi Văn Sỡi
14.   Bùi Đình Đoàn
15.   Lương Đức Trường
16.   Nguyễn Văn Khánh (e921)
17.   Lê Văn Hoàn
18.   Phạm Văn Mạo
19.   Nghiêm Văn Mộc
20.   Phạm Văn Nơi
21.   Nguyễn Thắng Được
22.   Lương Nhật Nguyễn
23.   Lê Viết Thuyết
24.   Nguyễn Văn Trác
25.   Phạm Văn Thoán
26.   Dương Đình Nghi
27.   Phạm Văn Thạo
28.   Nguyễn Văn Lập
29.   Nguyễn Ngọc Thanh
30.   Phạm Tiến Dũng
31.   Phạm Văn Khiêm
32.   Trần Quốc Toàn
33.   Bùi Đức Phú
34.   Hoàng Văn Luận (e918)
35.   Phạm Văn Pháo
36.   Hoàng Xuân Lý
 
Thái Nguyên (7 đ/c):
1.   Nguyễn Văn Truật   
2.   Nguyễn Văn Điển   
3.   Nguyễn Văn Hồng   
4.   Triệu Minh Sơn
5.   Phạm Anh Dũng
6.   Nguyễn Văn Hòa
7.   Lương Ngọc Quyến

Thành phố Hồ Chí Minh (1 đ/c):
1. Phan Thanh Liêm

Thừa Thiên - Huế (3 đ/c):
1.   Lê Sĩ Diệp
2.   Hoàng Tam Hùng
3.   Trần Thanh Bình

Vĩnh Long (1 đ/c):
1.   Nguyễn Văn Lung

Vĩnh Phúc (12 đ/c):
1.   Trần Quang Đồng
2.   Hà Văn Chúc
3.   Nguyễn Xuân Hoán
4.   Nguyễn Trung Tá
5.   Phùng Văn Vịnh
6.   Hoàng Thế Thắng
7.   Lê Duy Khoản
8.   Dương Văn Quảng
9.   Nguyễn Xuân Mậu
10.   Phạm Văn Lịch
11.   Nguyễn Xuân Loan
12.   Mai Văn Hường

Yên Bái (1 đ/c):
1.   Nguyễn Thế Hiệu
Logged
chuongxedap
Đại tá
*
Bài viết: 12230



« Trả lời #68 vào lúc: 18 Tháng Năm, 2022, 12:05:05 pm »


DANH SÁCH CÁC LIỆT SĨ
GHI DANH THEO ĐƠN VỊ

Trung đoàn Không quân 921 (72 đ/c)

1.   Nguyễn Cương (1965)   37.   Trần Minh Bạo (1972)
2.   Phạm Giấy   38.   Nguyễn Hữu Bật
3.   Lê Minh Huân   39.   Trần Đình Bình
4.   Lê Trọng Long   40.   Vũ Hữu Điện
5.   Trần Nguyên Năm   41.   Võ Sĩ Giáp
6.   Phan Thanh Nhạ   42.   Lê Văn Hoàn
7.   Trần Văn Thủy   43.   Nguyễn Xuân Hoán
8.   Nguyễn Văn Dụng (1966)   44.   Nguyễn Thế Huy
9.   Trần Tấn Đức   45.   Lê Trọng Huyên
10.   Nguyễn Sĩ Hiêng   46.   Tràng Văn Kham
11.   Vũ Văn Hốt   47.   Cao Sơn Khảo
12.   Đặng Văn Hưng   48.   Bùi Văn Long
13.   Nguyễn Thanh Khiết   49.   Phạm Văn Mạo
14.   Đào Xuân Mộc   50.   Nghiêm Văn Mộc
15.   Tạ Văn Thành   51.   Nguyễn Văn Ngãi
16.   Nguyễn Văn Thọ   52.   Đặng Ngọc Ngự
17.   Phạm Văn Ban (1967)   53.   Nguyễn Văn Nhạc
18.   Nguyễn Minh Chắt   54.   Vũ Minh Nhượng
19.   Đồng Văn Đe   55.   Phạm Văn Nơi
20.   Nghiêm Đình Hiếu   56.   Nguyễn Trung Tá
21.   Bùi Đình Kình   57.   Dương Văn Thẩm
22.   Triệu Quang Khâm   58.   Phan Anh Tho
23.   Hà Văn Khát   59.   Nguyễn Trung Tướng
24.   Hoàng Văn Làng   60.   Phùng Văn Vịnh
25.   Trần Thiện Lương   61.   Nguyễn Văn Hồng (1973)
26.   Trần Ngọc Quỳnh   62.   Thái Doãn Hộ (1974)
27.   Hoàng Văn Thỏ   63.   Ngô Duy Thư (1978)
28.   Trần Ngọc Síu   64.   Phan Như Trì
29.   Nguyễn Văn Bính (1968)   65.   Bùi Văn Ký (1979)
30.   Hà Văn Chúc   66.   Nguyễn Văn Đậu (1980)
31.   Trần Văn Hóa (1969)   67.   Nguyễn Năng Nghĩa
32.   Phạm Thành Nam (1970)   68.   Nguyễn Văn Vịnh
33.   Phạm Đình Tuân   69.   Bùi Thanh Liêm (1981)
34.   Nguyễn Văn Khánh (1971)   70.   Nguyễn Xuân Mậu
35.   Công Phương Thảo   71.   Nguyễn Xuân Ân (1982)
36.   Nguyễn Văn Truật   72.   Nguyễn Văn Thịnh (1989)




Trung đoàn Không quân 923 (59 đ/c)

1.   Nguyễn Văn Lai (1965)   31.   Nguyễn Hồng Thái
2.   Nguyễn Văn Biên (1966)   32.   Phan Văn Túc
3.   Phạm Thành Chung   33.   Lê Sĩ Diệp (1968)
4.   Nguyễn Đức Quân   34.   Nguyễn Phi Hùng
5.   Lưu Đức Sỹ      35.   Nguyễn Quang Sinh (1969)
6.   Nguyễn Kim Tu   36.   Lương Đức Trường (1971)
7.   Trần Triêm      37.   Nguyễn Văn Bảy (1972)
8.   Hà Bôn (1967)   38.   Vũ Văn Đang
9.   Trương Văn Cung      39.   Nguyễn Văn Điển
10.    Nguyễn Văn Chiện   40.   Đỗ Hạng
11.    Phạm Tấn Duân   41.   Hoàng Ích
12.   Nguyễn Bá Địch    42.   Trà Văn Kiếm
13.   Nguyễn Thế Hôn    43.   Hoàng Văn Luận
14.   Trần Huyền    44.   Nguyễn Hồng Quảng
15.   Nguyễn Văn Khảm    45.   Trần Ngọc Tuân
16.   Nguyễn Văn Khánh    46.   Hoàng Thế Thắng
17.   Trần Sâm Kỳ    47.   Ngô Văn Thịnh
18.   Hoàng Văn Kỷ    48.   Hoàng Cống (1973)
19.   Vũ Huy Lượng    49.   Nguyễn Văn Hùng
20.   Ngô Đức Mai    50.   Lưu Kim Ngọ
21.   Võ Văn Mẫn    51.   Trương Công Thành (1974)
22.   Nguyễn Văn Nhiễu   52.   Nguyễn Văn Hiệng (1975)
23.   Nguyễn Xuân Nhuần   53.   Nông Văn Phúc
24.   Nguyễn Trọng Oánh   54.   Dương Văn Quảng
25.   Nguyễn Văn Phi   55.   Hoàng Xuân Lam (1976)
26.   Lê Văn Phong   56.   Mai Văn Sách (1986)
27.   Nguyễn Đình Phúc   57.   Lê Quang Thường
28.   Trần Minh Phương   58.   Phạm Văn Lịch (1987)
29.   Phan Thanh Tài   59.   Thái Quang Hợi (2001)
30.   Nguyễn Hữu Tào
Logged
chuongxedap
Đại tá
*
Bài viết: 12230



« Trả lời #69 vào lúc: 18 Tháng Năm, 2022, 12:11:19 pm »


Trung đoàn Không quân 925 (13 đ/c)

1.   Dương Trung Tân (1969)   
2.   Bùi Đình Đoàn (1970)
3.   Lê Quang Trung
4.   Lê Đức Oánh (1972)
5.   Nguyễn Văn Phúc
6.   Phạm Ngọc Tâm
7.   Trần Xuân Thắm
8.   Nguyễn Xuân Thiết
9.   Lê Văn Tưởng
10.   Phan Trọng Vân
11.   Nguyễn Hùng Việt
12.   Triệu Tiến Lễ (1973)
13.   Nguyễn Ngọc Tiếp (1975)


Trung đoàn Không quân 927 (12 đ/c)

1.   Nguyễn Văn Chuân (1972)
2.   Nguyễn Thế Đức
3.   Nguyễn Thắng Được
4.   Trần Thanh Khóa
5.   Vũ Văn Hợp
6.   Hoàng Tam Hùng
7.   Nguyễn Ngọc Hưng
8.   Nguyễn Văn Lung
9.   Nguyễn Ngọc Thiên
10.   Vũ Xuân Thiều
11.   Mai Văn Tuế
12.   Trịnh Hồng Thụ (1980)


Trung đoàn Không quân 929 (5 đ/c)

1.   Trần Sang (1980)
2.   Trần Thanh Bình (1986)
3.   Nguyễn Viết Hồng
4.   Hoàng Quảng Thái (1989)
5.   Trần Văn Ngọ (1999)


Trung đoàn Không quân 931 (4 đ/c)

1.   Trịnh Văn Hòa (1980)
2.   Lê Văn Dũng (1996)
3.   Nguyễn Văn Thái (2004)
4.   Phạm Thanh Tùng


Trung đoàn Không quân 935 (8 đ/c)

1.   Nguyễn Minh An (1978)   
2.   Lâm Văn Chí   
3.   Phạm Ngọc Hưng (1984)   
4.   Đỗ Văn Thắng   
5.   Vương Thiết Bình (1989)
6.   Phạm Tiến Dũng (1994)
7.    Trương Hoài Nam
8.    Nguyễn Văn Hòa (1996)


Trung đoàn Không quân 937 (7 đ/c)

1.   Phan Đức Toán (1975)   
2.   Hoàng Mai Vượng   
3.   Nguyễn Thế Hùng (1977)   
4.   Tạ Đông Trung
5.    Nguyễn Văn Sinh (1980)
6.    Nguyễn Quốc Dũng (1996)
7.    Hoàng Bá Tâm (1998)
Logged
Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 »   Lên
  In  
 
Chuyển tới:  

Powered by MySQL Powered by PHP Powered by SMF 1.1.21 | SMF © 2006-2008, Simple Machines

Valid XHTML 1.0! Valid CSS! Dilber MC Theme by HarzeM