Lịch sử Quân sự Việt Nam
Tin tức:
 
*
Chào Khách. Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký. 01 Tháng Bảy, 2022, 11:42:50 pm


Đăng nhập với Tên truy nhập, Mật khẩu và thời gian tự động thoát


Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 »   Xuống
  In  
Tác giả Chủ đề: Nhớ ơn các liệt sĩ Không quân Nhân dân Việt Nam  (Đọc 1358 lần)
0 Thành viên và 1 Khách đang xem chủ đề.
chuongxedap
Đại tá
*
Bài viết: 12230



« Trả lời #50 vào lúc: 26 Tháng Tư, 2022, 06:47:18 pm »


Trung úy
PHẠM ANH DŨNG
Sinh tháng 12 năm 1963. Nguyên quán xã Phúc Chu, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
Tháng 12 năm 1980 nhập ngũ. Năm 1987 là giáo viên bay MiG-21 thuộc Trung đoàn KQ 940, trường sĩ quan Không quân.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Ngày 22 tháng 10 năm 1987, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay huấn luyện ở vùng trời Hoài Nhơn, Bình Định.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định. Năm 1990 đã được chuyển về an táng tại nghĩa trang liệt sĩ huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Phạm Văn Báng (Đã mất 2007)
Mẹ: Đặng Thị Tâm
Em ruột: Phạm Kiên Cường (Người thờ cúng liệt sĩ)
Địa chỉ: Phúc Chu, Định Hóa, Thái Nguyên (02803. 878. 261).
 


Đại úy
PHẠM QUANG HlỂN
Sinh tháng 9 năm 1953. Nguyên quán phường Phương Lâm, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.
Tháng 9 năm 1971 nhập ngũ. Năm 1972-1976 học bay ở Liên Xô. Năm 1988 là phi công vận tải An-2 và Iak-52 thuộc Trung đoàn KQ 918.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Ngày 5 tháng 5 năm 1988, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay huấn luyện ở vùng trời Gia Lâm, Hà Nội.
Đã được an táng tại nghĩa trang Văn Điển, thành phố Hà Nội. Sau đó đã được chuyển về an táng tại nghĩa trang liệt sĩ thành phố Hòa Bình.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Phạm Minh Khang
Mẹ: Lương Thị Thục
Địa chỉ: Phương Lâm, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.
Vợ: Phạm Thị Hoa (Người thờ cúng liệt sĩ)
Con: Sinh đôi 1981 (Phạm Trọng Nghĩa, Phạm Thanh Bình)
Địa chỉ: Phòng 509 Nhà CT-9, Khu Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội (0462. 851. 834).

 

Thiếu tá
NGUYỄN ĐỨC LÂM
Sinh năm 1946. Nguyên quán xã Yên Thành, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định. Trú quán xã Hà Cầu, thị xã Hà Đông, tỉnh Hà Tây (Nay là Hà Nội).
Tháng 7 năm 1965 nhập ngũ. Năm 1965-1968 học bay ở Liên Xô. Năm 1968-1982 là giáo viên bay MiG-17 thuộc Trung đoàn KQ 910. Năm 1982-1985 công tác ở Phòng Huấn luyện thuộc trường sĩ quan Không quân. Năm 1985-1988 công tác ở Phòng Nhà trường thuộc Cục Huấn luyện - nhà trường, Quân chủng Không quân.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Ngày 5 tháng 5 năm 1988, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay huấn luyện ở vùng trời Gia Lâm, Hà Nội.
Đã được an táng tại nghĩa trang Hà Cầu, thị xã Hà Đông, tỉnh Hà Tây. Sau đó đã được chuyển về an táng tại nghĩa trang liệt sĩ huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội (Khu C10).
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Nguyễn Tố (Đã mất)
Mẹ: Nguyễn Thị Thiển (Đã mất)
Vợ: Nguyễn Thị Hiền (Người thờ cúng liệt sĩ)
Con: 2 (Nguyễn Thu Trang, Nguyền Nhuệ Hà)
Địa chỉ: Lô 84 - TT 4 - Khu Sông Đà, Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội (0437. 875. 558 - 0437. 875. 559).
 


Thiếu tá
VƯƠNG THIẾT BÌNH
Sinh ngày 6 tháng 2 năm 1958. Nguyên quán thôn Vĩnh Ninh, xã Vĩnh Quỳnh, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.
Ngày 13 tháng 11 năm 1974 nhập ngũ. Năm 1989 là phi công tiêm kích MiG-21 và phi đội trưởng thuộc Trung đoàn KQ 935, Sư đoàn KQ 370.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Ngày 13 tháng 6 năm 1989, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay diễn tập ở trường bắn Mây Tào, Đồng Nai.
Đã được an táng tại nghĩa trang Thành phố Hồ Chí Minh.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Vương Thừa Vũ (Đã mất)
Mẹ: Lê Thị Hợp (Sinh năm 1916)
Vợ: Lê Thị Luy (Người thờ cúng liệt sĩ)
Con: 1 (Vương Minh Diệp)
Địa chỉ: Số 3/7A Đồ Sơn, phường 4, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh (0838.111. 408).
 


Trung tá
LÊ KHƯƠNG
Sinh ngày 30 tháng 12 năm 1944. Nguyên quán xã Tịnh Bình, huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi.
Ngày 1 tháng 7 năm 1965 nhập ngũ. Năm 1965-1968 học bay ở Liên Xô. Năm 1968-1970 là phi công tiêm kích MiG-17 thuộc Trung đoàn KQ 923. Năm 1970-1975 là phi công tiêm kích MiG-21 thuộc Trung đoàn KQ 921. Năm 1975-1979 là phi công tiêm kích F-5 và là phi đội trưởng thuộc Trung đoàn KQ 935. Năm 1980 là Trung đoàn phó - tham mưu trưởng Trung đoàn KQ 935. Năm 1984 là Trung đoàn phó Trung đoàn KQ 929. Năm 1989 là chủ nhiệm bay Sư đoàn KQ 372.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đã tham gia chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam có nhiều thành tích xuất sắt: Đã được khen thưởng 2 Huân chương Chiến công (hạng Nhất, hạng Nhì), 3 Huân chướng Chiến sĩ vẻ vang (hạng Nhất, Nhì, Ba), 1 Huy chương Quân kỳ quyết thắng và 1 Huy chương Kháng chiến hạng Nhì.
Ngày 20 tháng 12 năm 1979, đồng chí đã được Nhà nước phong tặng danh hiệu "Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân”.
Ngày 15 tháng 8 năm 1989, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay huấn luyện ở vùng trời Quảng Nam.
Đã được an táng tại nghĩa trang xã Hòa Phát, huyện Hòa Vang (Nay là phường Hòa Phát, quận Cẩm Lệ), thành phố Đà Nẵng.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Lê Tánh (Đã mất)
Mẹ: Phan Thị Nhị (Đã mất)
Vợ: Nguyễn Thị Thu Ngà (người thờ cúng liệt sĩ)
Con: 3 (Lê Thị Việt Hà 1971, Lê Thanh Long 1976, Lê Thị Mỹ Linh 1983)
Địa chỉ: Lô D2, đường Nguyễn Hữu Trác, phường Hòa Thuận Tây, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

 

Đại úy
HOÀNG QUẢNG THÁI
Sinh ngày 16 tháng 2 năm 1962. Nguyên quán xã Cam Giang, thị xã Đông Hà (Nay là phường Đông Giang, thành phố Đông Hà), tỉnh Quảng Trị.
Ngày 26 tháng 2 năm 1981 nhập ngũ. Năm 1989 là phi công tiêm kích MiG-21 thuộc Trung đoàn KQ 929, Sư đoàn KQ 372.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Ngày 15 tháng 8 năm 1989, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay huấn luyện ở vùng trời Quảng Nam.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ xã Hòa Phát, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Sau đó đã được chuyển về an táng tại nghĩa trang liệt sĩ Đường 9, Quảng Trị.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Hoàng Hữu Phong (Sinh năm 1935 - Người thờ cúng liệt sĩ)
Mẹ: Nguyễn Thị Ngân Hào (Sinh năm 1935)
Địa chỉ: Phòng 16, cư xá Đống Đa, đường Ngô Gia Tự, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế, Thừa Thiên - Huế.
Số 8 Phạm Đình Hổ, khu phố 3, phường 5, thành phố Đông Hà, Quảng Trị (0533. 853. 239).
Logged
chuongxedap
Đại tá
*
Bài viết: 12230



« Trả lời #51 vào lúc: 26 Tháng Tư, 2022, 07:54:52 pm »


Thượng úy
BÙI ANH TUẤN
Sinh ngày 17 tháng 7 năm 1963. Nguyên quán thôn Bạch Cừ, xã Ninh Khang, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình.
Tháng 6 năm 1979 nhập ngũ. Năm 1981-1985 học bay ở Liên Xô. Năm 1986-1989 là phi công vận tải An-26 thuộc Trung đoàn KQ 918.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Ngày 28 tháng 9 năm 1989, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay làm nhiệm vụ ở vùng trời Thuận Hải.
Đã được an táng tại nghĩa trang Văn Điển, thành phố Hà Nội. Năm 1992 đã được chuyển về an táng tại nghĩa trang liệt sĩ huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Bùi Ngọc Lin
Mẹ: Mai Thị Phượng
Địa chỉ: Ninh Khang, Hoa Lư, Ninh Bình.
B 24 Lương Văn Tụy, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.
Vợ: Nguyễn Thị Bạch Tuyết (Người thờ cúng liệt sĩ)
Con: 1 (Bùi Thế Sơn 1988)
Địa chỉ: Số 49 Văn Miếu - Đống Đa - Hà Nội.



Thiếu tá
NGUYỄN VĂN THỊNH
Sinh ngày 11 tháng 7 năm 1948. Nguyên quán thôn Kiên Lao, xã Đại Đức, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương.
Tháng 12 năm 1967 nhập ngũ. Năm 1968-1972 học bay ở Liên Xô. Năm 1973-1988 là phi công tiêm kích MiG-21 thuộc Trung đoàn KQ 921 và là giáo viên bay MiG-21 thuộc Trung đoàn KQ 940, trường sĩ quan Không quân. Năm 1989 là chủ nhiệm bay Trung đoàn KQ 921, Sư đoàn KQ 371.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Ngày 10 tháng 11 năm 1989, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay huấn luyện ở vùng trời Sóc Sơn, Hà Nội.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ xã Tiên Dược, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Nguyễn Văn Phồn (Đã mất)
Mẹ: Bùi Thị Nhần (Sinh năm 1926)
Vợ: Nguyễn Thị Nhiên (Người thờ cúng liệt sĩ)
Con: 3 (Nguyễn Thị Minh Hiếu 1975, Nguyễn Văn Thảo 1981, Nguyễn Thị Thoa 1983)
Địa chỉ: Kiên Lao, Đại Đức, Kim Thành, Hải Dương.
Số 84 Đường 80, tổ 80C, Khương Trung, Thanh Xuân, Hà Nội (0435. 653. 709).

 

Đại úy
NGUYỄN ĐĂNG CHỨC
Sinh ngày 31 tháng 1 năm 1957. Nguyên quán xã Trừng Xá, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh.
Ngày 14 tháng 9 năm 1976 nhập ngũ. Năm 1989 là phi công chính trực thăng Mi-8 thuộc Trung đoàn KQ 916.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Ngày 19 tháng 12 năm 1989, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay làm nhiệm vụ ở vùng trời Quốc Oai, Hà Tây.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ quê nhà năm 1992.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Nguyễn Đăng Kiềm (Đã mất)
Mẹ: Nguyễn Thị Ngư (Sinh năm 1934)
Vợ: Vương Thị Huân (Người thờ cúng liệt sĩ)
Con: 2 (Nguyễn Đăng Tuấn, Nguyễn Đăng Sơn)
Địa chỉ: Trừng Xá, Lương Tài, Bắc Ninh.
Trường PTDT nội trú tỉnh Bắc Giang (02403. 554. 029).
 


Đại úy
CHỬ VĂN ĐOÀN
Sinh tháng 8 năm 1959. Nguyên quán xã Tiên Kiên, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.
Tháng 11 năm 1977 nhập ngũ. Năm 1977-1979 là chiến sĩ đặc công. Năm 1979-1980 học ở trường Không quân. Năm 1980-1984 học ở Liên Xô. Năm 1984-1989 là cơ giới trên không trực thăng Mi-8 thuộc Trung đoàn KQ 916
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Ngày 19 tháng 12 năm 1989, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay làm nhiệm vụ ở vùng trời Quốc Oai, Hà Tây.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ quê nhà năm 1992.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Chử Văn Định (Sinh năm 1934)
Mẹ: Chử Thị Vượng (Sinh năm 1933)
Địa chỉ: Khu 15, thị trấn Hùng Sơn, Lâm Thao, Phú Thọ (02103. 772.112 - 02103. 785. 430).
Vợ: Nguyễn Thị Liên (người thờ cúng liệt sĩ)
Con: 2 (Chử Thị Liên Phương 1985, Chử Văn Đông 1987)
Địa chỉ: Số 36/19 Nguyễn Viết Xuân, Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội (0435. 655. 639).



Thượng úy
NGUYỄN QUANG SÁU
Sinh tháng 3 năm 1960. Nguyên quán xóm Tự Do, xã Hợp Thịnh, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình.
Ngày 10 tháng 3 năm 1980 nhập ngũ. Năm 1980 là học viên dự bị bay. Năm 1980-1984 học bay ở trường Không quân. Năm 1984-1985 học bay ở Liên Xô. Năm 1985-1989 là phi công phụ - dẫn đường trên không trực thăng Mi-8 thuộc Trung đoàn KQ 916.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Ngày 19 tháng 12 năm 1989, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay làm nhiệm vụ ở vùng trời Quốc Oai, Hà Tây.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ quê nhà năm 1992.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Nguyễn Quang Bê (Sinh năm 1918)
Mẹ: Lê Thị Nhỡ (Sinh năm 1919)
Em ruột: Nguyễn Quang Hào (Người thờ cúng liệt sĩ)
Địa chỉ: Tư Do, Hợp Thịnh, Kỳ Sơn, Hòa Bình (02183.840. 519).
 


Trung sĩ
PHẠM VĂN THẠO
Sinh năm 1968. Nguyên quán xã An Ấp, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình.
Năm 1986 nhập ngũ. Năm 1986-1988 là học viên trường dự bị bay. Năm 1988-1990 là học viên bay L-39 thuộc Trung đoàn KQ 910, trường sĩ quan Không quân.
Đoàn viên Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.
Ngày 18 tháng 7 năm 1990, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay huấn luyện ở vùng trời Cam Ranh, Khánh Hòa.
Đã được an táng tại nghĩa trang Dốc Sạn, Cam Ranh, Khánh Hòa. Sau đó đã được chuyển về an táng tại nghĩa trang liệt sĩ quê nhà.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Phạm Văn Thuộc
Mẹ: Phạm Thị Sâm
Địa chỉ: An Ấp, Quỳnh Phụ, Thái Bình.
 


Thiếu úy
TRẦN HÀ
Sinh ngày 17 tháng 9 năm 1968. Nguyên quán số 1 Ngô Quyền, thị xã Sơn Tây, tỉnh Hà Tây (Nay là thành phố Hà Nội).
Ngày 13 tháng 7 năm 1987 nhập ngũ. Năm 1987 là học viên trường dự bị bay. Năm 1988-1990 là học viên bay L-39 thuộc Trung đoàn KQ 910, trường sĩ quan Không quân. Năm 1990-1992 là học viên bay MiG-21 thuộc Trung đoàn KQ 920 (Nay là Trung đoàn KQ 940), trường sĩ quan Không quân.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Ngày 21 tháng 4 năm 1992, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay huấn luyện ở vùng trời Bình Định.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định. Sau đó đã được chuyển về an táng tại nghĩa trang liệt sĩ quê nhà.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Trần Thành (Đã mất)
Mẹ: Nguyễn Thị Nôi (Đã mất)
Dì ruột: (người thờ cúng liệt sĩ)
Địa chỉ: Số 1 Ngô Quyền, Sơn Tây, Hà Nội
Logged
chuongxedap
Đại tá
*
Bài viết: 12230



« Trả lời #52 vào lúc: 27 Tháng Tư, 2022, 01:02:14 pm »


Đại úy
NGUYỄN VĂN HÙNG
Sinh năm 1960. Nguyên quán xã Văn Xá, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam.
Tháng 8 năm 1978 nhập ngũ. Năm 1992 là cơ giới trên không trực thăng Mi-8 thuộc Trung đoàn KQ 917, Sư đoàn KQ 370.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Ngày 22 tháng 11 năm 1992, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay làm nhiệm vụ ở thung lũng Ô Kha, Khánh Sơn, Khánh Hòa.
Đã được an táng tại nghĩa trang Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Nguyễn Văn Nhượng (Đã mất)
Mẹ: Lê Thị Xuyến (Đã mất)
Vợ: Nguyễn Thị Thu Nga (Đã tái giá)
Con: 1 (Nguyễn Hải Hà 1990)
Địa chỉ: số 4/2 đường Đồ Sơn, phường 4, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh.
Em ruột: Nguyễn Văn Lân (Người thờ cúng liệt sĩ ở quê)
Địa chỉ: Xóm 9, Phương Khê, Ngọc Sơn, Kim Bảng, Hà Nam (03516. 294. 879).
 


Đại úy
NGUYỄN VĂN LẬP
Sinh năm 1960. Nguyên quán xã Vũ Hòa, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình.
Tháng 5 năm 1979 nhập ngũ. Năm 1992 là cơ giới trên không trực thăng Mi-8 thuộc Trung đoàn KQ 917, Sư đoàn KQ 370.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Ngày 22 tháng 11 năm 1992, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay làm nhiệm vụ ở thung lũng Ô Kha, Khánh Sơn, Khánh Hòa.
Đã được an táng tại nghĩa trang Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Nguyễn Văn Thụy
Mẹ: Phạm Thị Loan
Địa chỉ: Vũ Hòa, Kiến Xương, Thái Bình.
Vợ: Nguyễn Thị Ngọt
Con: 2 (Nguyễn Thùy Vân 1988, Nguyễn Xuân Dũng 1991)
Địa chỉ: Số 33 đường Ba Vì, phường 4, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.



Thiếu tá
HOÀNG NGA
Sinh năm 1960. Nguyên quán xã Bảo Ninh, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
Tháng 8 năm 1978 nhập ngũ. Năm 1992 là phi công chính trực thăng Mi-8 thuộc Trung đoàn KQ 917, Sư đoàn KQ 370.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Ngày 22 tháng 11 năm 1992, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay làm nhiệm vụ ở thung lũng Ô Kha, Khánh Sơn, Khánh Hòa.
Đã được an táng tại nghĩa trang Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Hoàng Ngao
Mẹ: Hoàng Thị Chiểu
Địa chỉ: Bảo Ninh, Đồng Hới, Quảng Bình.
Vợ: Huỳnh Thị Thu Phương
Con: 1 (Hoàng Ánh Tuyết 1987)
Địa chỉ: Số 8, đường số 6, phường 13, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

 

Đại úy
NGUYỄN NGỌC THANH
Sinh năm 1957. Nguyên quán xã Bạch Đằng, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
Tháng 3 năm 1975 nhập ngũ. Năm 1992 là trưởng tiểu ban tác chiến thuộc Ban Tham mưu, Trung đoàn KQ 910, trường sĩ quan Không quân.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Ngày 22 tháng 11 năm 1992, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay làm nhiệm vụ ở thung lũng Ô Kha, Khánh Sơn, Khánh Hòa.
Đã được an táng tại nghĩa trang phía Bắc thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Nguyễn Văn Linh
Mẹ: Đỗ Thị Ký
Vợ: Nguyễn Thị Hồng Mến
Con: 2 (Nguyễn Quốc Huy 1989, Nguyễn Khánh Hòa 1991)
Địa chỉ: Bạch Đằng, Đông Hưng, Thái Bình.
Phường Phước Hải, Nha Trang, Khánh Hòa.
 


Thiếu tá
NGUYỄN QUANG VINH
Sinh năm 1961. Nguyên quán xã Hưng Xuân, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An.
Tháng 8 năm 1978 nhập ngũ. Năm 1992 là phi công chính trực thăng Mi-8 và là Tham mưu trưởng phi đội 2 thuộc Trung đoàn KQ 917, Sư đoàn KQ 370.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Ngày 22 tháng 11 năm 1992, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay làm nhiệm vụ ở thung lũng Ô Kha, Khánh Sơn, Khánh Hòa.
Đã được an táng tại nghĩa trang Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Nguyễn Văn Chín (Đã mất)
Mẹ: Lê Thị Hồng
Vợ: Nguyễn Thị Lan
Con: 1 (Nguyễn Bảo Anh 1983)
Địa chỉ: Số 18/7A đường Cộng Hòa, phường 12/quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh.
Em ruột: Nguyễn Văn Quang (Người thờ cúng liệt sĩ ở quê)
Địa chỉ: Hưng Xuân, Hưng Nguyên, Nghệ An .

 

Thiếu tá
PHẠM TIẾN DŨNG
Sinh năm 1954. Nguyên quán xã Đông Lâm, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.
Tháng 5 năm 1972 nhập ngũ. Năm 1994 là phi công tiêm kích MiG-21 và là chủ nhiệm bay Trung đoàn KQ 935, Sư đoàn KQ 370.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Ngày 5 tháng 3 năm 1994, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay huấn luyện ở vùng trời Đồng Nai.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ tỉnh Đồng Nai.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Phạm Văn Đanh
Mẹ: Phạm Thị Dơi
Vợ: Nguyễn Thị Phương Mai
Con: 1 (Phạm Minh Phương 1991)
Địa chỉ: Đông Lâm, Tiền Hải, Thái Bình.
Số 27/10 đường Hậu Giang, phường 4, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.



Thiếu tá
TRƯƠNG HOÀI NAM
Sinh ngày 5 tháng 2 năm 1960. Nguyên quán thôn Nam Tân, xã Nhơn Hậu, huyện An Nhơn, tỉnh Bình Định.
Tháng 8 năm 1980 nhập ngũ. Năm 1979-1983 học bay ở Liên Xô. Năm 1984-1994 là phi công tiêm kích MiG-21 và là phi đội trưởng thuộc Trung đoàn KQ 935, Sư đoàn KQ 370.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Ngày 5 tháng 3 năm 1994, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay huấn luyện ở vùng trời Đồng Nai.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ tỉnh Đồng Nai.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Trương Ba (Liệt sĩ 1972)
Mẹ: Vũ Thị Chúc (Đã mất 7-2009)
Vợ: Hoàng Thị Tuyết Hương (Người thờ cúng liệt sĩ)
Con: 1 (Trương Hoàng Quỳnh Như 1992)
Địa chỉ: 5 A1 khu phố 6, phường Trung Dũng, thành phố Biên Hòa, Đồng Nai.
Em ruột: Trương Văn Ầm (Người thờ cúng liệt sĩ ở quê)
Địa chỉ: Số 216 Trần Hưng Đạo, thành phố Quy Nhơn, Bình Định.
Logged
chuongxedap
Đại tá
*
Bài viết: 12230



« Trả lời #53 vào lúc: 27 Tháng Tư, 2022, 01:06:38 pm »


Công nhân viên quốc phòng
TRẦN VĂN TUYẾN
Sinh tháng 5 năm 1960. Nguyên quán xã Thô Hoàng (Nay là thị trấn Ân Thi), huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên.
Tháng 1 năm 1980 được tuyển dụng vào quân đội. Năm 1981-1995 là công nhân viên quốc phòng thuộc nhà máy A-42, Cục Kỹ thuật, Quân chủng Không quân.
Ngày 19 tháng 5 năm 1995, đồng chí đã hy sinh trong khi làm nhiệm vụ cứu người bị nạn ở dưới giếng sâu tại sân bay Biên Hòa.
Đã được an táng tại nghĩa trang thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Trần Văn Bình (Đã mất)
Mẹ: Nguyễn Thị Tâm
Địa chỉ: Thị trấn Ân Thi, Hưng Yên.
Vợ: Đào Thị Vân (Người thờ cáng liệt sĩ)
Con: 2 (Trần Tuấn Minh, Trần Diệu Linh)
Địa chỉ: Số 25F, Khu phố 6, phường Trung Dũng, Biên Hòa,
Đồng Nai (0902. 450. 489).
 


Thiếu tá
LÊ VĂN DŨNG
Sinh ngày 8 tháng 6 năm 1964. Nguyên quán xã Hương Thủy, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh.
Tháng 9 năm 1983 nhập ngũ. Năm 1983 là học viên trường dự bị bay. Năm 1983-1986 học bay ở Liên Xô. Năm 1986-1996 là phi công tiêm kích MiG-21 và là biên đội trưởng thuộc Trung đoàn KQ 931, Sư đoàn KQ 371.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Ngày 11 tháng 7 năm 1996, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay huấn luyện ở vùng trời Yên Sơn, Tuyên Quang.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ tỉnh Yên Bái.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Lê Văn Hảo (Đã mất)
Mẹ: Đặng Thị Tam
Địa chỉ: Hương Thủy, Hương Khê, Hà Tĩnh.
Vợ: Nguyễn Thị Trâm (Người thờ cúng liệt sĩ)
Con: 2 (Lê Thị Bích Ngọc 1988, Lê Huy Hoàng 1993)
Địa chỉ: Số 285 - C15 - Khu tập thể E918 - Tổ 15, Phúc Đồng, Long Biên, Hà Nội.



Thiếu tá
NGUYỄN QUỐC DŨNG
Sinh tháng 9 năm 1962. Nguyên quán thôn Minh Bột, xã Minh Nông, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
Tháng 9 năm 1980 nhập ngũ. Năm 1996 là phi công cường kích Su-22 và là phi đội trưởng thuộc Trung đoàn KQ 937, Sư đoàn KQ 370.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đã được khen thương 1 Huân chương Chiến công hạng Ba.
Đêm 31 tháng 10 năm 1996, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay huấn luyện ở vùng trời Ninh Thuận.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ Thành phố Hồ Chí Minh. Năm 2002 đã được chuyển về an táng tại nghĩa trang quê nhà.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Nguyễn Văn Mão
Mẹ: Nguyễn Thị Xuân
Địa chỉ: Minh Bột, Minh Nông, Việt Trì, Phú Thọ (02103. 843. 947).
Vợ: Nguyễn Thị Hồng Minh
Con: 2 (Nguyễn Thị Thu Trang 1987, Nguyễn Quốc Tuấn 1991)
Địa chỉ: Số 156/1/23 đường Cộng Hòa, phường 12, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
 
 

Thiếu tá
NGUYỄN VĂN HÒA
Sinh tháng 10 năm 1961. Nguyên quán xã Tân Đức, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
Tháng 3 năm 1980 nhập ngũ. Năm 1996 là phi công tiêm kích MiG-21 và là biên đội trưởng thuộc Trung đoàn KQ 935, Sư đoàn KQ 370.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đã được khen thưởng 1 Huân chương Chiến công hạng Ba.
Ngày 25 tháng 12 năm 1996, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay huấn luyện ở vùng trời Đồng Nai.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ thành phố Vũng Tàu.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Nguyễn Văn Vui (Đã mất)
Mẹ: Dương Thị Hào (Đã mất)
VỢ: Vũ Thị Huyền Trân (Người thờ cúng liệt sĩ)
Con: 2 (Nguyễn Tuấn Dũng 1986, Nguyễn Tuấn Trung 1990)
Địa chỉ: Số 2/15 Hàn Mặc Tử, thành phố Vũng Tàu (0643. 815.131).
 


Thiếu tá
HOÀNG BÁ TÂM
Sinh năm 1961. Nguyên quán xã Khai Thái, huyện Phú Xuyên, tỉnh Hà Tây (Nay là thành phố Hà Nội).
Ngày 1 tháng 6 năm 1983 nhập ngũ. Năm 1998 là phi công tiêm kích Su-27 và là biên đội trưởng thuộc Trung đoàn KQ 937, Sư đoàn KQ 370.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đã được khen thưởng 1 Huân chương Chiến công hạng Ba.
Ngày 6 tháng 7 năm 1998, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay làm nhiệm vụ ở vùng trời Trường Sa.
Không tìm được thi thể của đồng chí.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Hoàng Bá Thành (Sinh năm 1919)
Mẹ: Lưu Thị Hậu (Đã mất 1999)
Địa chỉ: Tổ 27, phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
Vợ: Giang Thị Tân (Người thờ cúng liệt sĩ)
Con: 1 (Hoàng Thị Yến 1991)
Địa chỉ: A75/46 Bạch Đằng, phường 2, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.



Thượng úy
NGUYỄN VĂN CƯỜNG
Sinh năm 1973. Nguyên quán xã Thanh Lương, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.
Tháng 9 năm 1990 nhập ngũ. Năm 199 8là giáo viên bay MiG-21 thuộc Trung đoàn KQ 920 (Nay là Trung đoàn KQ 940), trường sĩ quan Không quân.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Ngày 18 tháng 9 năm 1998, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay huấn luyện ở vùng trời Gia Lai.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Nguyễn Văn Nam (Sinh năm 1939 - Người thờ cúng liệt sĩ)
Mẹ: Nguyễn Thị Kim Loan (Sinh năm 1949)
Địa chỉ: Thanh Lương, Thanh Chương, Nghệ An.
Khối Xuân Đông, phường Hưng Dũng, thành phố Vinh, Nghệ An (0386. 278. 670).
 


Trung sĩ
ĐỖ VĂN KHOA
Sinh ngày 19 tháng 8 năm 1974. Nguyên quán xã Viên An, huyện Ứng Hòa, tỉnh Hà Tây (Nay là thành phố Hà Nội).
Tháng 9 năm 1993 nhập ngũ. Năm 1998 là học viên bay MiG-21 thuộc Trung đoàn KQ 920 (Nay là Trung đoàn KQ 940), trường sĩ quan Không quân.
Đoàn viên Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.
Ngày 18 tháng 9 năm 1998, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay huấn luyện ở vùng trời Gia Lai.
Đã được an táng tại nghĩa trang quê nhà.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Đỗ Văn Khoan
Mẹ: Nguyễn Thị Dịp
Địa chỉ: Số 78 Đốc Ngữ, Tổ 17, phường Vĩnh Phúc, Ba Đình, Hà Nội (0437. 610. 647).
 


Thiếu tá
TRẦN VĂN NGỌ
Sinh ngày 24 tháng 4 năm 1963. Nguyên quán thôn Phúc Lương, xã Cộng Hòa, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định.
Tháng 9 năm 1983 nhập ngũ. Năm 1999 là phi công tiêm kích MiG-21 và là biên đội trưởng thuộc Trung đoàn KQ 929, Sư đoàn KQ 372.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đã được khen thưởng 1 huân chương Chiến công hạng Ba.
Ngày 21 tháng 4 năm 1999, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay huấn luyện ở vùng trời Quảng Nam.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ thành phố Đà Nẵng.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Trần Khắc Liên (Đã mất)
Mẹ: Phạm Thị Can (Sinh năm 1926)
Vợ: Nguyễn Thị Xuân (Người thờ cúng liệt sĩ)
Con: 2 (Trần Thị Yến Linh 1991, Trần Thị Ngọc Phương 1999)
Địa chỉ: Tổ 69, phường Hòa Thuận Tây, quận Hải Châu, Đà Nẵng.
Chị ruột: Trần Thị Năm (Người thờ cúng liệt sĩ ở quê)
Địa chỉ: Phúc Lương, Cộng Hòa, Vụ Bản, Nam Định (03503. 995. 454).
Logged
chuongxedap
Đại tá
*
Bài viết: 12230



« Trả lời #54 vào lúc: 10 Tháng Năm, 2022, 11:10:27 pm »


CÁC LIỆT SĨ KHÔNG QUÂN
Giai đoạn
từ năm 2000 đến năm 2008

Hạ sĩ
LÊ ANH TUẤN
Sinh ngày 29 tháng 3 năm 1977. Nguyên quán xã Thuần Lộc, huyện Hậu
Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
Tháng 9 năm 1995 nhập ngũ. Năm 2000 là học viên bay MiG-21 thuộc Trung đoàn KQ 920 (Nay là Trung đoàn KQ 940), trường sĩ quan Không quân.
Đoàn viên Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.
Ngày 7 tháng 4 năm 2000, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay huấn luyện ở vùng trời Bình Định.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ quê nhà.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Lê Doãn Tuất (Đã mất)
Mẹ: Đinh Thị Học (Người thờ cúng liệt sĩ)
Địa chỉ: Khu 5, thị trấn Hậu Lộc, Thanh Hóa
(0373. 831. 289).
 


Trung tá
NGUYỄN VĂN XUÂN
Sinh năm 1958. Nguyên quán xã Yên Phong, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. Trú quán thôn Do Hạ, xã Cẩm Tân, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa.
Tháng 11 năm 1977 nhập ngũ. Năm 2000 là giáo viên bay MiG-21 và là phi đội trưởng thuộc Trung đoàn KQ 920, (Nay là Trung đoàn KQ 940), trường sĩ quan Không quân.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đã được khen thưởng 1 Huân chương Chiến công hạng Nhất.
Ngày 7 tháng 4 năm 2000, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay huấn luyện ở vùng trời Bình Định.
Đã được an táng tại nghĩa trang (trú quán?).
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Nguyễn Văn Luận (Sinh năm 1926)
Mẹ: Hoàng Thị Khảm (Sinh năm 1925)
Địa chỉ: Do Hạ, Cẩm Tân, Cẩm Thủy, Thanh Hóa.
(0373. 529. 295)
Vợ: Phạm Thị Lý (Người thờ cúng liệt sĩ)
Con: 2 (Nguyễn Văn Hải, Nguyễn Thị Hà)
Địa chỉ: Thành phố Nha Trang, Khánh Hòa.
 


Trung tá
N6UYỄN VĂN TIẾN
Sinh năm 1957. Nguyên quán xã Phú Mỹ, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ.
Tháng 11 năm 1976 nhập ngũ. Năm 2000 là trợ lý dù thuộc Bộ Tham mưu, Quân chủng Phòng không - Không quân.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Ngày 15 tháng 6 năm 2000, đồng chí đã hy sinh trong khi làm nhiệm vụ huấn luyện nhảy dù ở sân bay Hòa Lạc.
Đã được an táng tại nghĩa trang quê nhà. Sau đó đã được chuyển về an táng tại nghĩa trang liệt sĩ huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội (Khu A2).
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Nguyễn Văn Tạo (Đã mất 2009)
Mẹ: Nguyễn Thị Thảo
Địa chỉ: Phú Mỹ, Phù Ninh, Phú Thọ.
Vợ: Tạ Thị Hoa (Người thờ cúng liệt sĩ)
Con: 2 (Nguyễn Cẩm Vân 1985, Nguyễn Tiến Dũng 1987)
Địa chỉ: Số 246 Lê Trọng Tấn, Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội (0438. 538. 767).
 
 

Hạ sĩ
PHẠM VĂN DIỆU
Sinh năm 1975. Nguyên quán xã Nga Yên, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
Ngày 20 tháng 10 năm 1996 nhập ngũ. Năm 2000 là học viên bay Iak-52 thuộc Trung đoàn KQ 920, trường sĩ quan Không quân.
Đoàn viên đoàn TNCS Hồ Chí Minh.
Ngày 11 tháng 8 năm 2000, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay huấn luyện ở vùng trời Khánh Hòa.
Đã được an táng tại nghĩa trang Quân khu 5, thành phố Đà Nẵng.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Phạm Văn Thiệu (Người thờ cúng liệt sĩ)
Mẹ: Mai Thị Lĩnh
Địa chỉ: K 626/3B Trưng Nữ Vương, phường Hòa Thuận Tây, quận Hải Châu, Đà Nẵng (05113. 633. 357).
 


Thượng tá
NGUYỄN VĂN TUYỂN
Sinh năm 1955. Nguyên quán xã Đồng Tân, huyện Ứng Hòa, tỉnh Hà Tây (Nay là thành phố Hà Nội).
Tháng 8 năm 1973 nhập ngũ. Năm 2000 là giáo viên bay Iak-52 và là phó Trung đoàn trưởng - Tham mưu trưởng Trung đoàn KQ 920, trường sĩ quan Không quân.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đã được khen thưởng 1 Huân chương Chiến công hạng Nhất.
Ngày 11 tháng 8 năm 2000, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay huấn luyện ở vùng trời Khánh Hòa.
Đã được an táng tại nghĩa trang phía Bắc thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Nguyễn Văn Chuyển (Đã mất)
Mẹ: Nguyễn Thị Thu
Địa chỉ: Đồng Tân, Ứng Hòa, Hà Nội.
Vợ: Trần Thị Lê Hoa (Người thờ cúng liệt sĩ)
Con: 2 (Nguyễn Trần Nam 1987, Nguyễn Ngọc Hoa Anh 1991)
Địa chỉ: Số 46 Hoàng Diệu, phường Vĩnh Nguyên, Nha Trang, Khánh Hòa.
Logged
chuongxedap
Đại tá
*
Bài viết: 12230



« Trả lời #55 vào lúc: 10 Tháng Năm, 2022, 11:15:13 pm »


Trung tá
THÁI QUANG HỢI
Sinh ngày 1 tháng 10 năm 1947. Nguyên quán xã Đức Hòa, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh.
Ngày 28 tháng 11 năm 1965 nhập ngũ. Năm 1966-1973 học bay ở Trung Quốc và Trung đoàn KQ 910. Năm 1973-1975 là phi công tiêm kích MiG-19 thuộc Trung đoàn KQ 925. Năm 1975-1979 là phi công cường kích A-37 thuộc Trung đoàn KQ 937. Năm 1979-1990 là phicông cường kích Su-22 và là chủ nhiệm bay thuộc Trung đoàn KQ 923, Sư đoàn KQ 372. Năm 1991-2001 là thương binh hạng 2/4 nghỉ chữa bệnh.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đồng chí đã được khen thương 3 Huân chương Chiến công (hạng Nhất, Nhì, Ba), 3 Huân chương Chiến sĩ vẻ vang (hạng Nhất, Nhì, Ba) và 1 Huy chương Quân kỳ quyết thắng.
Ngày 14 tháng 3 năm 2001, đồng chí đã từ trần đo vết thương tái phát.
Ngày 24 tháng 10 năm 2002 đồng chí đã được công nhận là liệt sĩ.
Đã được an táng tại nghĩa trang Văn Điển, Hà Nội. Năm 2004 đã được chuyển về an táng tại nghĩa trang liệt sĩ Từ Liêm, thành phố Hà Nội (Khu D1, mộ 26).
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Thái Đạt (Đã mất 2005)
Mẹ: Võ Thị út (Đã mất 2008)
Vợ: Nguyễn Thị Nguyệt (Người thờ cúng liệt sĩ)
Con: 2 (Thái Việt Cường 1977, Thái Việt Đức 1980)
Địa chỉ: Đức Hòa, Đức Thọ, Hà Tĩnh.
Số 28/4 Lê Trọng Tấn, Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội (0438. 530. 467).

 

Thiếu úy quân nhân chuyên nghiệp
PHẠM DUY DŨNG
Sinh ngày 20 tháng 6 năm 1971. Nguyên quán xã Phượng Hoàng, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương.
Tháng 3 năm 1990 nhập ngũ. Năm 1992-1995   học kỹ thuật ở trường sĩ quan Không quân. Năm 1995-1996 là kỹ thuật viên thuộc Trung đoàn KQ 918. Năm 1996-2001 là kỹ thuật viên máy bay - động cơ thuộc Công ty bay địch vụ miền Bắc, Tổng-Công ty Bay dịch vụ Việt Nam.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Ngày 7 tháng 4 năm 2001, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay làm nhiệm vụ tìm kiếm MIA đợt 65 ở vùng trời Bố Trạch, Quảng Bình.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ quê nhà.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Phạm Duy Tục (Sinh năm 1933)
Mẹ: Nguyễn Thị Hiền (Sinh năm 1937)
Địa chỉ: Phượng Hoàng, Thanh Hà, Hải Dương.
Vợ: Tạ Việt Hà (Người thờ cúng liệt sĩ)
Con: 1 (Phạm Duy Trung 1997)
Địa chỉ: Số 65 ngách 93/20 Hoàng Văn Thái, Khương Trung, Thanh Xuân, Hà Nội.
 

 
Trung tá
NGUYỄN VĂN HÀ
Sinh ngày 10 tháng 2 năm 1956. Nguyên quán xã Thắng Lợi, huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây (Nay là thành phố Hà Nội).
Tháng 8 năm 1974 nhập ngũ. Năm 1975-1978 học bay ở trường sĩ quan Không quân. Năm 1978-1988 là phi công thuộc Trung đoàn KQ 917. Năm 1988-1991 là học viên đào tạo chiến dịch - chiến thuật Học viện Không quân. Năm 1991-1994 là phó Tham mưu trưởng và phó Trung đoàn trưởng Trung đoàn KQ 917. Năm 1998 là phi công chính trực thăng Mi-8 và là đội trưởng đội bay thuộc Công ty Bay dịch vụ miền Bắc, Tổng Công ty Bay dịch vụ Việt Nam.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đã được khen thưởng 1 Huân chương Chiến công hạng Nhất.
Ngày 7 tháng 4 năm 2001, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay làm nhiệm vụ tìm kiếm MIA đợt 65 ở vùng trời Bố Trạch, Quảng Bình.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ quê nhà.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Nguyễn Văn Xuyên (Đã mất)
Mẹ: Nguyễn Thị Lụa (Đã mất)
Vợ: Lê Thị Thanh Huyền (Người thờ cúng liệt sĩ)
Con: 2 (Nguyễn Thị Huyền Trâm 1982, Nguyễn Thanh Tùng 1989)
Địa chỉ: Thắng Lợi, Thường Tín, Hà Nội.
Số 12 ngõ 228 phố Lê Trọng Tấn (Nay là phố Trần Điền), Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội (0438. 536. 058).

 

Thiếu tá
VŨ THẾ KIÊN
Sinh ngày 31 tháng 8 năm 1964. Nguyên quán xã Kim Thư, huyện Thanh Oai, tỉnh Hà Tây (Nay là thành phố Hà Nội).
Tháng 9 năm 1982 nhập ngũ. Năm 1982-1985 học kỹ thuật ở trường sĩ quan Không quân. Nắm 1985-1998 là kỹ thuật viên vô tuyến điện thuộc Trung đoàn KQ 916, học viên kỹ thuật Không quân ở Liên Xô, kỹ thuật viên thuộc Trung đoàn Không quân 954, học viên chuyên tu kỹ sư thuộc Học viện Không quân, kỹ sư vô tuyến điện thuộc Trung đoàn KQ 918. Năm 1998-2001 là kỹ sư vô tuyến điện thuộc Công ty Bay dịch vụ miền Bắc, Tổng Công ty Bay dịch vụ Việt Nam.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Ngày 7 tháng 4 năm 2001, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay làm nhiệm vụ tìm kiêm MIA đợt 65 ở vùng trời Bố Trạch, Quảng Bình.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ xã Tây Mỗ, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Vũ Thế Châu (Đã mất 2-2010)
Mẹ: Nguyễn Thị Nha
Địa chỉ: Số 21 Tô Vĩnh Diện, Khương Trung, Thanh Xuân, Hà Nội (0438. 536. 260).
Vợ: Phạm Thúy Hạnh (Người thờ cúng liệt sĩ)
Con: 2 (Vũ Thị Hương Trà 1990, Vũ Thế Dương 1996)
Địa chỉ: Số 172 Vương Thừa Vũ, Khương Trung, Thanh Xuân, Hà Nội (0435. 681. 993).
 


Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp
GIÁP THANH NGÀN
Sinh ngày 10 tháng 2 năm 1962. Nguyên quán xã Thái Đào, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
Tháng 4 năm 1981 nhập ngũ. Năm 1981 là học viên dự bị bay. Năm 1983-1987 là học viên trung cấp kỹ thuật ở Liên Xô. Năm 1987-1995 là kỹ thuật viên thiết bị hàng không thuộc Trung đoàn KQ 918. Năm 1996-2001 là trung cấp kỹ thuật thiết bị hàng không thuộc Công ty Bay dịch vụ miền Bắc, Tổng Công ty Bay dịch vụ Việt Nam.
Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam.
Đã được khen thưởng 3 Huân chương Chiến sĩ vẻ vang (hạng Nhất, Nhì, Ba).
Ngày 7 tháng 4 năm 2001, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay làm nhiệm vụ tìm kiếm MIA đợt 65 ở vùng trời Bố Trạch, Quảng Bình.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ quê nhà.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Đồng Văn Thêm (Sinh năm 1942)
Mẹ: Giáp Thị Luận (Sinh năm 1940)
Vợ: Nguyễn Thị Vinh (Sinh năm 1962 - Người thờ cúng liệt sĩ)
Con: 2 (Nguyễn Tuấn Anh 1989, Nguyễn Hoàng Anh 1991)
Địa chỉ: Xóm Gốm, Thái Đào, Lạng Giang, Bắc Giang.
 

 
Thiếu tá
NGUYỄN HỮU NHẬM
Sinh ngày 1 tháng 9 năm 1959. Nguyên quán xã Liên Bạt, Ứng Hòa, tỉnh Hà Tây (Nay là thành phố Hà Nội).
Tháng 2 năm 1979 nhập ngũ. Năm 1981-1983 học bay ở trường sĩ quan Không quân. Năm 1983-1996 là phi công - dẫn đường trên không thuộc Trung đoàn KQ 916. Năm 1996-2001 đồng chí là phi công phụ - dẫn đường trên không trực thăng Mi-8 thuộc Công ty Bay dịch vụ miền Bắc, Tổng Công ty bay dịch vụ Việt Nam.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đã được khen thưởng 1 bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
Ngày 7 tháng 4 năm 2001, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay làm nhiệm vụ tìm kiếm MIA đợt 65 ở vùng trời Bố Trạch, Quảng Bình.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ xã Tây Mỗ, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Năm 2003 đã được chuyển về an táng tại nghĩa trang liệt sĩ quê nhà.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Nguyễn Hữu Diệu (Sinh năm 1937)
Mẹ: Trần Thị Báu (Sinh năm 1938)
Địa chỉ: Liên Bạt, Ứng Hòa, Hà Nội.
Vợ: Nguyễn Thị Bích Hà (Người thờ cúng liệt sĩ)
Con: 2 (Nguyễn Anh Tú 1987, Nguyễn Thùy Trang 1994)
Địa chỉ: Số 111/20 Cù Chính Lan, Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội (0438. 539. 036).
 


Thiếu úy quân nhân chuyên nghiệp
ĐẶNG NGỌC
Sinh ngày 20 tháng 11 năm 1969. Nguyên quán xã Phong Thủy, huyện Lệ
Thủy, tỉnh Quảng Bình.
Tháng 3 năm 1988 nhập ngũ. Năm 1988-1991 là chiến sĩ Sư đoàn KQ 372. Năm 1991 là học viên chuyên ngành xăng dầu. Năm 2001 là nhân viên hóa nghiệm xăng dầu thuộc Công ty Bay dịch vụ miền Bắc, Tổng Công ty Bay dịch vụ Việt Nam.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đã được khen thưởng 2 Huân chương Chiến sĩ vẻ vang (hạng Nhì, hạng Ba).
Ngày 7 tháng 4 năm 2001, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay làm nhiệm vụ tìm kiếm MIA đợt 65 ở vùng trời Bố Trạch, Quảng Bình.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ xã Mỹ Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Đặng Ngọc Huế
Mẹ: Trần Thị Hòa
Vợ: Trần Thị Thu Hương (Người thờ cúng liệt sĩ)
Con: 2 (Đặng Trần Ngọc Huyền 1996, Đặng Trần Hương Giang 2001)
Địa chỉ: Đội 1, Đại Phong, Phong Thủy, Lệ Thủy, Quảng Bình (0523. 883. 076).
 


Trung tá quân nhân chuyên nghiệp
NGUYỄN THANH SƠN
Sinh ngày 15 tháng 8 năm 1957. Nguyên quán xã Nam Tân, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương.
Tháng 2 năm 1975 nhập ngũ. Năm 1981 là học viên trường dự bị bay. Năm 1983-1987 học kỹ thuật ở Liên Xô. Năm 1987-1995 là kỹ thuật viên và là tổ trưởng thiết bị hàng không thuộc Trung đoàn KQ 918. Năm 1995-2001 là cơ giới trên không trực thăng Mi-8 thuộc Công ty Bay địch vụ miền Bắc, Tổng Công ty Bay dịch vụ Việt Nam.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đã được khen thưởng 1 bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
Ngày 7 tháng 4 năm 2001, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay làm nhiệm vụ tìm kiếm MIA đợt 65 ở vùng trời Bố Trạch, Quảng Bình.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ quê nhà.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Nguyễn Văn Cấp
Mẹ: Nguyễn Thị Băng
Vợ: Mạc Thị Liễu
Con: 2 (Nguyễn Văn Ngọc 1984, Nguyễn Văn Khánh 1989)
Địa chỉ: Nam Tân, Nam Sách, Hải Dương.
Khu A, tập thể nhà máy sứ, phường Bình Hàn, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương (03203. 855. 059).
Logged
chuongxedap
Đại tá
*
Bài viết: 12230



« Trả lời #56 vào lúc: 11 Tháng Năm, 2022, 08:52:57 pm »


Trung úy
NGUYỄN VĂN THÁI
Sinh ngày 15 tháng 9 năm 1975. Nguyên quán thôn An Cốc, xã Hồng Minh, huyện Phú Xuyên, tỉnh Hà Tây (Nay là thành phố Hà Nội).
Tháng 9 năm 1995 nhập ngũ. Năm 1995-1996   là học viên trường dự bị bay. Năm 1996-2001 là học viên bay của Học viện Không quân (Nay là Học viện PK-KQ). Năm 2002-2004 là phi công tiêm kích MiG-21 thuộc phi đội 2, Trung đoàn KQ 931, Sư đoàn KQ 371.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đã được khen thưởng 1 Huân chương Chiến công hạng Ba.
Ngày 24 tháng 8 năm 2004, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay huấn luyện ở vùng trời Kim Thành, Hải Dương.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ quê nhà.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Nguyễn Văn Thả
Mẹ: Phạm Thị Đương
Vợ: Nguyễn Thị Thu Hương
Con: 1 (Nguyễn Ngọc Diệp 2004)
Địa chỉ: An Cốc, Hồng Minh, Phú Xuyên, Hà Nội.
C15, tổ 15, Khu tập thể E918, Phúc Đồng, Long Biên, Hà Nội.
 


Trung úy
PHẠM VĂN KHIÊM
Sinh ngày 22 tháng 10 năm 1978. Nguyên quán xã Phú Châu, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
Tháng 10 năm 1996 nhập ngũ. Năm 1996-1997 là học viên trường dự bị bay. Năm 1997-2002 là học viên bay Học viện Không quân (Nay là Học viện PK-KQ). Năm 2003-2004 là giáo viên bay MiG-21 thuộc Trung đoàn KQ 940, trường sĩ quan Không quân.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Ngày 24 tháng 9 năm 2004, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay huấn luyện ở vùng trời Phù Mỹ, Bình Định.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Phạm Văn Thứ
Mẹ: Nguyễn Thị Nhự
Địa chỉ: Đội 12, Phú Châu, Đông Hưng, Thái Bình (0363. 797. 639).
Em ruột: Phạm Hữu Khánh (Người thờ cúng liệt sĩ)
Địa chỉ: Số 14 Lô 9 Đền Lừ 1, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội (0436. 342. 410).
 


Thượng tá
HOÀNG QUỐC VIỆT
Sinh ngày 29 tháng 5 năm 1956. Nguyên quán xã Vạn Ninh, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình.
Tháng 6 năm 1974 nhập ngũ. Năm 1974-1977 là học viên dự khóa bay. Năm 1977-1979 là học viên bay Trung đoàn KQ 910, trường sĩ quan Không quân. Năm 1979-1983 là giáo viên bay Trung đoàn KQ 910, trường sĩ quan Không quân. Năm 1983-1984 học bay MiG-21 ở Liên Xô. Năm 1984-1993 là biên đội trưởng, phi đội phó, phi đội trưởng và chủ nhiệm bay Trung đoàn KQ 920, trường sĩ quan Không quân. Năm 1994-2004 là chủ nhiệm an toàn bay Trung đoàn KQ 940, trường sĩ quan Không quân.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đã được khen thưởng 1 Huân chương Chiến công hạng Hai.
Ngày 24 tháng 9 năm 2004, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay huấn luyện ở vùng trời Phù Mỹ, Bình Định.
Đã được an táng tại nghĩa trang gia đình ở quê nhà.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Hoàng Trọng Cụng (Đã mất)
Mẹ: Trương Thị Thơi
Vợ: Trần Thị Thanh Vân (Người thờ cúng liệt sĩ)
Con: 2 (Hoàng Thị Thùy Dung 1987, Hoàng Quốc Đạt 1997)
Địa chỉ: Số 100/3B phường Lộc Thọ, Nha Trang, Khánh Hòa.
Em ruột: Hoàng Trọng Thụ (Người thờ cúng liệt sĩ ở quê).
Địa chỉ: Vạn Ninh, Quảng Ninh, Quảng Bình (0523. 935.188).
 


Thiếu úy
PHẠM THANH TÙNG
Sinh ngày 21 tháng 10 năm 1978. Nguyên quán xã Lai Hạ, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh.
Tháng 9 năm 1997 đồng chí nhập ngũ. Năm 1997-2002 đồng chí là học viên bay Học viện Không quân (Nay là Học viện PK-KQ). Năm 2003-2004 đồng chí là phi công tiêm kích MiG-21 thuộc Trung đoàn KQ 931, Sư đoàn KQ 371.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Ngày 29 tháng 12 năm 2004, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay huấn luyện ở vùng trời Yên Bái.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Phạm Hùng Tiến
Mẹ: Nguyễn Thị Nghinh
Địa chỉ: Lai Hạ, Lương Tài, Bắc Ninh.
Số 124 đường K1B, tổ 1, thị trấn Cầu Diễn, Từ Liêm, Hà Nội
(0437. 642. 906).
 


Trung tá
TRƯƠNG QUANG MINH
Sinh năm 1960. Nguyên quán xã Thạch Linh, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.
Tháng 7 năm 1978 nhập ngũ. Năm 2005 là dẫn đường trực thăng Ka-28 và là chủ nhiệm dẫn đường Trung đoàn KQ 954, Sư đoàn KQ 372.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đã được khen thưởng 1 Huân chương Chiến công hạng Ba, 3 Huân chương Chiến sĩ vẻ vang (hạng Nhất, Nhì, Ba) và 1 Huy chương Quân kỳ quyết thắng.
Ngày 26 tháng 1 năm 2005, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay làm nhiệm vụ ở vùng trời Hòn Mê, Thanh Hóa.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Trương Quang Thái
Mẹ: Nguyễn Thị Lan
Địa chỉ: Thạch Linh, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.
Vợ: Lê Thị Liệu
Con: 2 (Trương Quang Thắng - Người thờ cúng liệt sĩ, Trương Thị Minh Phương)
Địa chỉ: Số 12 Lê Trọng Tấn, phường An Khê, quận Thanh Khê, Đà Nẵng (05113. 724. 614).
 


Trung úy quân nhân chuyên nghiệp
NGUYỄN CÔNG TIẾN
Sinh năm 1975. Nguyên quán thôn Nghĩa Chỉ, xã Minh Đạo, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
Tháng 2 năm 1995 nhập ngũ. Năm 2005 là cơ giới trên không trực thăng Ka-28 thuộc Trung đoàn KQ 954, Sư đoàn KQ 372.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đã được khen thưởng 1 Huân chương Chiến sĩ vẻ vang hạng Ba.
Ngày 26 tháng 1 năm 2005, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay làm nhiệm vụ ở vùng trời Hòn Mê, Thanh Hóa.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Nguyễn Công Sắp
Mẹ: Nguyễn Thị Dạn
Vợ: Nguyễn Thị Lợi (Người thờ cúng liệt sĩ)
Con: 1 (Nguyễn Công Tiến Long)
Địa chỉ: Phường Hòa Thuận, quận Hải Châu, Đà Nẵng.
Em ruột: Nguyễn Công Mạnh (Người thờ cúng liệt sĩ ở quê)
Địa chỉ: Minh Đạo, Tiên Du, Bắc Ninh (02413. 727.111).
 


Thượng tá
TRẦN TRUNG TRIỆU
Sinh năm 1960. Nguyên quán xã Hưng Đạo, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương.
Tháng 11 năm 1977 nhập ngũ. Năm 2005 là phi công trực thăng Ka-28 và là phó Trung đoàn trưởng quân huấn Trung đoàn KQ 954, Sư đoàn KQ 372.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đã được khen thưởng 2 Huân chương Chiến công (hạng Nhất, Ba), 3 Huân chương Chiến sĩ vẻ vang (hạng Nhất, Nhì, Ba), 1 Huy chương Quân kỳ quyết thắng và 1 bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
Ngày 26 tháng 1 năm 2005, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay làm nhiệm vụ ở vùng trời Hòn Mê, Thanh Hóa.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Trần Văn Thạc
Mẹ: Nguyễn Thị Cát
Địa chỉ: Hưng Đạo, Tứ Kỳ, Hải Dương.
Vợ: Nguyễn Thị Thuân (Người thờ cúng liệt sĩ)
Con: 1 (Trần Nguyễn Thu Trang 1991)
Địa chỉ: Khu tập thể eKQ918, phường Phúc Đồng, quận Long Biên, Hà Nội.
Logged
chuongxedap
Đại tá
*
Bài viết: 12230



« Trả lời #57 vào lúc: 11 Tháng Năm, 2022, 08:58:12 pm »


Thượng tá
DƯƠNG VĂN THANH
Sinh ngày 10 tháng 8 năm 1958. Nguyên quán xã Yên Thái, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình.
Tháng 10 năm 1976 nhập ngũ. Năm 2005 là giáo viên bay L-39 và là phó Trung đoàn trưởng quân huấn Trung đoàn KQ 910, trường sĩ quan Không quân.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đã được khen thưởng 2 Huân chương Chiến công (hạng Nhất, Nhì).
Ngày 29 tháng 4 năm 2005, đồng chí đã anh dũng hy sinh trong chuyến bay huấn luyện ở vùng trời Nha Trang, Khánh Hòa, khi máy bay gặp sự cố bất khả kháng đã bình tĩnh xử lý, tạo điều kiện thuận lợi cho học viên thoát hiểm an toàn và vòng tránh khu du lịch Hòn Ngọc Việt.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ xã Phước Đồng, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
Ngày 9 tháng 1 năm 2007, đồng chí đã được Nhà nước truy tặng danh hiệu “Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân”.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Dương Văn Vinh
Mẹ: Vũ Thị Lan
Địa chỉ: Yên Thái, Yên Mô, Ninh Bình.
Vợ: Lê Thị Minh Thủy (Người thờ cúng liệt sĩ)
Con: 2 (Dương Lê Minh 1984, Dương Lê Vân 1991)
Địa chỉ: Số 100/5A Trần Phú, phường Lộc Thọ, Nha Trang, Khánh Hòa.
 

 
Thượng tá
TRƯƠNG HOÀI CHÂU
Sinh ngày 31 tháng 8 năm 1957. Nguyên quán xã Điện Thọ, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.
Tháng 10 năm 1973 nhập ngũ. Năm 1973-1977 là chiến sĩ cảnh vệ Cục Chính trị PK-KQ, chiến sĩ dự khóa và học viên trường sĩ quan Không quân. Năm 1977-1983 học bay ở trường Đại học Không quân Bun-ga-ri. Năm 1983-2002 là phi công chính An-26 và là cán bộ phi đội, Trung đoàn phó - Tham mưu trưởng Trung đoàn KQ 918. Năm 2002-2005 là phi công chính máy bay vận tải An-26, M-28 và là Trung đoàn trưởng Trung đoàn KQ 918.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đã được khen thưởng 3 Huân chương Chiến công (2 hạng Nhất, 1 hạng Nhì), 3 Huân chương Chiến sĩ vẻ vang (hạng Nhất, Nhì, Ba), 1 Huy chương Quân kỳ quyết thắng và 1 Huân chương Ăng Co.
Ngày 4 tháng 11 năm 2005, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay huấn luyện ở vùng trời Gia Lâm, Hà Nội.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ huyện Từ Liêm, Hà Nội (Khu A2).
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Trương Xuân Thâm (Đã mất 1987)
Mẹ: Tô Bích Hường (Sinh năm 1930)
Vợ: Nguyễn Thị Hương Trà (Người thờ cúng liệt sĩ)
Con: 2 (Trương Hoài Anh 1984, Trương Diệu Linh 1991)
Địa chỉ: Số 5 phố Dã Tượng, Hoàn Kiếm, Hà Nội (0439.421.345).
Số 1 ngõ 126/1 Hoàng Văn Thái, Khương Trung, Thanh Xuân, Hà Nội (0435. 656. 756).
 


Trung tá
TRẨN QUANG DŨNG
Sinh ngày 15 tháng 8 năm 1962. Nguyên quán xã Yên Chính, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định.
Tháng 9 năm 1979 nhập ngũ. Năm 1980-1986 là học viên bay. Năm 1986-2005 là phi công phụ máy bay vận tải An-26 và M-28 thuộc Trung đoàn KQ 918.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đã được khen thưởng 3 Huân chương Chiến sĩ vẻ vang (hạng Nhất, Nhì, Ba), 1 Huy chương Quân kỳ quyết thắng và 2 bằng khen.
Ngày 4 tháng 11 năm 2005, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay huấn luyện ở vùng trời Gia Lâm, Hà Nội.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ huyện Từ Liêm, Hà Nội (Khu A2).
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Trần Quang Anh (Đã mất)
Mẹ: Nguyễn Thị Nhợ
Địa chỉ: Yên Chính, Ý Yên, Nam Định.
Vợ: Nguyễn Thị Kim Dung (Người thờ cúng liệt sĩ)
Con: 2 (Trần Quang Sơn 1991, Trần Huyền Linh 1997)
Địa chỉ: Số 298/26/9 Ngọc Lâm, Long Biên, Hà Nội (0438.735.426).
 


Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp
TRẦN QUỐC TOÀN
Sinh ngày 14 tháng 3 năm 1960. Nguyên quán xã Liên Hiệp, huyện Hưng
Hà, tỉnh Thái Bình.
Tháng 8 năm 1978 nhập ngũ. Năm 1978-1983 là học viên bay. Năm 1984-2005 là cơ giới trên không máy bay vận tải An-26 và M-28 thuộc Trung đoàn KQ 918.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đã được khen thưởng 3 Huân chương Chiến sĩ vẻ vang (hạng Nhất, Nhì, Ba), 1 Huy chương Quân kỳ quyết thắng và 1 bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
Ngày 4 tháng 11 năm 2005, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay huấn luyện ở vùng trời Gia Lâm, Hà Nội.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ huyện Từ Liêm, Hà Nội (Khu A2).
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Trần Văn Cầu (Sinh năm 1933)
Mẹ: Nguyễn Thị Đào (Sinh năm 1933)
Địa chỉ: Liên Hiệp, Hưng Hà, Thái Bình.
Vợ: Trần Thị Hiền (Người thờ cúng liệt sĩ)
Con: 2 (Trần Thị Quỳnh Anh 1987, Trần Thị Ngọc Anh 1992)
Địa chỉ: Số 23 B6, tổ 16, phường Phúc Đồng, quận Long Biên, Hà Nội (0462. 975. 948).
 


Thượng úy
BÙI ĐỨC PHÚ
Sinh năm 1976. Nguyên quán thôn Trung, xã Thái Giang, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình.
Tháng 9 năm 1995 nhập ngũ. Năm 2007 là phó đội trưởng đội bảo đảm kỹ thuật sân bay Trường Sa thuộc Phòng Tham mưu, Sư đoàn KQ 370.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Ngày 26 tháng 3 năm 2007, đồng chí đã hy sinh trong khi làm nhiệm vụ ở sân bay Trường Sa.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ quê nhà.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Bùi Đức Riễm
Mẹ: Vũ Thị Hiền
Địa chỉ: Thôn Trung, Thái Giang, Thái Thụy, Thái Bình.
Vợ: Nguyễn Thị Viền (Người thờ cúng liệt sĩ)
Con: 1 (Bùi Đức Quý 2000)
Địa chỉ: Khu tập thể C2, đường Tân Sơn, phường 12, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.



Thượng tá
TRẦN VĂN DEO
Sinh năm 1952. Nguyên quán xã Duy Tân, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương.
Tháng 10 năm 1970 nhập ngũ. Năm 2007 là giáo viên bay L-39 và là chủ nhiệm bay Trung đoàn KQ 910, trường sĩ quan Không quân.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đã được khen thưởng 1 Huân chương Chiến công hạng Nhất.
Ngày 5 tháng 6 năm 2007, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay huấn luyện ở vùng trời Ninh Phước, Ninh Thuận.
Đã được an táng tại nghĩa trang Hòn Dung, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Trần Đình Thông (Đã mất)
Mẹ: Lê Thị Mận (Sinh năm 1924)
Vợ: Chu Thị Lộc (Người thờ cúng liệt sĩ)
Con: 2 (Trần Văn Duy, Trần Thùy Linh)
Địa chỉ: Số 52 Hoàng Diệu, phường Vĩnh Nguyên, Nha Trang, Khánh Hòa (0583. 884. 043).
Em ruột: Trần Văn Vang (Người thờ cúng liệt sĩ ở quê)
Địa chỉ: Duy Tân, Kinh Môn, Hải Dương.
 


Thượng úy
LÊ LÂM PHƯƠNG
Sinh năm 1976. Nguyên quán xã Thiệu Đô, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Tháng 9 năm 1994 nhập ngũ. Năm 2007 là giáo viên bay L-39 và là biên đội trưởng thuộc phi đội 1, Trung đoàn KQ 910, trường sĩ quan Không quân.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Ngày 5 tháng 6 năm 2007, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay huấn luyện ở vùng trời Ninh Phước, Ninh Thuận.
Đã được an táng tại nghĩa trang Hòn Dung, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Lê Văn Hường
Mẹ: Lê Thị Bưởi
Địa chỉ: Thiệu Đô, Thiệu Hóa, Thanh Hóa
(0373. 829.151)
Vợ: Trần Anh Thư (Người thờ cúng liệt sĩ)
Con: 1 (Lê Quỳnh Như 2003)
Địa chỉ: Số 6 Dã Tượng, Nha Trang, Khánh Hòa.
Logged
chuongxedap
Đại tá
*
Bài viết: 12230



« Trả lời #58 vào lúc: 11 Tháng Năm, 2022, 09:01:15 pm »


Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp
DƯƠNG VĂN DÁN
Sinh ngày 5 tháng 8 năm 1959. Nguyên quán thôn Cường Tráng, xã An Thịnh, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh.
Tháng 7 năm 1979 nhập ngũ. Năm 2008 là kỹ thuật viên vô tuyến và là thông tin trên không máy bay vận tải An-26 thuộc Trung đoàn KQ 918.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đã được khen thưởng 1 Huân chương Dũng cảm.
Ngày 8 tháng 4 năm 2008, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay huấn luyện ở vùng trời Hà Nội.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ huyện Từ Liêm, Hà Nội (Khu A2).
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Dương Văn Đôi (Đã mất 1993)
Mẹ: Phạm Thị Lãng (Đã mất 1994)
Vợ: Bùi Thị Thủy (Người thờ cúng liệt sĩ)
Con: 2 (Dương Thùy Dương 1989, Dương Thùy Diệp 1994)
Địa chỉ: An Thịnh, Lương Tài, Bắc Ninh.
Số 2B ngõ 266/36/6 Nguyễn Văn Cừ, tổ 29, phường Bồ Đề, quận Long Biên, Hà Nội (0438. 728. 397).
 


Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp
PHẠM VIẾT ĐOÀN
Sinh ngày 1 tháng 1 năm 1962. Nguyên quán xã Xuân Trung, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định.
Tháng 10 năm 1978 nhập ngũ. Năm 2008 là kỹ thuật viên máy bay - động cơ và là cơ giới trên không máy bay vận tải An-26 thuộc Trung đoàn KQ 918.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đã được khen thưởng 1 Huân chương Chiến công hạng Nhì và 1 Huân chương Dũng cảm.
Ngày 8 tháng 4 năm 2008, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay huấn luyện ở vùng trời Hà Nội.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ huyện Từ Liêm, Hà Nội (Khu A2).
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Phạm Hữu Trụ
Mẹ: Trần Thị Sinh (Đã mất)
Vợ: Lê Thị Kim Thanh (Người thờ cúng liệt sĩ)
Con: 1 (Phạm Lê Minh 1988)
Địa chỉ: Xuân Trung, Xuân Trường, Nam Định.
Số 23, tổ 68, phường Tương Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội
(0438. 643. 764).
 

 
Trung tá
NGUYỄN VĂN LÂN
Sinh ngày 20 tháng 1 năm 1961. Nguyên quán Khu 3, phường Thị Cầu, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
Tháng 7 năm 1979 nhập ngũ. Nảm 2008 là phi công phụ máy bay vận tải An-26 thuộc Trung đoàn KQ 918.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đã được khen thưởng 1 Huân chương Dũng cảm.
Ngày 8 tháng 4 năm 2008, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay huấn luyện ở vùng trời Hà Nội.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ thành phố Bắc Ninh.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Nguyễn Mộng Liên (Đã mất)
Mẹ: Nguyễn Thị Tiết (Đã mất)
Vợ: Đinh Thị Hà Thanh (Người thờ cúng liệt sĩ)
Con: 2 (Nguyễn Hoàng Bích Phượng, Nguyễn Hoàng Hữu Phước)
Địa chỉ: Khu 3, phường Thị Cầu, thành phố Bắc Ninh.
Số 31 A1, tổ 15, phường Phúc Đồng, quận Long Biên, Hà Nội (0438. 752. 936).
 


Trung tá
HOÀNG VĂN LUẬN
Sinh ngày 3 tháng 3 năm 1962. Nguyên quán xã Đô Lương, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
Tháng 11 năm 1980 nhập ngũ. Năm 1981-1986 học bay ở Liên Xô. Năm 1996-2008 là phi công chính máy bay vận tải An-26 thuộc Trung đoàn KQ 918.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đã được khen thưởng 3 Huân chương Chiến sĩ vẻ vang (hạng Nhất, Nhì, Ba), 1 Huy chương Quân kỳ quyết thắng, 1 Huân chương Dũng cảm.
Ngày 8 tháng 4 năn 2008, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay huấn luyện ở vùng trời Hà Nội.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ huyện Từ Liêm, Hà Nội (Khu A2).
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Hoàng Văn Lới (Sinh năm 1931)
Mẹ: Bùi Thị Thân (Sinh năm 1931)
Địa chỉ: Đô Lương, Đông Hưng, Thái Bình.
Vợ: Nguyễn Thị Châm (Người thờ cúng liệt sĩ)
Con: 2 (Hoàng Mỹ Linh 1993, Hoàng Nghĩa Dũng 2000)
Địa chỉ: Số 149/12 Nguyễn Ngọc Nại, Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội (0435. 630. 941).
 


Trung tá
NINH QUANG THẮNG
Sinh ngày 30 tháng 7 năm 1962. Nguyên quán xã Bố Hạ, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.
Tháng 1 năm 1980 nhập ngũ. Năm 2008 là dẫn đường trên không máy bay vận tải An-26 thuộc Trung đoàn KQ 918.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đã được khen thưởng 2 Huân chương Chiến công (hạng Nhì, hạng Ba) và 1 Huân chương Dũng cảm.
Ngày 8 tháng 4 năm 2008, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay huấn luyện ở vùng trời Hà Nội.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ huyện Từ Liêm, Hà Nội (Khu A2).
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Ninh Đắc Hiền (Đã mất)
Mẹ: Giáp Thị Dung (Sinh năm 1939)
Địa chỉ: Bố Hạ, Yên Thế, Bắc Giang.
Vợ: Phạm Thị Loan (Người thờ cúng liệt sĩ)
Con:2 (Ninh Quang Cường 1988, Ninh Đắc Hoàng 1995)
Địa chỉ: Số 357/8 Tam Trinh, Hai Bà Trưng, Hà Nội (0436. 341. 565).
Logged
chuongxedap
Đại tá
*
Bài viết: 12230



« Trả lời #59 vào lúc: 11 Tháng Năm, 2022, 09:06:51 pm »


CÁC LIỆT SĨ ĐOÀN BAY 919
HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

Giai đoạn
từ năm 1976 đến năm 1992


Chuẩn úy
NGUYỄN ĐẮC HÒA
Sinh ngày 10 tháng 8 năm 1954. Nguyên quán thôn Đà Phố, xã Hồng Phúc, huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương.
Ngày 15 tháng 5 năm 1972 nhập ngũ. Năm 1977 là dẫn đường trên không máy bay dân dụng DC-3 thuộc Đoàn bay 919.
Ngày 29 tháng 10 năm 1977, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay chở khách, do bị không tặc.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ Thành phố Hồ Chí Minh.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Nguyễn Đắc Chúc (Đã mất)
Mẹ: Nguyễn Thị Hoan (Đã mất)
Em ruột: Nguyễn Đắc Chức (Người thờ cúng liệt sĩ)
Địa chỉ: Xóm Gai, Sơn Hà, Hữu Lũng, Lạng Sơn
 


Thượng úy
PHẠM BIM
Sinh năm 1937. Nguyên quán thôn Lộ Vẹt, xã Tiên Thắng, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng.
Năm 1953 nhập ngũ. Năm 1958-1960 học bay ở Liên Xô. Năm 1960-1975 là phi công máy bay vận tải thuộc Trung đoàn KQ 919. Năm 1976-1978 là phi công phụ máy bay dân đụng IL-14 thuộc Đoàn bay 919.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đã được khen thưởng 1 Huân chương Kháng chiến hạng Nhất, 3 Huân chương Chiến sĩ vẻ vang (hạng Nhất, Nhì, Ba).
Ngày 8 tháng 11 năm 1978, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay làm nhiệm vụ ở vùng trời Quảng Nam - Đà Nẵng.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam. Năm 1993 đã được chuyển về an táng tại nghĩa trang liệt sĩ quê nhả.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Phạm Văn Thiên (Đã mất)
Mẹ: Ngô Thị Réo (Đã mất)
Vợ: Vũ Thị Hoan (Người thờ cúng liệt sĩ)
Con: 5 (Phạm Quang Trung, Phạm Văn Dũng, Phạm Thị Giang, Phạm Thị Hà, Phạm Thị Hằng)
Địa chỉ: Lộ Vẹt, Tiên Thắng, Tiên Lãng, Hải Phòng (0313. 748. 004).
 


Thiếu úy
NGUYỄN PHÚC ĐẠI
Sinh ngày 21 tháng 12 năm 1948. Nguyên quán Linh Quang, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Tháng 3 năm 1966 nhập ngũ. Năm 1978 là dẫn đường trên không máy bay dân dụng IL-14 thuộc Đoàn bay 919.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đã được khen thưởng 1 Huân chương Chiến công hạng Ba và 2 Huân chương Chiến sĩ vẻ vang.
Ngày 8 tháng 11 năm 1978, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay làm nhiệm vụ ở vùng trời Quảng Nam - Đà Nẵng.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Nguyễn Phúc Quảng (Đã mất)
Mẹ: Lê Thị Ngân (Sinh năm 1920)
Địa chỉ: Số 51/49/25 Linh Quang, Văn Chương, Đống Đa, Hà Nội.
Vợ: Đào Bích Hoàn (Người thờ cúng liệt sĩ)
Con: 2 (Nguyễn Phúc Thắng, Nguyễn Đức Quân)
Địa chỉ: Số 58/10 Đào Tấn, Ba Đình, Hà Nội
(0437. 665. 708).
 


Thiếu úy
NGUYỄN PHONG LỢI
Sinh năm 1954. Nguyên quán xã Hoằng Lộc, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Tháng 6 năm 1972 nhập ngũ. Năm 1978 là cơ giới trên không máy bay dân dụng IL- 14 thuộc Đoàn bay 919.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Ngày 8 tháng 11 năm 1978, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay làm nhiệm vụ ở vùng trời Quảng Nam - Đà Nẵng.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Nguyễn Phong Gia (Đã mất)
Mẹ: Nguyễn Thị Dặm (Sinh năm 1925)
Em ruột: Nguyễn Phong Bốn (Người thờ cúng liệt sĩ)
Địa chỉ: số 5 Đình Giáp Đông, phường Trường Thi, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa (0373. 716. 431).



Thượng úy
NGUYỄN PHÙNG ỚI
Sinh năm 1936. Nguyên quán xã Xuân Trường, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.
Năm 1954 nhập ngũ. Năm 1978 là phi công chính máy bay dân dụng IL-14 thuộc Đoàn bay 919.
Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Ngày 8 tháng 11 năm 1978, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay làm nhiệm vụ ở vùng trời Quảng Nam - Đà Nẵng.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam. Năm 1994 đã được chuyển về an táng tại nghĩa trang quê nhà.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Nguyễn Phùng Bích (Đã mất 1975)
Mẹ: Nguyễn Thị Xuân (Đã mất 1990)
Vợ: Nguyễn Thị Hồng (Sinh năm 1938 - Người thờ cúng liệt sĩ)
Con: 4 (Nguyễn Phùng Thái 1962, Nguyễn Phùng Cường 1965, Nguyễn Phùng Thịnh 1969, Nguyễn Phùng Vượng 1974)
Địa chỉ: Xuân Trường, Thanh Chương, Nghệ An.
Số 310/62/21/8 Nguyễn Văn Cừ, Long Biên, Hà Nội (0438. 721. 669 - Con thứ ba).
Logged
Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 »   Lên
  In  
 
Chuyển tới:  

Powered by MySQL Powered by PHP Powered by SMF 1.1.21 | SMF © 2006-2008, Simple Machines

Valid XHTML 1.0! Valid CSS! Dilber MC Theme by HarzeM