Lịch sử Quân sự Việt Nam
Tin tức:
 
*
Chào Khách. Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký. 25 Tháng Sáu, 2022, 11:36:21 pm


Đăng nhập với Tên truy nhập, Mật khẩu và thời gian tự động thoát


Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 »   Xuống
  In  
Tác giả Chủ đề: Nhớ ơn các liệt sĩ Không quân Nhân dân Việt Nam  (Đọc 1309 lần)
0 Thành viên và 1 Khách đang xem chủ đề.
chuongxedap
Đại tá
*
Bài viết: 12230



« Trả lời #20 vào lúc: 22 Tháng Tư, 2022, 05:15:24 pm »


Hạ sĩ
NGUYỄN VĂN BÍNH
Sinh năm 1947. Nguyên quán thôn Thượng Xá, xã Kim Lộc, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
Tháng 6 năm 1966 nhập ngũ. Năm 1968 là chiến sĩ cảnh vệ thuộc Đại đội 24, Tiểu đoàn Hậu cần, Trung đoàn KQ 921.
Ngày 20 tháng 2 năm 1968, đồng chí đã hy sinh trong khi đang làm nhiệm vụ ở sân bay Nội Bài, do bị máy bay Mỹ ném bom.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ xã Tiên Dược, huyện Đa Phúc, tỉnh Vĩnh Phúc (Nay là huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội).
Thân nhân của đồng chí:
Cha:
Mẹ: Trần Thị Đội
Địa chỉ: Thượng Xá, Kim Lộc, Can Lộc, Hà Tmh.

 

Thiếu úy
HỒ ĐÌNH HẠC
Sinh năm 1936. Nguyên quán xã Quỳnh Ngọc, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
Tháng 12 năm 1953 nhập ngũ. Năm 1953-1954 công tác ở tỉnh đội Nghệ An. Năm 1955-1959 công tác ở Tiểu đoàn 362. Năm 1960-1962 học trường Văn hóa quân đội. Năm 1963-1964 học ở Trung đoàn KQ 910. Năm 1964-1968 là cơ giới trên không máy bay vận tải Li-2 thuộc Đại đội 2, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn KQ 919.
Đảng viên Đảng Lao động Việt Nam (Nay là Đảng Cộng sản Việt Nam).
Đã được khen thưởng 2 Huân chương Chiến sĩ vẻ vang (hạng Nhì, hạng Ba), 1 Huy chương Chiến thắng, 1 bằng khen và 2 giấy khen.
Ngày 30 tháng 4 năm 1968, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay phục vụ chiến đấu ở vùng trời Tây Bắc.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ xã Phiêng Ban, huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La. Năm 1972 đã được chuyển về an táng tại nghĩa trang liệt sĩ Thái Lão, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái. Năm 2009 đã được chuyển về nghĩa trang liệt sĩ quê nhà.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Hồ Đình Nhạy
Mẹ: Hồ Thị Đầm
Vợ: Đinh Thị Ba
Con: 1 (Hồ Thị Hồng)
Địa chỉ: Quỳnh Ngọc, Quỳnh Lưu, Nghệ An.



Thiếu úy
LÊ VĂN HANH
Sinh năm 1938. Nguyên quán xã Bất Bạt, huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây (Nay là thành phố Hà Nội).
Tháng 4 năm 1954 nhập ngũ. Năm 1954 công tác ở tỉnh đội Sơn Tây. Năm 1958 công tác ở công binh. Năm 1959 học trường sĩ quan Lục quân. Năm 1961-1965 học bay ở Trung đoàn KQ 910. Năm 1965-1968 là phi công chính máy bay vận tải Li-2 thuộc Đại đội 2, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn KQ 919.
Đảng viên Đảng Lao động Việt Nam (Nay là Đảng Cộng sản Việt Nam).
Đã được khen thưởng 1 Huy chương Chiến thắng và 1 bằng khen.
Ngày 30 tháng 4 năm 1968, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay phục vụ chiến đấu ở vùng trời Tây Bắc.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ xã Phiêng Ban, huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La. Năm 1972 đã được chuyển về an táng lại nghĩa trang liệt sĩ Thái Lão, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Lê Văn Chuyền
Mẹ: Nguyễn Thị Lân
Vớ: Nguyễn Thị Thanh
Con: 1 (Lê Thị Hằng 1965)
Địa chỉ: Khánh Thượng, Ba Vì, Hà Nội.

 

Thiếu úy
NGUYỄN VŨ KHOA
Sinh năm 1942. Nguyên quán xã Minh Đức, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng.
Tháng 8 năm 1960 nhập ngũ. Năm 1960-1962 học ở trường Văn hóa quân đội. Năm 1962-1964 học ở Trung đoàn KQ 910. Năm 1964-1968 là dẫn đường trên không máy bay vận tải Li-2 thuộc Đại đội 2, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn KQ 919.
Đảng viên Đảng Lao động Việt Nam (Nay là Đảng Cộng sản Việt Nam).
Đã được khen thưởng 1 Huân chương Chiến sĩ vẻ vang hạng Ba và 2 giấy khen.
Ngày 30 tháng 4 năm 1968, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay phục vụ chiến đấu ở vùng trời Tây Bắc.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ xã Phiêng Ban, huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La. Năm 1972 đã được chuyển về an táng tại nghĩa trang liệt sĩ Thái Lão, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Nguyễn Vũ Nghê
Mẹ: Nguyễn Thị Rãnh
Địa chỉ: Minh Đức, Tiên Lãng, Hải Phòng.
 


Thiếu úy
VÕ NGÔ QUYỀN
Sinh năm 1944. Nguyên quán xã Mỹ Hòa, huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định.
Tháng 7 năm 1961 nhập ngũ. Năm 1961-1962 học ở Trung đoàn KQ 910. Năm 1963-1965 công tác ở đoàn Dự khóa bay. Năm 1966-1968 là phi công phụ máy bay vận tải Li-2 thuộc Đại đội 2, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn KQ 919.
Đảng viên Đảng Lao động Việt Nam (Nay là Đảng Cộng sản Việt Nam).
Đã được khen thưởng 1 Huân chương Chiến sĩ vẻ vang hạng Ba và 2 giấy khen.
Ngày 30 tháng 4 năm 1968, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay phục vụ chiến đấu ở vùng trời Tây Bắc.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ xã Phiêng Ban, huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La. Năm 1972 đã được chuyển về an táng tại nghĩa trang liệt sĩ Thái Lão, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Võ Đình Ban
Mẹ: Lê Thị Nén
Địa chỉ: Mỹ Hòa, Phù Mỹ, Bình Định.



Trung sĩ
TRỊNH ĐỨC THĂNG
Sinh năm 1940. Nguyên quán xã Tiên Thắng, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng.
Tháng 2 năm 1964 nhập ngũ. Năm 1964-1968 công tác và kiêm nhiệm thả dù thuộc Đại đội 18, Tiểu đoàn 8, Trung đoàn KQ919.
Đảng viên Đảng Lao động Việt Nam (Nay là Đảng Cộng sản Việt Nam).
Ngày 30 tháng 4 năm 1968, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay phục vụ chiến đấu ở vùng trời Tây Bắc.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ xã Phiêng Ban, huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La. Năm 1972 đã được chuyển về an táng tại nghĩa trang liệt sĩ Thái Lão, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái.
Thân nhân của đồng chí:
Cha:
Mẹ: Trịnh Thị Giang
Vợ: Đỗ Thị Năm
Địa chỉ: Tiên Thắng, Tiên Lãng, Hải Phòng.
 


Chuẩn úy
NGUYỄN DUY THÂNG
Sinh năm 1940. Nguyên quán xã Thụy Liên, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình.
Tháng 2 năm 1960 nhập ngũ. Năm 1960-1962 công tác ở Trung đoàn KQ 919. Năm 1962-1963 học ở Trung đoàn KQ 910. Năm 1964-1968 là thông tin trên không máy bay vận tải Li-2 thuộc Đại đội 2, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn KQ 919.
Đảng viên Đảng Lao động Việt Nam (Nay là Đảng Cộng sản Việt Nam).
Đã được khen thưởng 1 Huân chương Chiến sĩ vẻ vang hạng Ba.
Ngày 30 tháng 4 năm 1968, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay phục vụ chiến đấu ở vùng trời Tây Bắc.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ xã Phiêng Ban, huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La. Năm 1972 đã được chuyển về an táng tại nghĩa trang liệt sĩ Thái Lão, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Nguyễn Duy Xiêm
Mẹ: Nguyễn Thị Cúc
Vợ: Vũ Thị Nún
Con: 3 (Nguyễn Duy Hoàn 1959, Nguyễn Duy Thành 1961, Nguyễn Thị Liên 1963)
Địa chỉ: Thụy Liên, Thái Thụy, Thái Bình.
Logged
chuongxedap
Đại tá
*
Bài viết: 12230



« Trả lời #21 vào lúc: 22 Tháng Tư, 2022, 05:20:49 pm »


Trung sĩ
ĐINH VĂN HÀ
Sinh năm 1942. Nguyên quán xã Khánh Hà, huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây (Nay là thành phố Hà Nội).
Tháng 2 năm 1966 nhập ngũ. Năm 1968 là Tiểu đội phó thuộc Đại đội 6, Trung đoàn công binh 28.
Ngày 23 tháng 5 năm 1968, đồng chí đã anh dũng hy sinh trong khi làm nhiệm vụ phá bom của Mỹ ở sân bay Vinh, Nghệ An.
Đã được an táng tại sân bay Vinh, Nghệ An. Năm 1972 đã được chuyển về an táng tại nghĩa trang liệt sĩ quê nhà.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Đinh Văn Tu (Đã mất)
Mẹ: Bùi Thị Tấn (Đã mất 1/2010)
VỢ: Nguyễn Thị Đạo
Con: 3 (Đinh Văn Đức 1960 - Người thờ cúng liệt sĩ, Đinh Văn Sơn 1964, Đinh Văn Hải 1968)
Địa chỉ: Số 20 Hàng Gai, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Số 8 Hàng Quạt, Hoàn Kiếm, Hà Nội (Con cả-0438.287.793).
 

 
Chuẩn úy
NGUYỄN ĐỨC TỈNH
Sinh năm 1941. Nguyên quán xã Bảo Đài, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
Tháng 3 năm 1959 nhập ngũ. Năm 1959-1961 công tác ở Tiểu đoàn 44. Năm 1962-1964 công tác ở Trung đoàn KQ 910. Năm 1965-1968 là thợ máy và là Trung đội phó kỹ thuật thuộc Đại đội 13, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn KQ 919.
Đảng viên Đảng Lao động Việt Nam (Nay là Đảng Cộng sản Việt Nam).
Đã được khen thưởng 2 giấy khen.
Ngày 22 tháng 6 năm 1968, đồng chí đã hy sinh trong khi đang làm nhiệm vụ phục vu chiến đấu ở Quảng Bình, do bị máy bay Mỹ ném bom.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.
Thân nhân của đồng chí:
Cha:
Mẹ: Vũ Thị Xoay
Vợ: Tạ Thị Thơm
Địa chỉ: Bảo Đài, Lục Nam, Bắc Giang.

 

Trung úy
NGUYỄN PHI HÙNG
Sinh năm 1942. Nguyên quán xã Thọ Nam, huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây (Nay là thành phố Hà Nội).
Tháng 5 năm 1961 nhập ngũ. Năm 1961 dự khóa bay ở Trung đoàn KQ 910. Năm 1961-1964 học bay ở Liên Xô. Năm 1964-1965 công tác ở Trung đoàn KQ 919. Năm 1965-1966 học bay ở Trung đoàn KQ 910. Năm 1966-1968 là phi công tiêm kích MiG-17 và là Trung đội trưởng bay thuộc Đại đội 2, Trung đoàn KQ 923.
Đảng viên Đảng Lao động Việt Nam (Nay là Đảng Cộng sản Việt Nam).
Đã bắn rơi 5 máy bay Mỹ (2 F-4, 2 F-105, 1 F-8), trong đó có chiếc F-4 của tên thiếu tá phi công đã có 3.600 giờ bay. Đã được khen thưởng 1 Huân chương Quân công hạng Ba và 2 Huân chương Chiến công (hạng Nhất, hạng Ba).
Ngày 9 tháng 7 năm 1968, đồng chí đã anh dũng hy sinh trong trận không chiến giữa biên đội 2 chiếc MiG-17 với máy bay F-8 Mỹ ở vùng trời Hà Tĩnh, sau khi bắn rơi 1 chiếc F-8.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ xã Đức Giang, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh. Năm 1992 đã được chuyển về an táng tại nghĩa trang liệt sĩ quê nhà.
Ngày 10 tháng 12 năm 1994, đồng chí đã được Nhà nước truy tặng danh hiệu "Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân".
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Nguyễn Cầu
Mẹ: Nguyễn Thị Bốn
Địa chỉ: Số 219E Khâm Thiên, Hà Nội
Chị ruột: Nguyễn Tuyết Nga – Số 138 Nghĩa Dũng, Hà Nội.
Em ruột: Nguyễn Nghĩa - Số 17/3 An Trạch, Hà Nội.
 


Trung úy
ĐINH CHÍ LINH
Sinh năm 1936. Nguyên quán thôn Mỹ Quế, xã Gia Tường, huyện Gia Viễn (Nay là huyện Nho Quan), tỉnh Ninh Bình.
Tháng 9 năm 1950 nhập ngũ. Năm 1950-1955 làm công tác văn thư. Năm 1956-1959   công tác ở Trung đoàn 230. Năm 1960-1962 học trường Văn hóa quân đội. Năm 1962-1963 học bay ở Trung đoàn KQ 910. Năm 1963-1968 là phi công chính máy bay vận tải IL-14 và là Trung đội trưởng bay thuộc Đại đội 1, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn KQ 919.
Đảng viên Đảng Lao động Việt Nam (Nay là Đảng Cộng sản Việt Nam).
Đã được khen thưởng 2 Huân chương Chiến sĩ vẻ vang (hạng Nhì, hạng Ba), 1 bằng khen và 10 giấy khen.
Ngày 17 tháng 7 năm 1968, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay huấn luyện ở vùng trời Bắc Kạn.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Đinh Văn Bổng (Đã mất 1945)
Mẹ: Nguyễn Thị Vững (Đã mất 1979)
Vợ: Quách Thị Hường (Sinh năm 1936)
Con: 2 (Đinh Hồng Chân tức Đinh Xuân Khiêm 1961 - Người thờ cúng liệt sĩ, Đinh Thị Huyền 1963)
Địa chỉ: Mỹ Quế, Gia Tường, Nho Quan, Ninh Bình.
Số 158B Lương Thế Vinh, Hà Nội (0485.870.163).
 


Chuẩn úy
PHẠM VĂN MINH
Sinh năm 1939. Nguyên quán thôn Nhan Bầu, xã Thanh Hồng, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương.
Tháng 5 năm 1958 nhập ngũ. Năm 1960 học trường sĩ quan Lục quân. Năm 1961 là Tiểu đội trưởng trinh sát. Năm 1962 học trường Văn hóa quân đội. Năm 1963-1964 học bay ở Liên Xô. Năm 1965-1968 công tác
ở Trung đoàn KQ 910 vả Trung đoàn KQ 919. Năm 1968 là dẫn đường trên không máy bay vận tải IL-14 thuộc Đại đội 1, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn KQ 919.
Đảng viên Đảng Lao động Việt Nam (Nay là Đảng Cộng sản Việt Nam).
Đã được khen thưởng 1 Huân chương Kháng chiến hạng Nhì, 1 Huân chương Chiến sĩ vẻ vang hạng Ba và 2 giấy khen.
Ngày 17 tháng 7 năm 1968, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay huấn luyện ở vùng trời Bắc Kạn.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn. Sau đó đã được chuyển về an táng tại nghĩa trang liệt sĩ quê nhà.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Phạm Văn Tiêu (Đã mất)
Mẹ: Nguyễn Thị Bất (Đã mất)
Vợ: Nguyễn Thị Học (Đã tái giá)
Con: 1 (Phạm Thị Hương)
Địa chỉ: Số 99 Tô Hiệu, Cầu Giấy, Hà Nội.
Anh ruột: Phạm Văn Quýnh (Người thờ cúng liệt sĩ)
Địa chỉ: Nhan Bầu, Thanh Hồng, Thanh Hà, Hải Dương.
 

 
Hạ sĩ
NGUYỄN BÁ NĂNG
Sinh năm 1944. Nguyên quán thôn Kim Sơn, xã Kim Sơn, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
Tháng 7 năm 1965 nhập ngũ. Năm 1965-1967 công tác ở phòng hậu cần. Năm 1967-1968 là chiến sĩ kiêm nhiệm thả dù thuộc Đại đội 18, Trung đoàn KQ 919.
Ngày 17 tháng 7 năm 1968, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay huấn luyện ở vùng trời Bắc Kạn.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn. Sau đó đã được chuyển về an táng tại nghĩa trang liệt sĩ huyện Gia Lâm, Hà Nội (Đặt tại xã Kim Sơn).
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Nguyễn Bá Nền (Đã mất)
Mẹ: Nguyễn Thị Minh (Đã mất)
Em ruột: Nguyễn Bá Nhường (Người thờ cúng liệt sĩ)
Địa chỉ: Kim Sơn, Gia Lâm, Hà Nội (0436.781.314).
 


Chuẩn úy
NGUYỄN HỮU NGHIÊM
Sinh năm 1942. Nguyên quán thôn Triều Khúc, xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.
Tháng 5 năm 1961 nhập ngũ. Năm 1961 học trường Văn hóa quân đội. Năm 1961-1964 học kỹ thuật ở Liên Xô. Năm 1965-1968 là cơ giới trên không máy bay vận tải IL-14 thuộc Đại đội 1, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn KQ 919.
Đảng viên Đảng Lao động Việt Nam (Nay là Đảng Cộng sản Việt Nam).
Ngày 17 tháng 7 năm 1968, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay huấn luyện ở vùng trời Bắc Kạn.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn. Năm 1993 đã được chuyển về an táng tại nghĩa trang liệt sĩ quê nhà.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Nguyễn Văn Mai (Đã mất 2003)
Mẹ: Phạm Thị Lĩnh (Đã mất 2001)
Em ruột: Nguyễn Văn Chính (Người thờ cúng liệt sĩ)
Địa chỉ: Số 37 Tô Hiến Thành, Hai Bà Trưng, Hà Nội (0439.744.628).
Triều Khúc, Tân Triều, Thanh Trì, Hà Nội
 


Trung sĩ
BÙI VĂN SỠI
Sinh năm 1945. Nguyên quán thôn Thanh Lâm, xã Đông Minh, huyện Tiền
Hải, tỉnh Thái Bình.
Tháng 6 năm 1963 nhập ngũ. Năm 1963-1968 là thông tin trên không máy bay vận tải IL-14 thuộc Đại đội 1, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn KQ 919.
Đoàn viên Đoàn TNLĐ Việt Nam (Nay là Đoàn TNCS Hồ Chí Minh)-.
Ngày 17 tháng 7 năm 1968, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay huấn luyện ở vùng trời Bắc Kạn.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn. Tháng 5 năm 2007 đã được chuyển về an táng tại nghĩa trang liệt sĩ xã Đông Lâm, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Bùi Văn Tiến (Đã mất)
Mẹ: Hồ Thị Thơi (85 tuổi)
Em ruột: Bùi Thẩm Phán (Người thờ cúng liệt sĩ)
Địa chỉ: Thanh Lâm, Đông Minh, Tiền Hải, Thái Bình.
 

 
Thiếu úy
VŨ HỒNG THÁI
Sinh năm 1937. Nguyên quán xã Lương Bằng, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên.
Tháng 5 năm 1953 nhập ngũ. Năm 1953-1954   là chiến sĩ Đại đoàn 308. Năm 1954-1957 là giáo viên văn hóa Trung đoàn 141. Năm 1957-1960 học bay ở Trung đoàn KQ 910. Năm 1961-1968 đồng chí là phi công phụ máy bay vận tải IL-14 thuộc Đại đội 1, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn KQ 919.
Đã được khen thưởng 2 Huân chương Chiến sĩ vẻ vang (hạng Nhì, hạng Ba) và 2 bằng khen.
Ngày 17 tháng 7 năm 1968, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay huấn luyện ở vùng trời Bắc Kạn.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Vũ Hữu Trúc (Đã mất)
Mẹ: Vũ Thị Kế (Đã mất)
Vợ: Hà Thị Dung (Người thờ cúng liệt sĩ)
Con: 2 (Vũ Hoàng Hải 1966, Vũ Hồng Phong 1969)
Địa chỉ: Phòng 116, nhà C4, Kim Liên, Đống Đa, Hà Nội (0438.526.744).
Logged
chuongxedap
Đại tá
*
Bài viết: 12230



« Trả lời #22 vào lúc: 22 Tháng Tư, 2022, 05:24:16 pm »


Trung úy
LÊ SĨ DIỆP
Sinh năm 1944. Nguyên quán xã Quảng Đại, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên-Huế.
Tháng 7 năm 1961 nhập ngũ. Năm 1961-1966 học bay và công tác ở Trung đoàn KQ 910. Năm 1966-1968 là phi công tiêm kích MiG-17 thuộc Đại đội 1, Trung đoàn KQ 923.
Đảng viên Đảng Lao động Việt Nam (Nay là Đảng Cộng sản Việt Nam).
Đã bắn rơi 1 máy bay F-4 Mỹ. Đã được khen thưởng 1 Huân chương Chiến công hạng Nhì.
Ngày 29 tháng 7 năm 1968, đồng chí đã anh dũng hy sinh trong trận không chiến giữa biên đội 4 chiếc MiG-17 với 4 máy bay F-8 Mỹ ở vùng trời Nghệ An.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ xã Phú Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Lê Sĩ Thành
Mẹ: Nguyễn Thị Chất
Địa chỉ: Số 3/2 Tân Hải, đường Cách Mạng Tháng Tám, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.


 
Trung sĩ
VÕ XUÂN QUANG
Sinh năm 1946. Nguyên quán thôn Hải Tân, xã Phổ Quang, huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi.
Tháng 7 năm 1965 nhập ngũ. Năm 1965-1968 là học viên bay L-29 và MiG-17 ở Trường Không quân Liên Xô.
Đoàn viên Đoàn TNLĐ Việt Nam (Nay là Đoàn TNCS Hồ Chí Minh).
Ngày 7 tháng 8 năm 1968, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay huấn luyện ở sân bay Kusôpskaia, Liên Xô.
Đã được an táng tại nghĩa trang thị trấn Kusôpskaia, Liên Xô (Nay là Liên bang Nga).
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Võ Xuân Dinh (Liệt sĩ)
Mẹ: Lê Thị Hường
Em ruột: Võ Xuân Cảnh (Người thờ cúng liệt sĩ)
Địa chỉ: Hải Tân, Phổ Quang, Đức Phổ, Quảng Ngãi.
(0553.983.571)
 


Chuẩn úy
NGUYỄN VĂN THẤT
Sinh năm 1943. Nguyên quán xóm 7, xã Ninh Hiệp, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
Tháng 4 năm 1963 nhập ngũ. Năm 1965-1968   học bay ở Liên Xô. Năm 1968 là phi công tiêm kích MiG-17 bay đề cao ở Trung đoàn KQ 910, khi đó đang sơ tán ở sân bay Tường Vân, tỉnh Vân Nam, Trung Quốc.
Đoàn viên Đoàn TNLĐ Việt Nam (Nay là Đoàn TNCS Hồ Chí Minh).
Ngày 8 tháng 10 năm 1968, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay huấn luyện ở sân bay Tường Vân, Trung Quốc.
Đã được án táng tại Thủy Khẩu, Tường Vân, Vân Nam, Trung Quốc.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Nguyễn Văn Nhâm (Đã mất)
Mẹ: Lý Thị Phúc (Đã mất)
Em ruột: Nguyễn Thị Bé (Người thờ cúng liệt sĩ)
Địa chỉ: Xóm 7, Ninh Hiệp, Gia Lâm, Hà Nội.
(0438.788.632)
 


Thiếu úy
TRẦN VĂN HÓA
Sinh năm 1946. Nguyên quán xã Tịnh Minh, huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi.
Tháng 6 năm 1965 nhập ngũ. Năm 1965-1968 học bay ở Liên Xô. Năm 1968-1969   là phi công tiêm kích MiG-21 thuộc Đại đội 1, Trung đoàn KQ 921.
Đảng viên Đảng Lao động Việt Nam (Nay là Đảng Cộng sản Việt Nam).
Ngày 4 tháng 2 năm 1969, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay chiến đấu ở vùng trời Thái Bình.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ thị trấn Diêm Điền, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình. Tháng 12 năm 2008 đã được chuyển về an táng tại nghĩa trang liệt sĩ Ngọc Hồi, Thanh Trì, Hà Nội (Khu B1B, mộ số 77).
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Trần Mai (Đã mất)
Mẹ: Nguyễn Thị Mốc (Đã mất)
Em ruột: Trần Xuân Tịnh (Người thờ cúng liệt sĩ)
Địa chỉ: Số 142/107/15 đường Khuyến Lương, tổ 13, phường Trần Phú, quận Hoàng Mai, Hà Nội (0436.433.449).
 


Trung úy
NGUYỄN QUANG SINH
Sinh năm 1940. Nguyên quán xã Đại Thanh, huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây (Nay là thành phố Hà Nội).
Tháng 3 năm 1959 nhập ngũ. Năm 1959-1960   học ở trường sĩ quan Pháo binh. Năm 1961-1964 học bay ở Liên Xô. Năm 1965-1966 công tác ở Trung đoàn KQ 910. Năm 1966-1969 là phi công tiêm kích MiG-17 và là Trung đội trưởng bay thuộc Đại đội 3, Trung đoàn KQ 923.
Đảng viên Đảng Lao động Việt Nam (Nay là Đảng Cộng sản Việt Nam).
Đã bắn rơi 2 máy bay F-4 Mỹ. Đã được khen thưởng 2 Huân chương Chiến công hạng Ba.
Ngày 4 tháng 3 năm 1969, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay thử máy bay ở sân bay Kép.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ xã Yên Mỹ, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Nguyễn Thế Hậu
Mẹ:
Vợ: Nguyễn Thị Kim Thanh
Con: 1
Anh ruột: Nguyễn Thế Nguyên
Địa chỉ: Đại Thanh, Thường Tín, Hà Nội.
 


Trung sĩ
TRẦN ĐÌNH CẦU
Sinh ngày 25 tháng 11 năm 1946. Nguyên quán xã Sơn Thịnh, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.
Nhập ngũ ngày 25 tháng 7 năm 1965. Năm 1967-1969 là học viên bay L-29 và MiG-21 ở trường Không quân Liên Xô.
Đoàn viên Đoàn TNLĐ Việt Nam (Nay là Đoàn TNCS Hồ Chí Minh).
Ngày 16 tháng 6 năm 1969, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay huấn luyện ở sân bay Kusôpskaia, Liên Xô.
Đã được an táng tại nghĩa trang thành phố Krasnôđar, Liên Xô (Nay là Liên bang Nga). Năm 2007 đã được Quân chủng Phòng không - Không quân chuyển về an táng tại nghĩa trang liệt sĩ Năm, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Trần Thịnh (Đã mất 1979)
Mẹ: Lê Thị Em (Đã mất 2000)
Anh ruột: Trần Đình Mạo (Sinh năm 1934 - Người thờ cúng liệt sĩ)
Địa chỉ: Phố Hoàng Đức Chỉ, tổ 26, phường Pom Hán, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai (0203.756.887).
Chị ruột: Trần Thị Sửu (Sinh năm 1938 - Người thờ cúng liệt sĩ ở quê)
Địa chỉ: Sơn Thịnh, Hương Sơn, Hà Tĩnh.
Logged
chuongxedap
Đại tá
*
Bài viết: 12230



« Trả lời #23 vào lúc: 22 Tháng Tư, 2022, 05:28:39 pm »


Thượng úy
DƯƠNG TRUNG TÂN
Sinh năm 1938. Nguyên quán xã Gia Hòa, huyện Thạnh Trị (Nay là xã Gia Hòa 1, huyện Mỹ Xuyên), tỉnh Sóc Trăng.
Tháng 6 năm 1953 nhập ngũ. Năm 1953 là chiến sĩ tỉnh đội Sóc Trăng. Năm 1954 là chiến sĩ Tiểu đoàn 3, Đại đoàn 338. Năm 1959 học trường Văn hóa quân đội. Năm 1959-1965   học bay ở Trung Quốc. Năm 1965-1968 là phi công tiêm kích MiG-17 thuộc Trung đoàn KQ 923. Năm 1968-1969 là phi công tiêm kích MiC-19 và là đại đội trưởng bay thuộc Trung đoàn KQ 925.
Đảng viên Đảng Lao động Việt Nam (Nay là Đảng Cộng sản Việt Nam).
Đã bắn rơi 2 máy bay Mỹ (1 AD-6, 1 F-105). Đã được khen thưởng 2 Huân chương Chiến công, 4 bằng khen và 6 giấy khen.
Ngày 13 tháng 9 năm 1969, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay làm nhiệm vụ ở sân bay Kép.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ xã Yên Mỹ, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Dương Văn Nở
Mẹ: Lê Thị Duyên
Em ruột: Dương Tử Giang (Người thờ cúng liệt sĩ)
Địa chỉ: Số 161C/68 Lạc Long Quân, quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh (0838.586.149).
Gia Hòa 1, Mỹ Xuyên, Sóc Trăng.
 


Thiếu úy
PHẠM ĐÌNH TUÂN
Sinh năm 1940. Nguyên quán xa Định Hóa, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình.
Ngày 26 tháng 2 năm 1960 nhập ngũ. Năm 1960-1962 công tác ở Sư đoàn 351. Năm 1963-1964 và 1965-1968 học bay ở Liên Xô. Năm 1968-1970 là phi công tiêm kích MiG-21 và là Trung đội trưởng bay thuộc Đại đội 2, trung đoàn KQ 921.
Đảng viên Đảng Lao động Việt Nam (Nay là Đảng Cộng sản Việt Nam).
Đã bắn rơi 1 máy bay F-4 của Mỹ. Đã được khen thưởng 1 Huân chương Chiến công hạng Nhì.
Ngày 28 tháng 1 năm 1970, đồng chí đã anh dũng hy sinh trong trận không chiến giữa biên đội 2 chiếc MiG-21 với máy bay F-4 Mỹ ở chiến trường Khu 4, sau khi bắn rơi 1 chiếc F-4.
Đã được xác định là mất tích. Năm 2007 gia đình với sự trợ giúp của nhà ngoại cảm đã đưa di hài đồng chí về an táng tại nghĩa trang liệt sĩ quê nhà.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Phạm Văn Vọng (Đã mất)
Mẹ: Đỗ Thị Hạ (Đã mất)
Vợ: Trần Thị Xinh (Sinh năm 1940 - Người thờ cúng liệt sĩ)
Con: 1 (Phạm Thị Thoa 1965)
Địa chỉ: Định Hóa, Kim Sơn, Ninh Bình (0303.741.107).
 


Thiếu úy
PHẠM THÀNH NAM
Sinh ngày 10 tháng 2 năm 1945. Nguyên quán xã Phước Nghĩa, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định.
Ngày 1 tháng 7 năm 1965 nhập ngũ. Năm 1965-1968 học bay ở Liên Xô. Năm 1968-1970 là phi công tiêm kích MiG-21 thuộc Đại đội 1, Trung đoàn KQ 921.
Đảng viên Đảng Lao động Việt Nam (Nay là Đảng Cộng sản Việt Nam).
Đã bắn rơi 1 máy bay trinh sát không người lái Mỹ. Đã được khen thưởng 1 Huân chương Chiến công hạng Ba.
Ngày 28 tháng 3 năm 1970, đồng chí đã anh dũng hy sinh trong trận không chiến giữa biên đội 2 chiếc MiG-21 với máy bay Mỹ ở vùng trời Ninh Bình.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ xã Phú Long, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình. Năm 2007 đã được chuyển về an táng tại nghĩa trang liệt sĩ huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội (Khu D2, mộ số 53).
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Phạm Tửu (Đã mất)
Mẹ: Hồ Thị Sa (Sinh năm 1916)
Em ruột: Phạm Trùng Dương (Người thờ cúng liệt sĩ)
Địa chỉ: Số 46 ngõ 221 Nguyễn Khuyến, Hà Nội (0437.336.494)
 


Thiếu úy
BÙI ĐÌNH ĐOÀN
Sinh năm 1947. Nguyên quán thôn Trình Trung, xã An Ninh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.
Tháng 9 năm 1965 nhập ngũ. Năm 1965-1968 học bay ở Trung đoàn KQ 910. Năm 1968-1969 là phi công tiêm kích MiG-17 thuộc Trung đoàn KQ 923. Năm 1969-1970 là phi công tiêm kích MiG-17 thuộc Đại đội 2, Trung đoàn KQ 925.
Đảng viên Đảng Lao động Việt Nam (Nay là Đảng Cộng sản Việt Nam).
Ngày 6 tháng 4 năm 1970, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay huấn luyện ở vùng trời Yên Bái.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái. Tháng 11 năm 1997 đã được chuyển về an táng tại nghĩa trang liệt sĩ xã Phương Công, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Bùi Chiu (Đã mất 2009)
Mẹ: Nguyễn Thị Khoai (Đã mất 2003)
Em ruột: Bùi Ngọc Quỳnh (Người thờ cúng liệt sĩ - Đã mất 2007)
Em dâu: Trần Thị Hạnh (Người thờ cúng liệt sĩ)
Địa chỉ: Trình Trung, An Ninh, Tiền Hải, Thái Bình (0363.782.447).
 


Thiếu tá
LÊ QUANG TRUNG
Sinh năm 1934. Nguyên quán xã Yên Phong, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định. Trú quán thôn Phúc Thọ, xã Việt Ngọc, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
Tháng 5 năm 1949 nhập ngũ. Năm 1949-1955 công tác ở Đại đoàn 308. Năm 1956-1964 học bay ở Trung Quốc. Năm 1964-1968 là phi công tiêm kích MiG-17 thuộc Trung đoàn KQ 921 và Trung đoàn KQ 923. Năm 1968-1970 là phi công tiêm kích MiG-19 và là trung đoàn trưởng Trung đoàn KQ 925.
Đảng viên Đảng Lao động Việt Nam (Nay là Đảng Cộng sản Việt Nam).
Đã bắn rơi 5 máy bay Mỹ (2 F-105, 1 F-8, 1 A-4, 1 AD-6). Đã được khen thưởng 1 Huân chương Chiến công hạng Nhất và 5 huy hiệu Bác Hồ.
Ngày 6 tháng 4 năm 1970, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay huấn luyện ở vùng trời Yên Bái.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.
Ngày 20 tháng 12 năm 1994, đồng chí đã được Nhà nước truy tặng danh hiệu "Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân".
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Lê Văn Đạm (Đã mất)
Mẹ: Phạm Thị Tính (Đã mất)
Vợ: Lê Thị Chung (Sinh năm 1937)
Địa chỉ: Phúc Thọ, Việt Ngọc, Tân Yên, Bắc Giang.
Con: 2 (Lê Quang Hiệp 1958, Lê Quang Vinh 1960 - Người thờ cúng liệt sĩ)
Địa chỉ: số 39 Thăng Long, phường 4, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh (0838.111.553).
Logged
chuongxedap
Đại tá
*
Bài viết: 12230



« Trả lời #24 vào lúc: 25 Tháng Tư, 2022, 09:44:20 am »


Trung sĩ
LÊ ĐỨC CHUÔN
Sinh ngày 20 tháng 10 năm 1948. Nguyên quán xã Thịnh Liệt, huyện Thanh Trì (Nay là phường Thịnh Liệt, quận Hoàng Mai), thành phố Hà Nội.
Ngày 3 tháng 6 năm 1965 nhập ngũ. Năm 1970 là thợ quân giới máy bay ném bom IL-28 thuộc Tiểu đoàn KQ 929, Sư đoàn KQ 371.
Đảng viên Đảng Lao động Việt Nam (Nay là Đảng Cộng sản Việt Nam).
Ngày 29 tháng 10 năm 1970, đồng chí đã hy sinh trong khi đang làm nhiệm vụ tháo bom thử nghiệm.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ xã Tiên Dược, huyện Đa Phúc, tỉnh Vĩnh Phúc (Nay là huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội). Năm 1993 đã được chuyển về an táng tại nghĩa trang liệt sĩ Ngọc Hồi, Thanh Trì, Hà Nội (Khu B2, mộ số 237).
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Lê Đức Cơ (Đã mất)
Mẹ: Bùi Thị Còm (Đã mất)
Em ruột: Lê Thị Hồng (Người thờ cúng liệt sĩ)
Địa chỉ: Số 141/150/1A phố’ Giáp Nhị, tổ 28, cụm 9, phường Thịnh Liệt, quận Hoàng Mai, Hà Nội (0438.618.863).
 


Thiếu úy
LƯƠNG ĐỨC TRƯỜNG
Sinh tháng 3 năm 1947. Nguyên quán thôn Đông Cao, xã Tây Tiến, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.
Tháng 8 năm 1965 nhập ngũ. Năm 1965-1968 học bay ở Trung đoàn KQ 910. Năm 1968-1971 là phi công tiêm kích MiG-17 thuộc Đại đội 4, Trung đoàn KQ 923.
Đảng viên Đảng Lao động Việt Nam (Nay là Đảng Cộng sản Việt Nam).
Đã bắn rơi 1 máy bay trinh sát không người lái Mỹ.
Ngày 9 tháng 3 năm 1971, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay chiến đấu ở vùng trời Hồng Gai, sau khi bắn rơi 1 máy bay trinh sát không người lái Mỹ.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ thị xã Hồng Gai, tỉnh Quảng Ninh.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Lương Phương (Đã mất)
Mẹ: Ngô Thị Gái (Đã mất)
Em ruột: Lương Văn Giang (Người thờ cúng liệt sĩ)
Địa chỉ: Số 200/28/52 Nguyễn Sơn, Long Biên, Hà Nội (0438.720.983).
Đông Cao, Tây Tiến, Tiền Hải, Thái Bình.
 


Chuẩn úy
NGUYỄN VĂN TRUẬT
Sinh năm 1943. Nguyên quán xóm Đình, thôn Phù Hương, xã Tân Hương,
huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Tháng 7 năm 1963 nhập ngũ. Năm 1965-1968 học kỹ thuật ở Liên Xô. Năm 1968-1971 là tổ trưởng kỹ thuật thuộc Đại đội 13, Tiểu đoàn Kỹ thuật, Trung đoàn KQ 921.
Đảng viên Đảng Lao động Việt Nam (Nay là Đảng Cộng sản Việt Nam).
Ngày 24 tháng 4 năm 1971, đồng chí đã hy sinh trong khi đang làm nhiệm vụ phục vụ chiến đấu ở sân bay Anh Sơn, do bị máy bay Mỹ ném bom.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ xã Hùng Sơn, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An. Năm 1974 đã được chuyển về an táng tại nghĩa trang liệt sĩ huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Nguyễn Văn Thỉ (Đã mất 1981)
Mẹ: Nguyễn Thị Thảo (Đã mất 1991)
Vợ: Vũ Thị Thắm (Người thờ cúng liệt sĩ)
Con: 1 (Nguyễn Tuấn Anh 1969)
Địa chỉ: Số 58, tổ 30, phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (02803.755.816).
 


Hạ sĩ
CÔNG PHƯƠNG THẢO
Sinh năm 1949. Nguyên quán thôn Phú Gia, xã Phú Thượng, huyện Từ Liêm (Nay là phường Phú Thượng, quận Tây Hồ), thành phố Hà Nội.
Năm 1965 nhập ngũ. Năm 1967-1970 học bay ở Liên Xô. Năm 1970-1971 là phi công tiêm kích MiG-21 thuộc Đại đội 1, Trung đoàn KQ 921.
Đoàn viên Đoàn TNLĐ Việt Nam (Nay là Đoàn TNCS Hồ Chí Minh).
Ngày 30 tháng 4 năm 1971, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay huấn luyện ở vùng trời Tam Đảo, Vĩnh Phúc.
Chưa tìm thấy đồng chí.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Công Văn Tiết (Liệt sĩ 1950)
Mẹ: Nguyễn Thị Thuyết (Đã mất 1952 - Bà mẹ VNAH)
Bác ruột: Công Phương Kiểm (Người nuôi dưỡng liệt sĩ từ nhỏ - Đã mất)
Bác dâu: Hoàng Thị Nga (Sinh năm 1918 - Người nuôi dưỡng liệt sĩ từ nhỏ)
Anh: Công Văn Mão (Người thờ cúng liệt sĩ)
Địa chỉ: Số 173/76 An Dương Vương, tổ 17, cụm 3, phường Phú Thượng, Tây Hồ, Hà Nội (0438.385.755).
 


Trung úy
NGUYỄN QUỐC HIỂN
Sinh ngày 1 tháng 6 năm 1943. Nguyên quán xã Hòa Lộc, huyện Mỏ Cày,
tỉnh Bến Tre.
Ngày 21 tháng 7 năm 1961 nhập ngũ. Năm 1971 là dẫn đường trên không máy bay ném bom IL-28 thuộc Tiểu đoàn KQ 929, Trung đoàn KQ 919.
Đêm 30 tháng 5 năm 1971, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay huấn luyện ở vùng trời Hà Tây.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ xã Sơn Đông, huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây. Năm 1998 đã được chuyển về an táng tại nghĩa trang liệt sĩ huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Nguyễn Ngọc Chuẩn (Liệt sĩ 1962)
Mẹ: Văn Thị Xinh (Đã mất 1994)
Vợ: Nguyễn Thị Kiều Minh (Đã tái giá)
Con: 1 (Nguyễn Thị Kiều Thanh 1971 - ở CH Pháp)
Em ruột: Nguyễn Quốc Nhân (Người thờ cúng liệt sĩ)
Địa chỉ: Hòa Lộc, Mỏ Cày, Bến Tre (0753.842.248).
 


Thiếu úy
TRẦN VĂN MÃO
Sinh năm 1941. Nguyên quán Phú Lộc, An Hóa, tỉnh Bến Tre.
Tháng 7 năm 1961 nhập ngũ. Năm 1971 là phi công máy bay ném bom IL-28 thuộc Tiểu đoàn KQ 929, Trung đoàn KQ 919.
Đảng viên Đảng Lao động Việt Nam (Nay là Đảng Cộng sản Việt Nam).
Đêm 30 tháng 5 năm 1971, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay huấn luyện ở vùng trời Hà Tây.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ xã Sơn Đông, huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây. Năm 1999 đã được chuyển về an táng tại nghĩa trang liệt sĩ tỉnh Bến Tre.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Trần Văn Tâm (Đã mất)
Mẹ: Lê Thị Vĩ (Đã mất 2001)
Vợ: Nguyễn Thị Nhân
Con:
Địa chỉ: Số 33 Phù Lưu, Tân Hồng, Từ Sơn, Bắc Ninh.
Anh ruột: Lê Văn Tím (Theo họ mẹ - Người thờ cúng liệt sĩ ở quê)
Địa chỉ: Ấp 7, Lộc Thuận, Bình Đại, Bến Tre (0753.609.788)



Trung úy
NGUYỄN ĐỒNG TRIẾT
Sinh năm 1937. Nguyên quán thôn Lựa, xã Việt Hùng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
Tháng 3 năm 1954 nhập ngũ. Năm 1971 là xạ thủ máy bay ném bom IL-28 thuộc Tiểu đoàn KQ 929, Trung đoàn KQ 919.
Đảng viên Đảng Lao động Việt Nam (Nay là Đảng Cộng sản Việt Nam).
Đêm 30 tháng 5 năm 1971, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay huấn luyện ở vùng trời Hà Tây.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ xã Sơn Đông, huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tâỵ. Năm 1998 đã được chuyển về an táng tại nghĩa trang liệt sĩ quê nhà.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Nguyễn Đồng Bở (Đã mất)
Mẹ: Nguyễn Thị Quễ (Đã mất)
Vợ: Nguyễn Thị Tám (Đã mất)
Con: 2 (Nguyễn Thị Hiền - Người thờ cúng liệt sĩ, Nguyễn Thị Chuyền - Đã mất).
Địa chỉ: Thôn Lựa, Việt Hùng, Quê Võ, Bắc Ninh (02413.863.856).
Logged
chuongxedap
Đại tá
*
Bài viết: 12230



« Trả lời #25 vào lúc: 25 Tháng Tư, 2022, 09:57:13 am »


Trung úy
NGUYỄN VĂN KHÁNH
Sinh ngày 5 tháng 8 năm 1943. Nguyên quán xã Hoa Nam, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
Ngày 22 tháng 2 năm 1961 nhập ngũ. Năm 1962 công tác ở Trung đoàn 205. Năm 1963-1965 học ở trường 200 và trường sĩ quan Thông tin. Năm 1965-1968 học bay ở Liên Xô. Năm 1968-1971 là phi công tiêm kích MiG-21 và là Đại đội phó bay Đại đội 1, Trung đoàn KQ 921.
Đảng viên Đảng Lao động Việt Nam (Nay là Đảng Cộng sản Việt Nam).
Ngày 18 tháng 12 năm 1971, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay chiến đấu ở vùng trời Thái Nguyên.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ xã Cấp Tiến, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên. Tháng 12 năm 1996 đã được chuyển về an táng tại nghĩa trang liệt sĩ huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Nguyễn Văn Hiển (Đã mất 1995)
Mẹ: Lê Thị Sáu
Vợ: Nguyễn Thị Thu Hiên (Người thờ cúng liệt sĩ)
Con: 1 (Nguyễn Tiến Nghiệp)
Địa chỉ: Hoa Nam, Đông Hưng, Thái Bình (0363.579.193).
Khu 3, Tổ 7, Thị trấn Đông Hưng, Thái Bình (0363.551.651).
 


Trung úy
NGUYỄN VĂN TAM
Sinh năm 1938. Nguyên quán xã Đức Hồng, huyện Đức Thọ (Nay là xã Đức Bồng, huyện Vũ Quang), tỉnh Hà Tĩnh. Trú quán xã Diễn Hòa, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.
Tháng 5 năm 1958 nhập ngũ. Năm 1972 là dẫn đường trên không máy bay ném bom IL-28 thuộc Tiểu đoàn KQ 929, Sư đoàn KQ371.
Đảng viên Đảng Lao động Việt Nam (Nay là Đảng Cộng sản Việt Nam).
Ngày 2 tháng 2 năm 1972, đồng chí đã hy sinh trong khi đang làm nhiệm vụ ở tổ chỉ huy KQ tại chiến trường Lào, do bị máy bay địch ném bom.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ xã Đà Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Nguyễn Văn Khai
Mẹ: Nguyễn Thị Hài
Vợ: Nguyễn Thị Duệ
Địa chỉ: Đức Bồng, Vũ Quang, Hà Tĩnh.
Diễn Hòa, Diễn Châu, Nghệ An.

 

Trung sĩ
NGUYỄN TRỌNG TIẾN
Sinh năm 1945. Nguyên quán thôn Nghi Xuyên, xã Chí Tân, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.
Tháng 2 năm 1965 nhập ngũ. Năm 1972 là Tiểu đội trưởng thuộc Đại đội 1 thông tin, Sư đoàn KQ 371.
Đảng viên Đảng Lao động Việt Nam (Nay là Đảng Cộng sản Việt Nam).
Ngày 2 tháng 2 năm 1972, đồng chí đã hy sinh trong khi đang làm nhiệm vụ ở tổ chỉ huy KQ tại chiến trường Lào, do bị máy bay địch ném bom.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ xã Đà Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An. Sau đó đã được chuyển về an táng tại nghĩa trang liệt sĩ quê nhà.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Nguyễn Trọng Ly (Đã mất)
Mẹ: Đặng Thị Vừng (Đã mất)
Vợ: Lê Thị Vượng (Đã tái giá)
Con: 1 (Nguyễn Thị Thu Hà 1972 - Người thờ cúng liệt sĩ).
Địa chỉ: Nghi Xuyên, Chí Tân, Khoái Châu, Hưng Yên.
Khu tập thể nhà máy tấm lợp Đông Anh, Hà Nội (0439.653.563).
 


Trung úy
BÙI VĂN LONG
Sinh năm 1945. Nguyên quán xã Ninh Giang, huyện Gia Khánh (Nay là huyện Hoa Lư), tỉnh Ninh Bình.
Tháng 4 năm 1963 nhập ngũ. Năm 1963-1964   là chiến sĩ Sư đoàn 350. Năm 1964-1965 học trường sĩ quan Pháo binh. Năm 1965-1968 học bay ở Liên Xô. Năm 1968-1972 là phi công tiêm kích MiG-21 và là Đại đội phó bay Đại đội 1, Trung đoàn KQ 921.
Đảng viên Đảng Lao động Việt Nam (Nay là Đảng Cộng sản Việt Nam).
Đã được khen thưởng 1 Huân chương Chiến công hạng Ba.
Ngày 3 tháng 3 năm 1972, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay huấn luyện ở sân bay Nội Bài.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ Trần Hưng Đạo, xã Tam Hợp, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Bùi Văn Hiểu (Đã mất)
Mẹ: Ngô Thị Phượn (Đã mất)
Anh ruột: Bùi Văn Hiển (Người thờ cúng liệt sĩ)
Địa chỉ: Phòng 802, nhà CT-4C-X2, Bắc Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội (0436.416.163).
Ninh Giang, Hoa Lư, Ninh Bình.
Logged
chuongxedap
Đại tá
*
Bài viết: 12230



« Trả lời #26 vào lúc: 25 Tháng Tư, 2022, 10:02:27 am »


Thượng sĩ
NGUYỄN HỮU BẬT
Sinh ngày 20 tháng 10 năm 1945. Nguyên quán thôn An Nhân, xã Yên Tân, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định.
Tháng 8 năm 1965 nhập ngũ. Năm 1965-1968 học kỹ thuật ở Liên Xô. Năm 1968-1972 là thợ máy và là tổ trưởng rađa thuộc Đại đội 13, Tiểu đoàn Kỹ thuật, Trung đoàn KQ 921.
Đoàn viên Đoàn TNLĐ Việt Nam (Nay là Đoàn TNCS Hồ Chí Minh).
Ngày 3 tháng 3 năm 1972, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay làm nhiệm vụ cơ động lực lượng vào triển khai chiến đấu ở sân bay Vinh.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ xã Nghi Liên, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An. Tháng 8 năm 1975 đã được chuyển về an táng tại nghĩa trang liệt sĩ quê nhà.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Nguyễn Hữu Tưởng (Đã mất)
Mẹ: Lê Thị Thu (Đã mất)
Vợ: Lại Thị Kha (Sinh năm 1948 - Người thờ cúng liệt sĩ)
Con: 1 (Nguyễn Hữu Hà 1971)
Địa chỉ: Phòng 21, nhà A2, khu tập thể Văn Chương, Đống Đa, Hà Nội (0435.186.640).
 


Thượng sĩ
TRƯƠNG CÔNG CHÍNH
Sinh ngày 19 tháng 5 năm 1947. Nguyên quán xã Tân Dân, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa.
Tháng 2 năm 1966 nhập ngũ. Năm 1966-1968 là học viên dự khóa. Năm 1969-1972 là dẫn đường trên không máy bay vận tải Li-2 thuộc Đại đội 4, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn KQ 919.
Đoàn viên Đoàn TNLĐ Việt Nam (Nay là Đoàn TNCS Hồ Chí Minh).
Đã được khen thưởng 1 Huân chương Chiến sĩ vẻ vang hạng Ba, 2 lần Chiến sĩ thi đua vả 2 giấy khen.
Ngày 3 tháng 3 năm 1972, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay làm nhiệm vụ cơ động lực lượng vào triển khai chiến đấu ở sân bay Vinh.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ xã Nghi Liên, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Trương Công Hạnh (Đã mất 2000)
Mẹ: Nguyễn Thị Út (Sinh năm 1924)
Em ruột: Trương Công Bình (Người thờ cúng liệt sĩ)
Địa chỉ: Số 210 Bạch Mai, Hai Bà Trưng, Hà Nội (0438.630.222).
Tân Dân, Tĩnh Gia, Thanh Hóa.
 


Thượng sĩ
NGUYỄN MINH DŨNG
Sinh năm 1946. Nguyên quán xã Cấp Tiến, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.
Tháng 11 năm 1965 nhập ngũ. Năm 1965-1966 là học viên dự khóa. Năm 1967-1969 học ở Trung Quốc. Năm 1970-1972 là dẫn đường trên không máy bay vận tải Li-2 thuộc Đại đội 4, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn KQ 919.
Đoàn viên Đoàn TNLĐ Việt Nam (Nay là Đoàn TNCS Hồ Chí Minh).
Đã được khen thưởng 1 Huân chương Chiến sĩ vẻ vang hạng Ba và 2 giấy khen.
Ngày 3 tháng 3 năm 1972, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay làm nhiệm vụ cơ động lực lượng vào triển khai chiến đấu ở sân bay Vinh.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ xã Nghi Liên, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.
Thân nhân của đồng chí:
Cha:
Mẹ:
Anh ruột: Nguyễn Minh Thắng
Địa chỉ: Cấp Tiến, Khoái Châu, Hưng Yên.

 

Chuẩn úy
VŨ HỮU ĐIỆN
Sinh ngày 23 tháng 4 năm 1941. Nguyên quán thôn Thích Lỗi, xã Thạch Lỗi, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương.
Ngày 6 tháng 10 năm 1962 nhập ngũ. Năm 1965-1968 học kỹ thuật ở Liên Xô. Năm 1968-1972 là thợ máy và là tổ trưởng máy bay thuộc Đại đội 12, Tiểu đoàn Kỹ thuật, Trung đoàn KQ 921.
Đảng viên Đảng Lao động Việt Nam (Nay là Đảng Cộng sản Việt Nam).
Đã được khen thưởng 2 giấy khen.
Ngày 3 tháng 3 năm 1972, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay làm nhiệm vụ cơ động lực lượng vào triển khai chiến đấu ở sân bay Vinh.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ xã Nghi Liên, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An. Năm 1975 đã được chuyển về an táng tại nghĩa trang liệt sĩ quê nhà.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Vũ Hữu Điền (Đã mất 2001)
Mẹ: Vũ Thị Lĩnh (Sinh năm 1921)
Vợ: Nguyễn Thị Kham (Người thờ cúng liệt sĩ)
Con: 3 (Vũ Hải Đông 1967, Vũ Hải Đăng 1971 - Đã mất, Vũ Kiều Hạnh 1972)
Địa chỉ: Thích Lỗi, Thạch Lỗi, Cẩm Giàng, Hải Dương (03203.547.959).
Số 407- 408 C2 tập thể Nghĩa Tân, phường Nghĩa Tân, quận Cầu Giấy, Hà Nội (0437.913.828- 0437.564.386).
 


Thượng sĩ
ĐÀO VĂN HÒA
Sinh năm 1949. Nguyên quán xã Đức Trung (Nay là xã Đức Tùng), huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh.
Tháng 6 năm 1966 nhập ngũ. Năm 1966-1967 là học viên dự khóa. Năm 1968-1972 công tác ở Trung đoàn KQ 919. Năm 1972 là thông tin trên không máy bay vận tải Li-2 thuộc Đại đội 4, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn KQ 919.
Đảng viên Đảng Lao động Việt Nam (Nay là Đảng Cộng sản Việt Nam).
Đã được khen thưởng 1 Huân chương Chiến sĩ vẻ vang hạng Ba và 2 giấy khen.
Ngày 3 tháng 3 năm 1972, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay làm nhiệm vụ cơ động lực lượng vào triển khai chiến đấu ở sân bay Vinh.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ xã Nghi Liên, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Đào Văn Nhu
Mẹ: Phạm Thị Em
Địa chỉ: Đức Tùng, Đức Thọ, Hà Tĩnh.



Thượng sĩ
LÊ VĂN HOÀN
Sinh ngày 7 tháng 7 năm 1944. Nguyên quán thôn Lưu Đền, xã Thái Hồng, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình.
Tháng 8 năm 1965 nhập ngũ. Năm 1965-1968 học kỹ thuật ở Liên Xô. Năm 1968-1972 là thợ máy và là tổ trưởng máy bay thuộc Đại đội 13, Tiểu đoàn Kỹ thuật, Trung đoàn KQ 921.
Đảng viên Đảng Lao động Việt Nam (Nay là Đảng Cộng sản Việt Nam).
Ngày 3 tháng 3 năm 1972, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay làm nhiệm vụ cơ động lực lượng vào triển khai chiến đấu ở sân bay Vinh.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ xã Nghi Liên, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Lê Văn Trung
Mẹ: Phạm Thị Khẩn
Địa chỉ: Xóm 1, Thái Hồng, Thái Thụy, Thái Bình.



Trung sĩ
NGUYỄN XUÂN HOÁN
Sinh ngày 13 tháng 9 năm 1946. Nguyên quán thôn Khoái Thượng, xã Đức Bắc, huyện Lập Thạch (Nay là huyện Sông Lô), tỉnh Vĩnh Phúc.
Năm 1966 nhập ngũ. Năm 1966-1967 công tác ở Trung đoàn KQ 910. Năm 1967-1972 là quân giới viên thuộc Đại đội 15, Tiểu đoàn Kỹ thuật, Trung đoàn KQ 921.
Đảng viên Đảng Lao động Việt Nam (Nay là Đảng Cộng sản Việt Nam).
Ngày 3 tháng 3 năm 1972, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay làm nhiệm vụ cơ động lực lượng vào triển khai chiến đấu ở sân bay Vinh.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ xã Nghi Liên, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Nguyễn Văn Kết (Đã mất)
Mẹ: Bùi Thị Điều (Đã mất)
Anh ruột: Nguyễn Văn Tần (Người thờ cúng liệt sĩ)
Địa chỉ: Khoái Thượng, Đức Bắc, Sông Lô, Vĩnh Phúc (02113.817.769).
 


Thiếu tá
LÊ TRỌNG HUYÊN
Sinh năm 1936. Nguyên quán thôn Thái Ninh, xã Thiệu Tân, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Tháng 12 năm 1953 nhập ngũ. Năm 1953 là chiến sĩ Tiểu đoàn 29, Đại đoàn 320. Năm 1959 học trường Văn hóa quân đội. Năm 1960 học bay ở Trung Quốc. Năm 1965-1972 là phi công tiêm kích MiG-17 và MiG-21 thuộc Trung đoàn KQ 921. Năm 1972 là trung đoàn phó Trung đoàn KQ 921.
Đảng viên Đảng Lao động Việt Nam (Nay là Đảng Cộng sản Việt Nam).
Đã bắn rơi 4 máy bay Mỹ (3 F-105, 1 A-4).
Đã được khen thưởng 3 Huân chương Chiến công (1 hạng Nhất, 2 hạng Ba), 3 Huân chương Chiến sĩ vẻ vang (hạng Nhất, Nhì, Ba).
Ngày 3 tháng 3 năm 1972, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay làm nhiệm vụ cơ động lực lượng vào triển khai chiến đấu ở sân bay Vinh.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ xã Nghi Liên, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.
Ngày 28 tháng 4 năm 2000, đồng chí đã được Nhà nước truy tặng danh hiệu "Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân".
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Lê Trọng Liên
Mẹ: Lê Thị Can
Địa chỉ: Thái Ninh, Thiệu Tân, Thiệu Hóa, Thanh Hóa.
 


Trung sĩ
TRÀNG VĂN KHAM
Sinh tháng 5 năm 1949. Nguyên quán thôn Xuân Tràng, xã Dân Chủ (Nay là xã Đồng Than), huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên.
Ngày 19 tháng 8 năm 1965 nhập ngũ. Năm 1965-1972 là quân giới viên thuộc Đại đội 15, Tiểu đoàn Kỹ thuật, Trung đoàn KQ 921.
Đoàn viên Đoàn TNLĐ Việt Nam (Nay là Đoàn TNCS Hồ Chí Minh).
Ngày 3 tháng 3 năm 1972, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay làm nhiệm vụ cơ động lực lượng vào triển khai chiến đấu ở sân bay Vinh.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ xã Nghi Liên, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An. Năm 1974 đã được chuyển về an táng tại nghĩa trang liệt sĩ quê nhà.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Tràng Văn Hàm (Đã mất)
Mẹ: Lê Thị Hường (Đã mất)
Vợ: Lê Thị Phượng (Đã tái giá)
Anh ruột: Tràng Trung Thông (Người thờ cúng liệt sĩ)
Địa chỉ: Xuân Tràng, Đồng Than, Yên Mỹ, Hưng Yên.
 


Binh nhất
NGUYỄN THỊ MẠ
Sinh năm 1953. Nguyên quán số nhà 85, thị trấn Cẩm Giàng, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương.
Tháng 5 năm 1971 nhập ngũ. Năm 1971-1972 học lớp y tá. Năm 1972 là chiến sĩ y tá thuộc ban quân y, phòng hậu cần, Sư đoàn KQ 371.
Đoàn viên Đoàn TNLĐ Việt Nam (Nay là Đoàn TNCS Hồ Chí Minh).
Ngày 3 tháng 3 năm 1972, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay làm nhiệm vụ cơ động lực lượng vào triển khai chiến đấu ở sân bay Vinh.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ xã Nghi Liên, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.
Thân nhân của đồng chí:
Cha:
Mẹ: Đinh Thị Tiến
Địa chỉ: Số nhà 85, thị trấn Cẩm Giàng, Hải Dương.



Trung úy
PHẠM VĂN MẠO
Sinh ngày 4 tháng 4 năm 1941. Nguyên quán thôn Tân Hóa, xã Quỳnh Hội, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình.
Ngày 7 tháng 2 năm 1960 nhập ngũ. Năm 1960-1963 là chiến sĩ Trung đoàn 50. Năm 1963-1964 và năm 1965-1968 học bay ở Liên Xô. Năm 1968-1972 là phi công tiêm kích MiG-21 và là Trung đội trưởng bay thuộc Đại đội 5, Trung đoàn KQ 921.
Đảng viên Đảng Lao động Việt Nam (Nay là Đảng Cộng sản Việt Nam).
Đã được khen thưởng 2 giấy khen.
Ngày 3 tháng 3 năm 1972, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay làm nhiệm vụ cơ động lực lượng vào triển khai chiến đấu ở sân bay Vinh.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ xã Nghi Liên, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An. Năm 1999 đã được chuyển về an táng tại nghĩa trang liệt sĩ quê nhà.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Phạm Văn Tiến (Đã mất)
Mẹ: Nguyễn Thị Nhu (Đã mất)
Vợ: Phạm Thị Thỏa (Đã mất 1983)
Con: 1 (Phạm Thị Phương 1971 - Người thờ cúng liệt sĩ)
Địa chỉ: Tân Hóa, Quỳnh Hội, Quỳnh Phụ, Thái Bình (0362.229.877).
Logged
chuongxedap
Đại tá
*
Bài viết: 12230



« Trả lời #27 vào lúc: 25 Tháng Tư, 2022, 10:04:34 am »


Thượng sĩ
NGHIÊM VĂN MỘC
Sinh ngày 2 tháng 2 năm 1941. Nguyên quán thôn Kim Thịnh, xã Quang Bình, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình.
Tháng 7 năm 1964 nhập ngũ. Năm 1965-1968 học kỹ thuật ở Liên Xô. Năm 1968-1972 là thợ máy thuộc Đại đội 12, Tiểu đoàn Kỹ thuật, Trung đoàn KQ 921.
Đảng viên Đảng Lao động Việt Nam (Nay là Đảng Cộng sản Việt Nam).
Đã được khen thưởng 5 giấy khen.
Ngày 3 tháng 3 năm 1972, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay làm nhiệm vụ cơ động lực lượng vào triển khai chiến đấu ở sân bay Vinh.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ xã Nghi Liên, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Nghiêm Văn Chỉ (Đã mất)
Mẹ: Nguyễn Thị Quy (Đã mất)
Vợ: Phan Thị Đượm (Sinh năm 1947)
Con: 1 (Nghiêm Văn Duy 1971 - Người thờ cúng liệt sĩ ở Thành phố Hồ Chí Minh)
Em ruột: Nghiêm Văn Tuất (Người thờ cúng liệt sĩ ở quê)
Địa chỉ: Kim Thịnh, Quang Bình, Kiến Xương, Thái Bình.

 

Trung sĩ
NGUYỄN VĂN NHẠC
Sinh ngày 25 tháng 5 năm 1945. Nguyên quán thôn Bến Trung, xã Bắc Hồng, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
Tháng 4 năm 1963 nhập ngũ. Năm 1963-1972 là chiến sĩ quân giới thuộc Đại đội 15, Tiểu đoàn Kỹ thuật, Trung đoàn KQ 921.
Đảng viên Đảng Lao động Việt Nam (Nay là Đảng Cộng sản Việt Nam).
Ngày 3 tháng 3 năm 1972, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay làm nhiệm vụ cơ động lực lượng vào triển khai chiến đấu ở sân bay Vinh.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ xã Nghi Liên, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Nguyễn Văn Điểm (Đã mất)
Mẹ: Nguyễn Thị Kết (Đã mất)
Vợ: Phan Thị Hiên (Người thờ cúng liệt sĩ)
Con: 2 (Nguyễn Thị Dung 1965, Nguyễn Thị Nhung 1970)
Địa chỉ: Bến Trung, Bắc Hồng, Đông Anh, Hà Nội (0439.583.919).
 


Thượng sĩ
VŨ MINH NHƯỢNG
Sinh ngày 19 tháng 5 năm 1945. Nguyên quán xã Văn Nhuệ, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên.
Tháng 6 năm 1963 nhập ngũ. Năm 1963-1964 là chiến sĩ ở Trung đoàn 50. Năm 1965-1968 học kỹ thuật ở Liên Xô. Năm 1968-1972 là thợ máy và là tổ trưởng máy bay thuộc Đại đội 12, Tiểu đoàn Kỹ thuật, Trung đoàn KQ 921.
Đảng viên Đảng Lao động Việt Nam (Nay là Đảng Cộng sản Việt Nam).
Đã được khen thưởng 1 bằng khen và 1 giấy khen.
Ngày 3 tháng 3 năm 1972, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay làm nhiệm vụ cơ động lực lượng vào triển khai chiến đấu ở sân bay Vinh.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ xã Nghi Liên, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Vũ Minh Nhị (Đã mất)
Mẹ: Chu Thị Khúc (Đã mất)
Vợ: Chu Thị Cúc (Sinh năm 1945 - Người thờ cúng liệt sĩ)
Con: 1 (Vũ Minh Phúc 1971)
Địa chỉ: Văn Nhuệ, Ân Thi, Hưng Yên.
Đội 3 An Tảo, phường An Tảo, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên (03213.5d0.333).
 


Thượng sĩ
PHẠM VĂN NƠI
Sinh ngày 17 tháng 7 năm 1948. Nguyên quán thôn Vô Hối, xã Thụy Thanh, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình.
Tháng 8 năm 1965 nhập ngũ. Năm 1965-1968 học kỹ thuật ở Liên Xô. Năm 1968-1972 là thợ máy và là tổ trưởng máy bay thuộc Đại đội 12, Tiểu đoàn Kỹ thuật, Trung đoàn KQ 921.
Đoàn viên Đoàn TNLĐ Việt Nam (Nay là Đoàn TNCS Hồ Chí Minh).
Ngày 3 tháng 3 năm 1972, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay làm nhiệm vụ cơ động lực lượng vào triển khai chiến đấu ở sân bay Vinh.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ xã Nghi Liên, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An. Năm 1999 đã được chuyển về an táng tại nghĩa trang liệt sĩ quê nhà.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Phạm Văn Xá (Liệt sĩ)
Mẹ: Nguyễn Thị Nhớn (Đã mất 1969 - Bà mẹ VNAH)
Em ruột: Phạm Văn Lẫn (Người thờ cúng liệt sĩ)
Địa chỉ: Vô Hối, Thụy Thanh, Thái Thụy, Thái Bình. (0363.855.036).
 


Trung úy
NGUYỄN VĂN PHONG
Sinh năm 1937. Nguyên quán thôn Mai Vũ, xã Ninh Sơn, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.
Tháng 12 năm 1953 nhập ngũ. Năm 1953-1959 là chiến sĩ Đại đoàn 312. Năm 1959-1962 công tác ở Trung đoàn KQ 910. Năm 1962-1972 là phi công vận tải Li-2 và là Đại đội phó bay Đại đội 4, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn KQ 919.
Đảng viên Đảng Lao động Việt Nam (Nay là Đảng Cộng sản Việt Nam).
Đã được khen thưởng 3 Huân chương Chiến sĩ vẻ vang (hạng Nhất, Nhì, Ba), 1 Huy chương Chiến thắng, 5 bằng khen và 7 giấy khen.
Ngày 3 tháng 3 năm 1972, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay làm nhiệm vụ cơ động lực lượng vào triển khai chiến đấu ở sân bay Vinh.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ xã Nghi Liên, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Nguyễn Văn Tục
Mẹ:
Vợ: Nguyễn Thị Tâm
Con: 5
Địa chỉ: Mai Vũ, Ninh Sơn, Việt Yên, Bắc Giang.



Thượng sĩ
NGUYỄN TRUNG TÁ
Sinh ngày 31 tháng 11 năm 1942. Nguyên quán xã Đồng Thịnh, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.
Tháng 3 năm 1965 nhập ngũ. Năm 1965-1968 học kỹ thuật. Năm 1968-1972 là quân giới viên và là tổ trương quân giới thuộc Đại đội 12, Tiểu đoàn Kỹ thuật, Trung đoàn KQ 921.
Đoàn viên Đoàn TNLĐ Việt Nam (Nay là Đoàn TNCS Hồ Chí Minh).
Đã được khen thưởng 1 giấy khen.
Ngày 3 tháng 3 năm 1972, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay làm nhiệm vụ cơ động lực lượng vào triển khai chiến đấu ở sân bay Vinh.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ xã Nghi Liên, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Nguyễn Đăng Oanh
Mẹ: Nguyễn Thị Luận
Vợ: Trần Thị Hảy
Con: 2 (Nguyễn Trung Hùng, Nguyễn Trung Dũng)
Địa chỉ: Đồng Thịnh, Lập Thạch, Vĩnh Phúc.

 

Thiếu úy
BÙI THẾ TẦN
Sinh năm 1939. Nguyên quán xã Đông Cứu, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh.
Tháng 3 năm 1959 nhập ngũ. Năm 1959-1960 là chiến sĩ dự khóa. Năm 1961-1964 học lái máy bay. Năm 1965-1972 là phi công vận tải Li-2 thuộc Đại đội 4, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn KQ 919.
Đảng viên Đảng Lao động Việt Nam (Nay là Đảng Cộng sản Việt Nam).
Đã được khen thưởng 2 Huân chương Chiến sĩ vẻ vang (hạng Nhì, Ba) và 2 giấy khen.
Ngày 3 tháng 3 năm 1972, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay làm nhiệm vụ cơ động lực lượng vào triển khai chiến đấu ở sân bay Vinh.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ xã Nghi Liên, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Bùi Thế Nhĩ
Mẹ:
Vợ: Nguyễn Thị Thăng
Địa chỉ: Đông Cứu, Gia Bình, Bắc Ninh.



Trung sĩ
DƯƠNG VĂN THẨM
Sinh năm 1947. Nguyên quán thôn Quỳnh Đô, xã Vĩnh Quỳnh, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.
Tháng 8 năm 1965 nhập ngũ. Năm 1965-1972 là đặc thiết viên thuộc Đại đội 12, Tiểu đoàn Kỹ thuật, Trung đoàn KQ 921.
Đảng viên Đảng Lao động Việt Nam (Nay là Đảng Cộng sản Việt Nam).
Đã được khen thưởng 2 giấy khen.
Ngày 3 tháng 3 năm 1972, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay làm nhiệm vụ cơ động lực lượng vào triển khai chiến đấu ở sân bay Vinh.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ xã Nghi Liên, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An. Năm 1974 đã được chuyển về an táng tại nghĩa trang liệt sĩ quê nhà.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Dương Văn Phẩm (Đã mất 1965)
Mẹ: Đỗ Thị Túc (Đã mất 1975)
Vợ: Phan Thị Quý (Người thờ cúng liệt sĩ)
Con: 1 (Dương Thị Tình Thương 1972)
Địa chỉ: Quỳnh Đô, Vĩnh Quỳnh, Thanh Trì, Hà Nội, (0438.616.342).
 


Thiếu tá
PHAN ANH THO
Sinh năm 1928. Nguyên quán thôn Trung Chính, xã Cát Minh, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định.
Năm 1947 nhập ngũ. Năm 1972 là Phó chính ủy Trung đoàn KQ 921.
Đảng viên Đảng Lao động Việt Nam (Nay là Đảng Cộng sản Việt Nam).
Ngày 3 tháng 3 năm 1972, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay làm nhiệm vụ cơ động lực lượng vào triển khai chiến đấu ở sân bay Vinh.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ xã Nghi Liên, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Phan Hương (Đã mất)
Mẹ: Nguyễn Thị Thức (Đã mất)
Vợ: Hồ Thị Yến (Sinh năm 1939 - Người thờ cúng liệt sĩ)
Con: 3 (Phan Hồ Giang 1965, Phan Hồ Nam 1966, Phan Hồ Phương 1970)
Địa chỉ: Trung Chính, Cát Minh, Phù Cát, Bình Định.
Số 5 nhà E 2B, khu tập thể nhà máy dệt 8/3 - Kim Ngưu, phường Quỳnh Mai, Hai Bà Trưng, Hà Nội (0436.360.954).



Trung úy
CAO VĂN TUYỂN
Sinh năm 1932. Nguyên quán xã Sơn Trường, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.
Tháng 12 năm 1953 nhập ngũ. Năm 1953-1958 là chiến sĩ Đại đoàn 312. Năm 1959-1961 học trường sĩ quan Lục quân. Năm 1962-1972 là cơ giới trên không máy bay vận tải Li-2 thuộc Đại đội 4, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn KQ 919.
Đảng viên Đảng Lao động Việt Nam (Nay là Đảng Cộng sản Việt Nam).
Đã được khen thưởng 3 Huân chương Chiến sĩ vẻ vang (hạng Nhất, Nhì, Ba), 1 Huy chương Chiến thắng, 4 bằng khen và 5 giấy khen.
Ngày 3 tháng 3 năm 1972, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay làm nhiệm vụ cơ động lực lượng vào triển khai chiến đấu ở sân bay Vinh.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ xã Nghi Liên, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Cao Văn Toại (Đã mất)
Mẹ: Nguyễn Thị Ngân (Đã mất)
Vợ: Phan Thị Thiên (Sinh năm 1932 - Người thờ cúng liệt sĩ)
Con: 4 (Cao Thị Thành 1960, Cao Hùng Phi 1962, Cao Thị Hằng 1965, Cao Thị Ngọc 1970)
Địa chỉ: Số 46 Nguyễn Nhạc, tổ 13, phường Yên Thế, thành phố Plêiku, Gia Lai.
Sơn Trường, Hương Sơn, Hà Tĩnh (Con cả).
 


Thượng sĩ
PHÙNG VĂN VỊNH
Sinh ngày 1 tháng 8 năm 1945. Nguyên quán xã Hướng Đạo, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc.
Ngày 25 tháng 8 năm 1965 nhập ngũ. Năm 1965 là chiến sĩ Đại đoàn 312. Năm 1965-1967 học kỹ thuật ở Liên Xô. Năm 1967-1972 là thợ máy và là tổ trưởng máy bay thuộc Đại đội 12, Tiểu đoàn Kỹ thuật, Trung đoàn KQ 921.
Ngày 3 tháng 3 năm 1972, đồng chí đã hy sinh trong chuyến bay làm nhiệm vụ cơ động lực lượng vào triển khai chiến đấu ở sân bay Vinh.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ xã Nghi Liên, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Phùng Văn Đặt
Mẹ: Đỗ Thị Thế
Vợ: Nguyễn Thị Diên Hồng
Địa chỉ: Hướng Đạo, Tam Dương, Vĩnh Phúc.
Logged
chuongxedap
Đại tá
*
Bài viết: 12230



« Trả lời #28 vào lúc: 25 Tháng Tư, 2022, 10:12:22 am »


Trung úy
HOÀNG ÍCH
Sinh năm 1947. Nguyên quán khối Năng Tĩnh, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.
Tháng 8 năm 1965 nhập ngũ. Năm 1965-1968   học bay ở Trung đoàn KQ 910. Năm 1968-1972 là phi công tiêm kích MiG-17 và là Trung đội trưởng bay thuộc Đại đội 2, Trung đoàn KQ 923.
Đảng viên Đảng Lao động Việt Nam (Nay là Đảng Cộng sản Việt Nam).
Đã bắn rơi 1 máy bay F-4 Mỹ.
Ngày 6 tháng 3 năm 1972, đồng chí đã anh dũng hy sinh trong trận không chiến giữa biên đội 2 chiếc MiG-17 với 4 máy bay F-4 Mỹ ở vùng trời Nghệ An, sau khi bắn rơi 1 chiếc F-4.
Đã được an táng ở nghĩa trang liệt sĩ xã Nghĩa Xuân, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An. Năm 1996 đã được chuyển về an táng tại nghĩa trang Ninh Hải, thành phố Hải Phòng.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Hoàng Mậu (Đã mất 1990)
Mẹ: Trần Thị Tòng (Đã mất 1993)
Anh ruột: Hoàng Thắng (Người thờ cúng liệt sĩ)
Địa chỉ: Số 369/22 Văn Cao, phường Đằng Lâm, Hải An, Hải Phòng (0313.625.484)
Số 72 Hoàng Văn Thụ, Hồng Bàng, Hải Phòng.
 


Hạ sĩ
NGUYỄN THẾ HIỆU
Sinh năm 1946. Nguyên quán thôn Đức Quân, xã Minh Quân, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái.
Tháng 6 năm 1966 nhập ngũ. Năm 1966-1972 là chiến sĩ thông tin sân bay Thọ Xuân thuộc Sư đoàn KQ 371.
Ngày 26 tháng 4 năm 1972, đồng chí đã hy sinh trong khi đang trên đường hành quân làm nhiệm vụ, do bị máy bay Mỹ ném bom.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ xã Tùng Lâm, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa. Năm 1990 đã được chuyển về an táng tại nghĩa trang liệt sĩ huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Nguyễn Văn Thưởng (Đã mất)
Mẹ: Vũ Thị Kim (Sinh năm 1922)
Em ruột: Nguyễn Thế Tòng (Người thờ cúng liệt sĩ)
Địa chỉ: Đức Quân, Minh Quân, Trấn Yên, Yên Bái.

 

Chuẩn úy
NGUYỄN ĐỨC KHẢI
Sinh năm 1934. Nguyên quán thôn Vân Xá, xã Từ Đức (Nay là xã Cách Bi), huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
Tháng 4 năm 1962 nhập ngũ. Năm 1962-1965 là chiến sĩ Sư đoàn 367. Năm 1965-1969 là chiến sĩ Sư đoàn 365. Năm 1969-1970 học trường sĩ quan Thông tin. Năm 1970-1972 là Trung đội trưởng thông tin thuộc sân bay Thọ Xuân, Sư đoàn KQ 371.
Đảng viên Đảng Lao động Việt Nam (Nay là Đảng Cộng sản Việt Nam).
Ngày 26 tháng 4 năm 1972, đồng chí đã hy sinh trong khi đang trên đường hành quân làm nhiệm vụ, do bị máy bay Mỹ ném bom.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ xã Tùng Lâm, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa. Năm 1980 đã được chuyển về an táng tại nghĩa trang liệt sĩ quê nhà.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Nguyễn Đức Đích (Đã mất)
Mẹ: Nguyễn Thị Luyện (Đã mất)
Vợ: Nguyễn Thị Hương (Sinh năm 1943)
Con: 2 (Nguyễn Đức Triệu 1966, Nguyễn Đức Trọng- Đã mất) Con dâu thứ: Nguyễn Thị Hường (Người thờ cúng liệt sĩ) Địa chỉ: Vân Xá, Cách Bi, Quế Võ, Bắc Ninh. (02413.625.620)
 


Thiếu úy
NGUYỄN VĂN BẢY
Sinh năm 1943. Nguyên quán xã Hưng Mỹ, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Bạc Liêu (Nay là huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau).
Tháng 7 năm 1965 nhập ngũ. Năm 1965-1968 học bay ở Liên Xô. Năm 1968-1972 là phi công tiêm kích MiG-17 thuộc Đại đội 4, Trung đoàn KQ 923.
Đảng viên Đảng Lao động Việt Nam (Nay là Đảng Cộng sản Việt Nam).
Đã ném bom trọng thương 1 tàu khu trục của Hải quân Mỹ ở vùng biển Quảng Bình. Đã được khen thưởng 1 Huân chương Chiến công hạng Nhất, 1 Bằng khen và 5 Giấy khen.
Ngày 6 tháng 5 năm 1972, đồng chí đã anh dũng hy sinh trong trận không chiến giữa biên đội 2 chiếc MiG-17 với máy bay của Hải quân Mỹ ở vùng trời Thanh Hóa.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ xã Tân Thành, huyện Thường Xuân và nghĩa trang liệt sĩ huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Năm 2002 đã được chuyển về an táng tại nghĩa trang liệt sĩ thành phố Cà Mau (Lô A, mộ số 8 ).
Ngày 20 tháng 12 năm 1994, đồng chí đã được Nhà nước truy tặng danh hiệu "Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân".
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Nguyễn Xưởng (Đã mất 1952)
Mẹ: Nguyễn Thị Lư (Đã mất 1995)
Anh ruột: Nguyễn Năm (Người thờ cúng liệt sĩ)
Địa chỉ: Số 259/11 Nguyễn Tri Phương, phường 5, quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh (0838.532.757).
Hưng Mỹ, Cái Nước, Cà Mau.
 


Trung sĩ
NGUYỄN KHẮC GIÁM
Sinh năm 1936. Nguyên quán thôn Cao Đoài, xã Nhật Tân, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên.
Tháng 6 năm 1965 nhập ngũ. Năm 1965-1972 là chiến sĩ, sau đó là Tiểu đội trưởng máy nổ thuộc Đại đội Thông tin, sân bay Thọ Xuân, Sư đoàn KQ 371.
Đảng viên Đảng Lao động Việt Nam (Nay là Đảng Cộng sản Việt Nam).
Ngày 7 tháng 5 năm 1972, đồng chí đã hy sinh trong khi đang làm nhiệm vụ ở đài dẫn đường sân bay Thọ Xuân, do bị máy bay Mỹ ném bom.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ xã Xuân Thắng, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Năm 1974 đã được chuyển về an táng tại nghĩa trang liệt sĩ quê nhà.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Nguyễn Khắc Giai (Đã mất)
Mẹ: Nguyễn Thị Dưa (Đã mất 1981)
Vợ: Nguyễn Thị Huân (Sinh năm 1935)
Con: 5 (Nguyễn Thị Hợi 1959, Nguyễn Khắc Nhật 1961 - Người thờ cúng liệt sĩ, Nguyễn Khắc Việt 1963, Nguyễn Thị Giỏi 1965, Nguyễn Thị Giang 1970)
Địa chỉ: Cao Đoài, Nhật Tân, Tiên Lữ, Hưng Yên, (03213.883.255).
Logged
chuongxedap
Đại tá
*
Bài viết: 12230



« Trả lời #29 vào lúc: 25 Tháng Tư, 2022, 10:14:38 am »


Thiếu úy
ĐỖ HẠNG
Sinh năm 1943. Nguyên quán thôn An Nhuệ, xã Cát Khánh, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định.
Tháng 7 năm 1965 nhập ngũ. Năm 1965-1968 học bay ở Liên Xô. Năm 1968-1972 là phi công tiêm kích MiG-17 thuộc Đại đội 6, Trung đoàn KQ 923.
Đảng viên Đảng Lao động Việt Nam (Nay là Đảng Cộng sản Việt Nam).
Ngày 10 tháng 5 năm 1972, đồng chí đã anh dũng hy sinh trong trận không chiến giữa biên đội 4 chiếc MiG-17 với 12 máy bay F-4 Mỹ ở vùng trời Hải Dương.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ xã Đông Kỳ, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương. Năm 1990 đã được chuyển về an táng tại nghĩa trang liệt sĩ quê nhà.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Đỗ Xuân (Sinh năm 1923)
Mẹ: Nguyễn Thị Khách (Đã mất 2005)
Em ruột: Đỗ Thập (Người thờ cúng liệt sĩ)
Địa chỉ: An Nhuệ, Cát Khánh, Phù Cát, Bình Định (0563.690.186).
 


Thiếu úy
TRÀ VĂN KIẾM
Sinh năm 1946. Nguyên quán xã Ninh Lộc, huyện Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa.
Tháng 12 năm 1965 nhập ngũ. Năm 1965-1966 là chiến sĩ dự khóa. Năm 1966-1969   học bay ở Liên Xô. Năm 1969-1972 là phi công tiêm kích MiG-17 thuộc Đại đội 6, Trung đoàn KQ 923.
Đoàn viên Đoàn TNLĐ Việt Nam (Nay là Đoàn TNCS Hồ Chí Minh).
Ngày 10 tháng 5 năm 1972, đồng chí đã anh dũng hy sinh trong trận không chiến giữa biên đội 4 chiếc MiG-17 với 12 máy bay F-4 Mỹ ở vùng trời Hải Dương.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ xã Thanh Bình, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương. Năm 2005 đã được chuyển về an táng tại nghĩa trang liệt sĩ quê nhà.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Trà Văn Trịnh
Mẹ: Nguyễn Thị Mục
Địa chỉ: Ninh Lộc, Ninh Hòa, Khánh Hòa.
 


Trung úy
CAO SƠN KHẢO
Sinh ngày 10 tháng 1 năm 1945. Nguyên quán thôn Đô Quan, xã Yên Khang, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định.
Tháng 8 năm 1965 nhập ngũ. Năm 1965-1968 học bay ở Trung đoàn KQ 910. Năm 1968-1970 là phi công tiêm kích MiG-17 thuộc Trung đoàn KQ 923. Năm 1970-1972 là phi công tiêm kích MiG-21 thuộc Đại đội 1, Trung đoàn KQ 921.
Đảng viên Đảng Lao động Việt Nam (Nay là Đảng Cộng sản Việt Nam).
Đã bắn rơi 1 máy bay F-4 Mỹ. Đã được khen thưởng 1 Huân chương Chiến công hạng Ba.
Ngày 10 tháng 5 năm 1972, đồng chí đã anh dũng hy sinh trong trận không chiến giữa biên đội 2 chiếc MiG-21 với máy bay F-4 Mỹ ở vùng trời Yên Bái, sau khi bắn rơi 1 chiếc F-4.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái. Năm 2004 đã được chuyển về an táng tại nghĩa trang liệt sĩ quê nhà.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Cao Văn Đẩu (Đã mất)
Mẹ: Nguyễn Thị Riểu (Đã mất)
Anh ruột: Cao Xuân Hưu (Người thờ cúng liệt sĩ)
Địa chỉ: Đô Quan, Yên Khang, Ý Yên, Nam Định, (03503.826.200).
 

 
Thiếu úy
NGUYỄN VĂN NGÃI
Sinh ngày 14 tháng 1 năm 1947. Nguyên quán xóm Trại, thôn Phú Mỹ, xã
Ngọc Mỹ, huyện Quốc Oai, tỉnh Hà Tây (Nay là thành phố Hà Nội).
Tháng 12 năm 1966 nhập ngủ. Năm 1966-1967 là chiến sĩ dự khóa. Năm 1967-1970   học bay ở Liên Xô. Năm 1970-1972 là phi công tiêm kích MiG-21 thuộc Đại đội 7, Trung đoàn KQ 921.
Đảng viên Đảng Lao động Việt Nam (Nay là Đảng Cộng sản Việt Nam).
Ngày 10 tháng 5 năm 1972, đồng chí đã anh dũng hy sinh trong chuyến bay chiến đấu ở sân bay Kép.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ xã Hương Sơn, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. Năm 2009 đã được chuyển về an táng tại nghĩa trang liệt sĩ huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Nguyễn Văn Phú (Đã mất)
Mẹ: Nguyễn Thị Thi (Đã mất)
Anh ruột: Nguyễn Văn Ngùng (Người thờ cúng liệt sĩ)
Địa chỉ: Xóm Trại, Phú Mỹ, Ngọc Mỹ, Quốc Oai, Hà Nội (0433.942.157).



Thiếu úy
LÊ ĐỨC OÁNH
Sinh năm 1944. Nguyên quán thôn 1, xã Đức Nhân, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh.
Tháng 7 năm 1965 nhập ngũ. Năm 1965-1969 học bay ở Trung Quốc. Năm 1969-1972 là phi công tiêm kích MiG-19 thuộc Trung đoàn KQ 925.
Đảng viên Đảng Lao động Việt Nam (Nay là Đảng Cộng sản Việt Nam).
Ngày 10 tháng 5 năm 1972, đồng chí đã anh dũng hy sinh trong trận không chiến giữa biên đội 4 chiếc MiG-19 với máy bay F-4 Mỹ ở vùng trời Yên Bái.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Lê Đức Oanh (Đã mất)
Mẹ: Lê Thị Tứ (Sinh năm 1917)
Em ruột: Lê Đức Lam (Người thờ cúng liệt sĩ)
Địa chỉ: Thôn 1, Đức Nhân, Đức Thọ, Hà Tĩnh.
 


Thiếu úy
LÊ VĂN TƯỞNG
Sinh tháng 2 năm 1948. Nguyên quán thôn An Phú, xã Trâu Quỳ (Nay là tổ dân phố An Đào, thị trấn Trâu Quỳ), huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
Tháng 7 năm 1965 nhập ngũ. Năm 1965-1969 học bay ở Trung Quốc. Năm 1969-1972 là phi công tiêm kích MiG-19 thuộc Đại đội 1, Trung đoàn KQ 925.
Đảng viên Đảng Lao động Việt Nam (Nay là Đảng Cộng sản Việt Nam).
Đã bắn rơi 1 máy bay F-4 Mỹ. Đã được khen thưởng 1 Huân chương Chiến công hạng Ba và 1 Huân chương Chiến sĩ vẻ vang hạng Ba.
Ngày 10 tháng 5 năm 1972, đồng chí đã anh dũng hy sinh trong chuyến bay chiến đấu của biên đội 4 chiếc MiG-19 với máy bay Mỹ ở vùng trời Yên Bái, sau khi bắn rơi 1 chiếc F-4.
Đã được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ xã Cổ Phúc, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái. Sau đó đã được chuyển về an táng tại nghĩa trang liệt sĩ huyện Gia Lâm, Hà Nội (Đặt tại xã Kim Sơn).
Thân nhân của đồng chí:
Cha: Lê Văn Lân (Đã mất)
Mẹ: Nguyễn Thị An (Bà mẹ VNAH - Đã mất 2003)
Em họ: Lê Văn Việt (Người thờ cúng liệt sĩ)
Địa chỉ: An Đào, Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội (0438.769.826).
Logged
Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 »   Lên
  In  
 
Chuyển tới:  

Powered by MySQL Powered by PHP Powered by SMF 1.1.21 | SMF © 2006-2008, Simple Machines

Valid XHTML 1.0! Valid CSS! Dilber MC Theme by HarzeM