Dựng nước - Giữ nước
Tin tức:
 
*
Chào Khách. Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký. 03 Tháng Tám, 2021, 11:27:50 am


Đăng nhập với Tên truy nhập, Mật khẩu và thời gian tự động thoát


Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12   Xuống
  In  
Tác giả Chủ đề: Lịch sử Quân tình nguyện và chuyên gia quân sự Việt Nam tại Lào trong KCCM  (Đọc 2287 lần)
0 Thành viên và 1 Khách đang xem chủ đề.
quansuvn
Moderator
*
Bài viết: 3250



WWW
« Trả lời #110 vào lúc: 24 Tháng Tư, 2021, 09:47:44 am »

II. TẬP THỂ VÀ CÁ NHÂN THUỘC QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM ĐƯỢC TUYÊN DƯƠNG DANH HIẸU ANH HÙNG LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN TRONG CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ TẠI LÀO (1954-1975)

A. TẬP THỂ1 (Sưu tầm trong bộ sách "Đơn vị Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân", tập 1 đến tập 2, Nxb Quân đội nhân dân, H.1996 )




Logged

Ai công hầu, ai khanh tướng, vòng trần ai, ai dễ biết ai
Thế Chiến Quốc, thế Xuân Thu, gặp thời thế, thế thời phải thế
quansuvn
Moderator
*
Bài viết: 3250



WWW
« Trả lời #111 vào lúc: 24 Tháng Tư, 2021, 10:07:02 am »

B. CÁ NHÂN1 (Sưu tầm trong bộ sách "Anh hùng lực lượng vũ trang Việt Nam", từ tập 1 đến tập 8, Nxb Quân đội nhân dân, H.1996)


1. Hoàng Ngọc Chương: Sinh năm 1936, dân tộc Kinh quê xã Nam Giang, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hoá; nhập ngũ tháng 4 nám 1963; được tuyên dương ngày 1 tháng 1 năm 1967, khi đó là đảng viên, hạ sĩ, Trung đội phó súng cao xạ 14,5 ly thuộc Đại đội 48, Tiểu đoàn 14, Sư đoàn 330.


2. Hoàng Văn Vịnh: Sinh năm 1939, dân tộc Kinh, quê xã Mạc Lạn, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ; nhập ngũ tháng 3 năm 1959; được tuyên dương ngày 1 tháng 1 năm 1967, khi đó là đảng viên, chuẩn úy, chính trị viên phó Đại đội 2 thuộc Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 174, Sư đoàn 316.


3. Trần Ngọc Phương: Sinh năm 1945, dân tộc Kinh, quê huyện Bình Lục, tỉnh Nam Hà; trú quán phường Ngô Quyền, thị xã Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang; nhập ngũ tháng 7 năm 1963; được tuyên dương ngày 1 tháng 1 năm 1967, khi đó là đảng viên, hạ sĩ thuộc Đại đội 8, Tiểu đoàn 2, Lữ đoàn 335 (nay thuộc Sư đoàn 31, Quân đoàn 3).


4. Đỗ Văn Trì: Sinh năm 1946, dân tộc Kinh, quê xã Thụy Văn, huyện Thụy Anh, tỉnh Thái Bình; nhập ngũ tháng 2 năm 1964; được tuyên dương ngày 1 tháng 1 năm 1967, khi đó là hạ sĩ, xạ thủ trung liên thuộc Đại đội 7, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 174, Sư đoàn 316.    


5. Đèo Văn Khổ: Sinh năm 1937, dân tộc.Thái, quê xã Chiềng La, huyện Mường La, tỉnh Sơn La; nhập ngũ tháng 4 năm 1962; được tuyên dương ngày 1 tháng 1 năm 1967, khi đó là đảng viên, Tiểu đội trưởng Tiểu đội 2 thuộc Tiểu đoàn 51, Quân khu Tây Bắc (nay là Quân khu 2).


6. Hà Văn Kẹp (tức Kẹt): Sinh năm 1942, dân tộc Thái, quê xã Kỳ Tân, huyện Bá Thưóc, tỉnh Thanh Hoá; nhập ngũ tháng 2 năm 1961; được tuyên dương ngày 1 tháng 1 năm 1967, khi đó là đảng viên, chuẩn úy, Trung đội phó Trung đội trinh sát thuộc Tiểu đoàn 923, Đoàn 959 (bộ đội tình nguyện giúp Lào).


7. Mùa A Páo: Sinh năm 1928, dân tộc H'Mông, quê xã Sà Dè Phin, huyện Sình Hồ, tỉnh Lai Châu; nhập ngũ tháng 1 năm 1953; được tuyên dương ngày 1 tháng 1 năm 1967, khi đó là đảng viên, thượng úy ở bộ phận cán bộ tình nguyện giúp nước bạn Lào vận động dân tộc H'Mông (Mẹo) tỉnh Mường Sài.


8. Phạm Hữu Thoan: Sinh năm 1941, dân tộc Kinh, quê xã Nam Tân, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Hà; nhập ngũ năm 1961; được tuyên dương ngày 1 tháng 1 năm 1967, khi đó là đảng viên, trung sĩ, Tiểu đội trưởng thuộc Đại đội 10 thông tin, Tiểu đoàn 78, Cục Thông tin liên lạc (nay là Binh chủng Thông tin liên lạc).


9. Cà Văn Khum (liệt sĩ): Sinh năm 1942, dân tộc Thái, quê ở bản Giảng, xã Chiềng Cơi, thị xã Sơn La, tỉnh Sơn La; nhập ngũ tháng 2 năm 1964; được tuyên dương ngày 22 tháng 12 năm 1969; khi hy sinh là đảng viên, trung úy, phân đội phó đặc công thuộc Đoàn 31 bộ đội tình nguyện chiến đấu ở Lào.


10. Vi Đức Cường: Sinh năm 1946, dân tộc Dao, quê xã Lục Dạ, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An; nhập ngũ tháng 2 năm 1965; được tuyên dương ngày 25 tháng 8 năm 1970, khi đó là đảng viên, thượng sĩ đặc công Đoàn 866, Quân khu Tây Bắc (nay thuộc Sư đoàn 31, Quân đoàn 3).


11. Lương Xuân Tuyết (liệt sĩ): Sinh năm 1942, dân tộc Kinh, quê ở Kỳ Lân, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang; nhập ngũ tháng 9 năm 1966; được tuyên dương ngày 20 tháng 8 năm 1970; khi hy sinh là đảng viên, thượng sĩ, Tiểu đội trưởng bộ binh thuộc Đại đội 5, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 174, Sư đoàn 316.


12. Trần Văn Phước (liệt sĩ): Sinh năm 1942, dân tộc Kinh, quê xã Vũ Hợp, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình; nhập ngũ năm 1961; được tuyên dương ngày 1 tháng 10 nám 1971; khi hy sinh là đảng viên, thiếu úy, Đại đội trưởng thuộc Tiểu đoàn 27 đặc công, Bộ tư lệnh Đặc công.


13. Trịnh Minh Đích: Sinh năm 1939, dân tộc Kinh, quê xã Phú Yên, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hoá; nhập ngũ năm 1959, xuất ngũ năm 1962, tái ngũ năm 1966; được tuyên dương ngày 1 tháng 10 năm 1971, khi đó là đảng viên, Trung đội trưởng trinh sát thuộc Tiểu đoàn 27 đặc công, Bộ tư lệnh Đặc công.


14. Hồ Thị Cảnh: Sinh năm 1949, dân tộc Kinh, quê xã Quỳnh Nghĩa, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An; vào công nhân quốc phòng năm 1968; được tuyên dương ngày 1 tháng 10 năm 1971, khi đó là đảng viên, chiến sĩ Đại đội 35 thuộc Trung đoàn 217, Bộ tư lệnh Công binh.


15. Hoàng Trọng Sén: Sinh năm 1944, dân tộc Tày, quê xã Tân Việt, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn; nhập ngũ tháng 2 năm 1964; được tuyên dương ngày 1 tháng 1 năm 1973, khi đó là đảng viên, trung úy, Tiểu đoàn phó Tiểu đoàn 41 đặc công, Quân khu Tây Bắc (nay là Quân khu 2).


16. Vi Văn Pụn: Sinh năm 1943, dân tộc Thái, quê xã Tường Tiến, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La; nhập ngũ tháng 2 năm 1964; được tuyên dương ngày 3 tháng 9 năm 1973, khi đó là đảng viên, thiếu úy, Đại đội phó bộ binh thuộc Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 148, Sư đoàn 316.


17. Lương Văn Hạt: Sinh năm 1951, dân tộc Kinh, quê xã Đông Phong, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình; nhập ngũ tháng 11 năm 1968; được tuyên dương ngày 3 tháng 9 năm 1973, khi đó là đảng viên, Trung đội trưởng đặc công thuộc Đại đội 1, Tiểu đoàn 27, Bộ tư lệnh Đoàn 305.


18. Nguyễn Thái Giám: Sinh năm 1942, dân tộc Kinh, quê xã Việt Ngọc, huyện Tân Yên, Bắc Giang; nhập ngũ tháng 2 năm 1964; được tuyên dương ngày 3 tháng 9 năm 1973, khi đó là đảng viên, thiếu úy, chính trị viên phó Đại đội 1 ô tô vận tải thuộc Binh trạm 1, Cục Hậu cần, Quân khu 4.


19. Trần Văn Trí (tức Trần Văn Trung): Sinh năm 1934, dân tộc Kinh, quê xã Phúc Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An; nhập ngũ tháng 6 năm 1965; được tuyên dương ngày 3 tháng 9 năm 1973, khi đó là đảng viên, trung úy trinh sát ngoại biên thuộc lực lượng Công an nhân dân vũ trang Nghệ An.


20. Nguyễn Đức Hạnh (tức Nguyễn Văn Tích): Sinh năm 1939, dân tộc Kinh, quê xã Vũ Công, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình; nhập ngũ tháng 3 năm 1959; được tuyên dương ngày 31 tháng 12 năm 1973, khi đó là đảng viên, thượng úy, tổ trưởng tổ chuyên gia thuộc Đoàn 959.


21. Triệu Xuân Tâng (tức Triệu Xuân Công): Sinh năm 1946, dân tộc Nùng, quê xã Quốc Dân, huyện Quảng Hoà, tỉnh Cao Bằng; nhập ngũ tháng 5 năm 1966; được tuyên dương ngày 31 tháng 12 năm 1973, khi đó là đảng viên, thượng sĩ, Trung đội trưởng bộ binh thuộc Đoàn 28 Quân khu Tây Bắc (nay là Quân khu 2).


22. Nguyễn Như Hành: Sinh năm 1948, dân tộc Tày, quê xã Quốc Việt, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn; nhập ngũ tháng 5 năm 1966, được tuyên dương ngày 31 tháng 12 năm 1973, khi đó là đảng viên, thượng sĩ, Chính trị viên phó Đại đội 21 súng máy 12,7 ly thuộc Trung đoàn 148, Sư đoàn 316.    


23. Phan Châu Mỹ: Sinh năm 1945, dân tộc Kinh, quê xã Phúc Đồng, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh; nhập ngũ tháng 2 năm 1964; được tuyên dương ngày 6 tháng 11 năm 1978; khi đó là đảng viên, thượng úy, Chính trị viên Tiểu đoàn 7 bộ binh, Trung đoàn 39, Đoàn 565, Bộ tư lệnh 559.


24. Lê Văn Trung: Sinh năm 1928, dân tộc Kinh, quê xã Thiệu Ngọc, huyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hoá; nhập ngũ tháng 1 năm 1966; được tuyên dương ngày 6 tháng 11 năm 1978, khi đó là đảng viên, chuẩn úy (quân nhân chuyên nghiệp), trạm trưởng sửa chữa xe máy thuộc Trung đoàn 216, Binh chủng Công binh.


25. Trịnh Trọng Thập: Sinh năm 1951, dân tộc Nùng, quê xã Cai Lệ, huyện Quảng Hoà, tỉnh Cao Bằng; nhập ngũ tháng 8 năm 1969; được tuyên dương ngày 6 tháng 11 năm 1978, khi đó là đảng viên, thượng sĩ, Trung đội trưởng lái xe ô tô thuộc Phòng tham mưu Sư đoàn 31 (nay thuộc Quân đoàn 3).
Logged

Ai công hầu, ai khanh tướng, vòng trần ai, ai dễ biết ai
Thế Chiến Quốc, thế Xuân Thu, gặp thời thế, thế thời phải thế
quansuvn
Moderator
*
Bài viết: 3250



WWW
« Trả lời #112 vào lúc: 24 Tháng Tư, 2021, 10:10:04 am »

TÀI LIỆU THAM KHẢO


1. Ban chỉ đạo Tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị: Chiến tranh cách mạng Việt Nam 1945-1975 - Thắng lợi và bài học, Nxb Chính trị quốc gia, H. 2000.

2. Ban chỉ đạo Tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị: Tổng kết cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước - Thắng lợi và bài học, Nxb Chính trị quốc gia, H. 1996.

3. Ban Tổng kết - Lịch sử Bộ Tổng tham mưu: Tổng kết Bộ Tổng tham mưu trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, Nxb Quân đội nhân dân, H. 1997.

4. Ban Chấp hành Trung ương Đảng nhân dân Lào gửi Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam ngày 8-2-1965. Hồ sơ số 163, Lưu trữ tại Viện Lịch sử quân sự Việt Nam.

5. Báo cáo của Đảng ủy chiến dịch Quân khu Tây Bắc và kết quả chiến dịch Mường Sủi (8-1969). Lưu trữ tại Cục Tác chiến (Bộ Tổng tham mưu).

6. Báo cáo tình hình quân đội Vương quốc và lực lượng vũ trang, bán vũ trang của Pa-thét Lào trước và trong thời gian sáp nhập. TK 5088, lưu tại Viện Lịch sử quân sự Việt Nam.

7. Bố trí lực lượng ta ở Lào năm 1967, 1968, hồ sơ số 4851, Lưu trữ tại Viện Lịch sử quân sự Việt Nam.

8. Bộ Quốc phòng - Viện Lịch sử quân sự Việt Nam: Lịch sử Quân đội nhân dân Việt Nam (1944-1975), Nxb Quân đội nhân dân, H. 2005.

9. Bộ Quốc phòng - Viện Lịch sử quân sự Việt Nam: Lịch sử kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975), tập 3, 6, Nxb Chính trị quốc gia, H. 1997, 2003.

10. Bộ Quốc phòng - Viện Lịch sử quân sự Việt Nam: Lịch sử quân sự Việt Nam, tập 11. Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975), Nxb Chính trị quốc gia, H. 2005.

11. Bộ Quốc phòng - Viện Lịch sử quân sự Việt Nam: 60 năm Quân đội nhân dân Việt Nam, Nxb Quân đội nhân dân, H. 2004.

12. Bộ Quốc phòng - Viện Lịch sử quân sự Việt Nam: Tóm tắt các chiến dịch trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975), Nxb Quân đội nhân dân, H. 2001.

13. Bộ Quốc phòng - Viện Lịch sử quân sự Việt Nam: Lịch sử các đoàn quân tình nguyện và chuyên gia quân sự Việt Nam tại Lào 1945-1975, (Đoàn 100, Đoàn 959), Nxb Quân đội nhân dân, H. 1998.

14. Bộ Quốc phòng - Viện Lịch sử quân sự Việt Nam: Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) - Những sự kiện quân sự, H. 1988.

15. Bộ Quốc phòng - Viện Lịch sử quân sự Việt Nam: Thống kê các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp, kháng chiến chống Mỹ, tập 2, H. 1993.

16. Bộ Quốc phòng - Viện Lịch sử quân sự Việt Nam: Cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới của đế quốc Mỹ ở Việt Nam, H. 1991.

17. Bộ Quốc phòng - Viện Lịch sử quần sự Việt Nam: Bộ Quốc phòng 1945-2000 (Biên niên sự kiện), Nxb Quân đội nhân dân, H. 2003.

18. Bộ Quốc phòng - Viện Lịch sử quân sự Việt Nam: Việt Nam thế kỷ XX - Những sự kiện quân sự, Nxb Quân đội nhân dân, H. 2001.

19. Bộ Quốc phòng Mỹ: Tóm tắt tổng kết chiến tranh Việt Nam, Tài liệu lưu trữ tại Viện Lịch sử quân sự Việt Nam.

20. Bộ Tổng tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam: Lịch sử Bộ Tổng tham mưu trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975), tập 1, 2, Nxb Quân đội nhân dân, H. 2003.

21. Bộ Tổng tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam: Biên niên sự kiện lịch sử Bộ Tổng tham mưu trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975), tập 1, 2, 3, Nxb Quân đội nhân dân, H. 2003.

22. Bộ tư lệnh Quân đoàn 1: Lịch sử Trung đoàn bộ binh 165 (1946-2001), Nxb Quân đội nhân dân, H. 2001.

23. Bộ Tư lệnh Quân đoàn 3: Lịch sử Sư đoàn 31 (1974-2004), Nxb Quân đội nhân dân, H. 2004.

24. Biên niên sự kiện Lào, hồ sơ 1231, lưu trữ tại Viện Lịch sử quân sự Việt Nam.

25. Cay-xỏn Phôm-vi-hẳn: 25 năm chiến đấu và thắng lợi của Đảng Nhân dân cách mạng Lào, Nxb Sự thật, H. 1980.

26. Cay-xỏn Phôm-vi-hẳn: về cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở Lào, Nxb Sự thật, H. 1986.

27. Chu Huy Mân: Trên chiến trường Lào, giúp bạn là tự giúp mình (Hồi ký).

28. Chu Huy Mân: Thời sôi động, Nxb Quân đội nhân dân, H. 2004.

29. Huỳnh Đắc Hương: Chung một chiến hào, Nxb Quân đội nhân dân, H. 1972.

30. Cao Đắc Trung: Một số chi tiết trong chiến dịch Cánh Đồng Chum - Xiêng Khoảng 1971-1972, Tạp chí Lịch sử quân sự, số 3 - 1998.

31. Cục Nghiên cứu Bộ Tổng tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam: Mỹ xâm lược Lào (1962-1974), VL2734, lưu tại Viện Lịch sử quân sự Việt Nam.

32. Chiến dịch phòng ngự Cánh Đồng Chum - Xiêng Khoảng mùa mưa năm 1972, H. 1987.

33. Chiến tranh đặc biệt của đế quốc Mỹ ở Lào nhất định thất bại, Nxb Quân đội nhân dân, H. 1971.

34. Dương Đình Lập: về mối quan hệ quân đội hai nước Việt - Lào trong 30 năm chiến tranh giải phóng (1945-1975), Tạp chí Lịch sử quân sự số 6-2003.

35. Lịch sử Hậu cần Quân đội nhân dân Việt Nam, tập 2, (1954-1975), Nxb Quân đội nhân dân, H. 1999.

36. Lịch sử Quân chủng Phòng không, tập 2, Nxb Quân đội nhân dân, H. 1993.

37. Lịch sử Không quân nhân dân Việt Nam (1955-1977), Nxb Quân đội nhân dân, H. 1993.

38. Lịch sử bộ đội Thông tin liên lạc (1945-2000) Nxb Quân đội nhân dân, H. 2000.

39. Lịch sử Công binh Việt Nam 1945-1975, Nxb Quân đội nhân dân, H. 2000.

40. Lịch sử Công binh 559 - Đường Trường Sơn, Nxb Quân đội nhân dân, H. 1999.

41. Lịch sử Quân đội nhân dân Lào, Nxb Quân đội nhân dân Lào, Viếng Chăn, 1996 Bản dịch tiếng Việt, Lưu tại Viện Lịch sử quân sự Việt Nam.

42. Lịch sử Pháo binh Quân đội nhân dân Việt Nam (1945-1975), Nxb Quân đội nhân dân, H. 1991.

43. Lịch sử Sư đoàn 316, Nxb Quân đội nhân dân, H. 2001.

44. Lịch sử Sư đoàn bộ binh 312, Nxb Quân đội nhân dân, H. 2000.

45. Lịch sử Sư đoàn 968 (1968-2003), Nxb Quân đội nhân dân, H. 2003.

46. Lịch sử các đoàn 335, 463, 565, 766, 866 quân tình nguyện và chuyên gia quân sự Việt Nam tại Lào, Bản đánh máy lưu tại Viện Lịch sử quân sự Việt Nam.

47. Lịch sử Trung đoàn bộ binh 209 (1947-1997), Nxb Quân đội nhân dân, H. 1997.

48. Lịch sử công tác đảng, công tác chính trị chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ (1954-1975), Nxb Quân đội nhân dân, 1998.    

49. Lịch sử Đảng Nhân dân cách mạng Lào, Viêng Chăn (1930-1975), 1977, bản dịch lưu tại Viện Lịch sử quân sự Việt Nam.

50. Lực lượng vũ trang ta trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước từ năm 1955 đến 1975, Bản số 1, tập thống kê số liệu trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, Bộ Tổng tham mưu và Bộ Quốc phòng Quân đội nhân dân Việt Nam, tài liệu lưu tại Viện Lịch sử quân sự Việt Nam.

51. Lược sử Lào, Nxb Sự thật, H. 1978.

52. Lý Thực Cốc: Mỹ thay đổi lớn chiến lược toàn cầu, Nxb Chính trị quốc gia, H. 1996.

53. Một số văn kiện Đảng về chống Mỹ, cứu nước, tập 2 (1965-1970), Nxb Sự thật, H. 1985.

54. Một sổ vấn đề chủ yếu trong lãnh đạo chiến tranh nhãn dân xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân Lào (Báo cáo của Trung ương trong Hội nghị cán bộ quân chính toàn quốc từ ngày 30-7 đến ngày 13-8-1967, hồ sơ số 171, Lưu trữ tại Viện Lịch sử quân sự Việt Nam.

55. Nước Cộng hoà dãn chủ nhân dân Lào, Nxb Sự thật, H. 1983.

56. Nghị quyết Bộ Chính trị Trung ương Đảng về công tác Lào, ngày 3-7-1965, hồ sơ số 364 TW, tài liệu lưu tại Văn phòng Bộ Quốc phòng.

57. Nghị quyết Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam, tháng 12-1967, tài liệu lưu tại Viện Lịch sử quân sự Việt Nam.

58. Nghị quyết Hội nghị Trung ương Cục lần thứ 9, tháng 7 năm 1969, tài liệu lưu tại Viện Lịch sử quân sự Việt Nam.

59. Nghị quyết Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam, tháng 4-1969, tài liệu lưu tại Viện Lịch sử quân sự Việt Nam.

60. Nghị quyết Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam, tháng 3-1971, tài liệu lưu tại Viện Lịch sử quân sự Việt Nam.

61. Nghị quyết Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam lần thứ 21, tháng 7-1973, lưu tại Viện Lịch sử quân sự Việt Nam.    

62. Nguyễn Anh Dũng: về chiến lược quân sự toàn cầu của đế quốc Mỹ, Nxb Sự thật, H. 1990.

63. Nguyễn Hữu Hợp: Đại thắng mùa xuân 1975, sức mạnh của liên minh đoàn kết chiến đấu Việt Nam - Lào - Cam-pu-chia - Sức mạnh chiến thắng của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, Nxb Khoa học xã hội, H. 1985.

64. Quân khu 4, Lịch sử kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975), Nxb Quân đội nhân dân, H. 1994.

65. Quân khu 3, Lịch sử kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975), Nxb Quân đội nhân dân, H. 1995.

66. Quân khu 4, 30 năm kháng chiến (1945-1975), Nxb Quân đội nhân dân, H. 1995.

67. Quảng Trị - Lịch sử kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975), Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Quảng Trị, 1998.

68. Quân tình nguyện và chuyên gia Quân sự Việt Nam giúp Lào (1954-1975), hồ sơ số 781- TK 937, Lưu trữ tại Viện Lịch sử quân sự Việt Nam.

69. Sư đoàn 304, Nxb Quân đội nhân dân, H. 1990.

70. Sự kiện về quân tình nguyện Việt Nam trên chiến trường Lào từ cuối năm 1954 đến năm 1964. Tài liệu lưu tại Viện Lịch sử quân sự Việt Nam.    

71. Tây Bắc - Lịch sử kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, Nxb Quân đội nhân dân, H. 1994.

72. Tài liệu tra cứu những sự kiện Lào, tập III, IV, Tài liệu của Thư viện Quân đội, H. 1980.

73. Tổng kết chiến tranh nhân dân ở Lào chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược dưới sự lãnh đạo của Đảng (1945-1975), Bản đánh máy lưu tại Viện Lịch sử quân sự Việt Nam.

74. Tóm tắt Tổng kết chiến tranh Việt Nam của Bộ Quốc phòng Mỹ, tập 1, bản đánh máy, lưu tại Viện Lịch sử quân sự Việt Nam.

75. Tổng kết chiến dịch Nậm Bạc, hồ sơ TK 4368, lưu tại Viện Lịch sử quân sự Việt Nam.

76. Tổng kết chiến dịch Nậm Thà và Quân khu Tây Bắc, hồ sơ VL 11894, lưu ở Trung tâm thông tin khoa học Quân sự - Bộ Quốc phòng.

77. Tổng kết Cánh Đồng Chum - Long Chẹng mùa khô 1971-1972, Tài liệu lưu ở Cục Quân huấn (Bộ Tổng tham mưu).

78. Tổng kết chiến dịch 139 khu vực Cánh Đồng Chum (15.10.1969 - 25.4.1970), Tài liệu lưu trữ ở Cục Tác chiến (Bộ Tổng tham mưu).

79. Trần Công Hàm: Hoàng Thân - Chủ tịch Xu-pha-nu- vông với bộ đội tình nguyện Việt Nam, Tạp chí Lịch sử quân sự số 12-2004.

80. Trần Tiệu: Cánh Đồng Chum mùa mưa 1972, Tạp chí Lịch sử quân sự số 3-2002.

81. Trần Văn Thìn: Quân khu 4 với nhiệm vụ quốc tế ở Lào, Tạp chí Lịch sử quân sự, số 1-2005.

82. Trung tướng Doãn Tuế: Kể về đồng đội, Hồi ký, Nxb Quân đội nhân dân, H. 1995.

83. Trần Độ: Từ Viêng Chăn đến Cánh Đồng Chum, Tạp chí Lịch sử quân sự số 6-1999 và số 1-2000.

84. Việt Nam con số và sự kiện, Nxb Sự thật, H. 1990.
Logged

Ai công hầu, ai khanh tướng, vòng trần ai, ai dễ biết ai
Thế Chiến Quốc, thế Xuân Thu, gặp thời thế, thế thời phải thế
Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12   Lên
  In  
 
Chuyển tới:  

Powered by MySQL Powered by PHP Powered by SMF 1.1.21 | SMF © 2006-2008, Simple Machines

Valid XHTML 1.0! Valid CSS! Dilber MC Theme by HarzeM