Dựng nước - Giữ nước
Tin tức: Chung tay-góp sức cho quansuvn.net ngày càng phát triển
 
*
Chào Khách. Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký. 02 Tháng Tư, 2020, 05:34:24 PM


Đăng nhập với Tên truy nhập, Mật khẩu và thời gian tự động thoát


Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8   Xuống
  In  
Tác giả Chủ đề: K  (Đọc 1067 lần)
0 Thành viên và 1 Khách đang xem chủ đề.
Giangtvx
Trung tá
*
Bài viết: 23080


« Trả lời #70 vào lúc: 17 Tháng Bảy, 2019, 05:13:16 PM »


        KIẾN THỨC QUỐC PHÒNG, gọi chung những hiểu biết lí luận, thực tiễn về QS, quốc phòng và quốc phòng toàn dân. Nội dung cơ bản: khái niệm và quan điểm về QS, quốc phòng: đối tượng của quốc phòng, học thuyết QS của các nước có liên quan; đường lối tiến hành chiến tranh nhân dân, xây dựng quốc phòng và nền quốc phòng toàn dân, xây dựng LLVTND. xây dựng tiềm lực quốc phòng, các vấn đề về nghệ thuật QS. KTQS, phòng thủ dân sự, động viên quốc phòng, công tác QS địa phương, kết hợp kinh tế với quốc phòng, quản lí nhà nước về quốc phòng... Giáo dục quốc phòng ở mọi cấp theo quy định là biện pháp cơ bản và có hiệu quả để nâng cao KTQP cho toàn dân.

        KIẾN TRÚC THƯỢNG TẦNG, hệ thống các quan điểm chính trị, pháp luật, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật, triết học cùng những tổ chức và thể chế tương ứng (nhà nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể...) được hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhãi định. Các bộ phận hợp thành KTTT đều phản ánh cơ sở hạ tầng, trong đó chính trị phản ánh trực tiếp cơ sở hạ tầng, còn các bộ phận khác phản ánh cơ sở hạ tầng một cách gián tiếp. Trong xã hội có giai cấp, KTTT mang tính giai cấp. KTTT do cơ sở hạ tầng quyết định song nó không thụ động mà có tính độc lập tương đối, tác động trở lại to lớn, mạnh mẽ đối với cơ sở hạ tầng. 

        KIÊU BINH (cổ), ưu binh do cậy công nên sinh lộng hành, gầy ra loạn kiêu binh (1782-86) cuối thời Lê - Trịnh.

        KIỂU NGỌC LUÂN (Kiều Cục; 1942-72), Ah LLVTND (truy tặng 1973). Quê xã Bình Thuận, h. Bình Sơn. t. Quảng Ngãi; nhập ngũ 1966; đv ĐCS VN (1967); khi hi sinh là tiểu đoàn phó Tiểu đoàn 9, Trung đoàn 64, Sư đoàn 320 Trong KCCM, 1966-72 chiến đấu và chỉ huy chiến đấu hơn 50 trận ở chiến trường Khu 5 và Quảng Trị, KNL diệt hơn 200 địch (có 100 Mĩ), phá hủy 3 xe tăng. Trận Linh Chiểu (Quảng Trị, 8-9.7.1972), KNL chi huy một mũi gồm 18 chiến sĩ đánh chiếm Linh Chiểu rồi phòng ngự tại chỗ, đánh lui 7 đợt phản kích của gần một tiểu đoàn bộ binh địch có xe tăng yểm hộ, diệt nhiều địch, giữ vững trận địa (KNL diệt 50 địch). Trận Tri Bưu (Quảng Trị, 22-25.7.1972) chỉ huy đại đội chiến đấu phòng ngự, diệt 150 địch. Huân chương: 5 Chiến công, 8 lần Dũng sĩ.



        KIM ĐỒNG (Nông Văn Dền; 1929-43), Ah LLVTND (truy lặng 1997). Dân tộc Nùng, quê xã Trường Hà, h. Hà Quảng, t Cao Bằng; khi hi sinh là đội trường Đội thiếu niên cứu quốc. Tham gia CM 1941, KĐ đã tuyên truyền vận động các bạn cùng lứa tuổi trong bản làm nhiệm vụ chuyên công văn, tài liệu, đưa đón cán bộ, trinh sát nắm tình hình địch để cung cấp cho CM. 5.1941 BCHTƯ ĐCS Đông Dương quyết định thành lập Đội thiếu niên cứu quốc, KĐ là một trong năm đội viên đầu tiên và được bầu làm đội trưởng. Trong quá trình hoạt động, KĐ luôn thể hiện trí thông minh, lòng dũng cảm và hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ được giao. Rạng sáng 15.2.1943, KĐ được giao nhiệm vụ canh gác bảo vệ cuộc họp bí mật của BCHTƯ Đảng, khi bị địch phát hiện bao vây, KĐ đã mưu trí đánh lạc hướng để địch tập trung lực lượng, hỏa lực về phía mình, kịp thời báo động để các cán bộ thoát khỏi vòng vây, KĐ hi sinh.



        KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG, khoản ngân sách các cơ quan, đơn vị được cấp và sử dụng nhằm duy trì và bảo đảm hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Nguồn KPHĐ gồm: ngân sách nhà nước cấp phát hàng năm; các khoản biếu tặng, viện trợ, tài trợ trong và ngoài nước; chiến lợi phẩm: các khoản thu tại đơn vị được giữ lại một phần hoặc toàn bộ để chi theo chế độ... KPHĐ phải được dự toán hàng năm. hàng quý và được cấp phát qua hệ thống kho bạc nhà nước; dược sử dụng theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức và các quy định về quản lí kinh tế, tài chính của nhà nước và QĐ; được cơ quan có thẩm quyền kiểm soát khi chi tiêu, sử dụng. Thủ trường cơ quan, đơn vị hoặc người được ủy quyền phải chịu trách nhiệm về việc quản lí và sử dụng mọi khoản kinh phí của cơ quan, đơn vị mình theo quy định của pháp luật.
Logged

Giangtvx
Trung tá
*
Bài viết: 23080


« Trả lời #71 vào lúc: 17 Tháng Bảy, 2019, 05:14:56 PM »


        KINH TẾ QUÂN SỰ, bộ phận của nền kinh tế quốc dân. đáp ứng nhu cầu QS của nhà nước trong việc chuẩn bị và tiến hành chiến tranh, về cơ cấu, KTQS gồm công nghiệp quốc phòng và một bộ phận thuộc các ngành kinh tế quốc dân như: cơ khí, luyện kim, hóa chất, điện tử. vận tải, thông tin, bưu điện, y tế... Khả năng KTQS phụ thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế, chế độ chính trị - xã hội, chính sách của nhà nước về quốc phòng - an ninh và nghệ thuật của ban lãnh đạo đất nước trong việc động viên, sử dụng có hiệu quả các nguồn dự trữ kinh tế của đất nước.

        KINH TẾ THỜI CHIỂN, trạng thái của nền kinh tế khi đất nước đã chuyển sang thời chiến để đáp ứng các nhu cầu của chiến tranh. Chế độ KTTC có thể được thiết lập khi cơ quan quyền lực nhà nước có thẩm quyền của quốc gia tuyên bố chiến tranh hoặc ban bố tình trạng chiến tranh. Trong nhiều trường hợp, nền kinh tế có thể được chuyển sang trạng thái chiến tranh trước khi có lệnh tuyên bố chính thức hoặc trước khi chiến tranh bắt đầu. Chế độ KTTC có thể được kết thúc đồng thời hoặc muộn hơn kết thúc chiến tranh, tùy theo hoàn cảnh cụ thể. Ở một số nước, chế độ KTTC cũng có thể được thiết lập trong những tình huống khủng hoảng, có nội chiến hoặc bạo loạn... và không nhất thiết áp dụng trên toàn lãnh thổ quốc gia. Đặc trưng chủ yếu của KTTC thể hiện rõ trong những cơ chế chính sách quản lí, điều hành kinh tế của nhà nước theo pháp luật thời chiến nhằm trước hết tập trung trong tay nhà nước những nguồn lực kinh tế quan trọng nhất của đất nước để đáp ứng các nhu cầu tiến hành hoặc đối phó với chiến tranh. Trong KTTC, ở hầu hết các nước đều áp dụng nhiều cơ chế hành chính mệnh lệnh như: chế độ động viên, trưng dụng các nguồn nhân lực và vật lực, chế độ cưỡng bức lao động, chế độ phân phối hàng hóa, các biện pháp kế hoạch hóa tập trung... Mức độ chặt chẽ của các cơ chế quản lí nói trên còn tùy thuộc quy mô, cường độ của chiến tranh, vào tình huống có chiến tranh trên lãnh thổ quốc gia hay tiến hành chiến tranh ở bên ngoài biên giới... Một trong những điển hình về KTTC là những lí luận và thực tiễn của chính sách cộng sản thời chiến được áp dụng ở nước Nga xô viết trong cuộc nội chiến sau CM XHCN tháng Mười Nga (7.11.1917).

        KINH TUYẾN ĐỊA LÍ, đường cắt mặt Trái Đất bằng mặt phẳng đi qua một điểm trên mặt Trái Đất và trục quay của Trái Đất. Tất cả các điểm nằm trên một kinh tuyến có cùng một kinh độ địa lí. Trên thực tế kinh tuyến Grinuych được lấy làm kinh tuyến gốc để tính kinh độ.

        KINH TUYỂN TỪ (ĐỊA TỪ), đường cắt mặt Trái Đất bằng mặt phảng đi qua một điểm của bề mặt Trái Đất và đường thẳng nối hai cực từ bắc, nam của Trái Đất.

        KÍNH CHỈ HUY, khí tài quang học được đặt trên giá ba chân để phát hiện, nhận dạng, chỉ thị mục tiêu (trên không, mặt đất, mặt nước), quan sát kết quả bấn, đo góc... Tính năng chính: bội số 10„ góc nhìn 7°, góc tà quan sát từ -18° đến +84°, khối lượng 45,6kg. KCH thường được trang bị cho các phân đội trinh sát và hỏa lực phòng khống.

        KÍNH NHÌN NGẨM, khí tài quang học có trục kính vật và trục kính mắt song song và cách nhau một khoảng đủ cho phép quan sát, đo đạc từ vị trí bị che khuất (từ trong hầm hào, xe tăng, tàu ngầm...). Có: KNN có phóng đại (loại lăng kính), KNN không phóng đại (loại gương). KNN có thể được chế tạo liền khối với khí tài quan sát (như pháo đội kính, KNN của tàu ngầm...) hoặc chế tạo riêng, khi dùng mới lắp vào khí tài (như phương hướng bàn). Những đặc tính chính: độ nhìn ngầm (khoảng cách giữa trục kính vật và trục kính mắt), độ khuếch đại và trường nhìn. Cg kính tiềm vọng.



        KÍNH TIẾM VỌNG nh KÍNH NHÌN NGẦM
Logged

Giangtvx
Trung tá
*
Bài viết: 23080


« Trả lời #72 vào lúc: 17 Tháng Bảy, 2019, 05:16:42 PM »


        KÍNH VIỄN VỌNG, 1) dụng cụ thiên văn để nghiên cứu các thiên thể theo bức xạ điện từ của chúng. Theo loại bức xạ của thiên thể dược dùng để hoạt động, có: KVV gamma, KVV rơnghen, KVV cực tím, KVV hồng ngoại, KVV quang học, KVV vô tuyến... KVV quang học có ba loại: khúc xạ (thấu kính), phản xạ (gương) và loại kết hợp gương-thấu kính. KVV hiện đại có cấu tạo phức tạp, kích thước lớn, giá thành cao, nhưng cự li hoạt động rất lớn; 2) ống nhòm một mắt thông dụng trong hàng hải và QS thời trung cổ và cận đại để nhìn các vật ở xa. Gồm một ống hoặc nhiều ống chứa các thấu kính (hoặc gương) cho phép phóng đại và hội tụ ảnh vật thể vào một thấu kính hoặc một gương.

        KÍP BAY nh TỔ BAY

        KÍP CHIẾN ĐẤU PHÒNG KHÔNG, nhóm quân nhân làm nhiệm vụ trực ban chiến đấu và chiến đấu phòng không, có số lượng và thành phần được quy định chặt chẽ. KCĐPK được tổ chức ở SCH phòng không (từ cấp binh đội trở lên) và phân đội phòng không. KCĐPK ở SCH thường gồm người trực chỉ huy, các sĩ quan và nhân viên trực ban. KCĐPK của phân đội gồm người trực chỉ huy phân đội, phiên ban chiến đấu của SCH phân đội và kíp chiến đấu của các loại vũ khí và khí tài phòng không. KCĐPK có biên chế kíp gọn và kíp đủ. Cg kíp trực ban chiến đấu phòng không.

        KÍP NỔ, phần tử mạch nổ, nhạy với các kích thích ban đầu để tạo ra xung nổ nhằm gây nổ khối thuốc nổ hoặc trạm nổ. Cấu tạo gồm: một ống hình trụ bằng kim loại màu (đồng, nhôm) hoặc vật liệu phi kim loại (chất dẻo, giấy ép...), bên trong nhồi một lượng nhỏ thuốc nổ mồi và thuốc nổ phá mạnh (têtrin), trên có nắp đậy bằng kim loại. Theo công dụng, có: KN bộc phá và KN ngòi nổ; theo tác động kích thích ban đầu, có: KN kiểu tia lửa, KN kiểu đập và KN điện. KN kiểu đập thường dùng trong các ngòi nổ, nắp đậy không có lỗ thủng và được dập mỏng để bảo đảm độ nhạy, thuốc nhồi gồm hỗn hợp đập nổ (stipnat chì, tetrazen, nitrat bari và sunphua antimon), azit chì và têtrin. KN tia lửa, nắp có một lỗ thủng đậy bằng đệm lụa để tia lửa dễ truyền vào, thuốc nhồi gồm stipnat chì, azit chì và têtrin hoặc fuminat thúy ngân và têtrin. KN điện thực chất là sự nối ghép giữa KN kiêu tia lửa, hạt lửa điện và dây dẫn.



        KÍP TRỰC BAN CHIẾN ĐẤU PHÒNG KHÔNG nh KÍP CHIẾN ĐÂU PHÒNG KHÔNG

        KÍP XE TĂNG (THIẾT GIÁP), phân đội nhỏ nhất trong binh chủng tăng thiết giáp, trực tiếp điều khiển, quân lí một xe tăng hoặc xe thiết giáp. Tùy theo kiểu loại xe mà KXT(TG) có từ 2 đến 5 quân nhân, gồm: trường xe, lái xe. pháo thủ và người nạp đạn. có chức trách và chuyên môn riêng, có sự hợp đồng chặt chẽ, hành động thống nhất để cùng hoàn thành nhiệm vụ.

        KIRIBATI (Cộng hòa Kiribati; A. Republic of Kiribati), quốc gia ở tây Thái Bình Dương; gồm các quần đảo: Ginbơt (Gilbert), Phơnich (Phoenix), Lainơ (Line). Dt 811km2; ds 98,5 nghìn người (2003); chủ yếu là người Micrônẻdièng và Pôlinêdiẽng. Ngôn ngữ chính thức: tiếng Anh, Kiribati. Tốn giáo: đạo Cơ Đốc. Thủ đô: Taraoa. Chính thể cộng hòa. đứng đầu nhà nước và cơ quan hành pháp (chính phủ) là tổng thống. Cơ quan lập pháp: quốc hội. Địa hình: các đảo thấp và bằng. Khí hậu nhiệt đới. Nước nông nghiệp. GDP 40 triệu USD (2002), bình quân đầu người 430 USD. Thành viên LHQ (14.9.1999), Khối liên hiệp Anh. Không có LLVT.
   

Logged

Giangtvx
Trung tá
*
Bài viết: 23080


« Trả lời #73 vào lúc: 17 Tháng Bảy, 2019, 05:22:34 PM »


        KITTI HÔC (A. Kitty Hawk), 1) tàu sân bay Mĩ, số hiệu CVA-63, đã tham gia chiến tranh xâm lược VN. Hạ thủy 21.5.1960, đưa vào trang bị 29.4.1961. Lượng choán nước 60.100t (chở đầy 81.123t). Kích thước: 323,6x39,6x 11.3m (đường băng 318,8x76,9m). Có 4 tổ hợp tuabin, tổng cộng suất 210MW (280.000cv), tốc độ: 32 hải lí/h, tầm hoạt động 12.000 hải lí (22.000km) với tốc độ 20 hải lí/h. Quân số: 4.700 (không đoàn 2.000. tàu 2.700, có 120 sĩ quan). Trong chiến tranh VN, KH được trang bị: 80-90 máy bay (24-28 tiêm kích F-4J, 24-28 cường kích A-7E, 12-14 cường kích A-6A, 4-6 trinh sát RA-5C. 2-3 tiếp dầu và gây nhiễu KA-3B và EKA-3B. 2 cảnh giới E-2B, 2-3 trực thăng SH-3D); 2 bệ X 2 rãnh phóng tên lửa phòng không Teriơ với 40 tên lửa. Từ 4.1973 chuyển thành tàu sân bay đa năng (số hiệu CV-63) với các loại máy bay hiện đại (F-14. F/A-18, A-6B/D/E, E-2C. S-3A/B...), 3 bệ x 8 rãnh phóng tên lửa phòng không Xi Xperâu, 3 bệ x 6 nòng pháo Vuncan Phalanxơ 20mm. Từ 1991 được hoàn thiện để kéo dài tuổi thọ: 2) lớp tàu sân bay đa năng Mĩ, gồm các tàu KH (CV- 63), Conxtelâysán (CV-64), America (CV-66), Giôn Kennơđi (CV-67).

        KITXINHGƠ (A. Henry Alfred Kissinger; s. 1923), bộ trường ngoại giao Mĩ (1973-76), cố vấn an ninh quốc gia Mĩ (1968-73). Người Đức nhập quốc tịch Mĩ (1938), tiến sĩ triết học (1954). Trong những năm 50 và đầu những năm 60 tk 20, giáo sư Trường đại học Hayơt (Mĩ); đề xuất kết hợp chiến lược hạt nhân với chính sách đối ngoại. 1961-68 tư vấn cho chính quyền Kennơđi và Giônxơn về kiểm soát vũ khí và chính sách đối ngoại, ủng hộ chiến tranh xâm lược của Mĩ ở VN. 1968-73 phụ tá đặc biệt của Nichxơn về an ninh quốc gia, người duy nhất được tổng thống tham khảo ý kiến trong mọi việc làm bí mật, cùng tổng thống lừa dối quốc hội và nhân dân Mĩ về việc mở rộng chiến tranh xâm lược VN. 1969-73 là nhân vật giữ vai trò chính của Mĩ trong cuộc hội đàm Pari về VN; vừa tiến hành đàm phán từng đợt, K vừa vạch kế hoạch cho tổng thống từng bước leo thang chiến tranh nhằm gây sức ép với VN. 1971-72 K tham gia vạch kế hoạch và trực tiếp chuẩn bị cho cuộc gặp cáp cao Mĩ - TQ, Mĩ - LX, nhằm lợi dụng hai nước gây sức ép với VN. K là người soạn thảo chính “Thông cáo chung Thượng Hái"; chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh. Tác giả: “Chiến tranh hạt nhân và chính sách đối ngoại” (1957), “Những năm ở Nhà Trắng” (1979). Nghỉ hưu (1976) viết sách, lập hãng tư vấn về chính sách đối ngoại, tiếp tục cộng tác với chính quyền Rigân và Busơ về an ninh quốc gia và chính sách đối ngoại.

        KON TUM (Công Tum), tỉnh ở tây bắc Tây Nguyên; bắc giáp Quảng Nam, đông giáp Quảng Ngãi, nam giáp Gia Lai, tây giáp Lào và Campuchia (biên giới 272km). Dt 9.614,5 km2; ds 0,35 triệu người (2003); gồm nhiều dân tộc: Kinh. Giarai, Bana, Xơđãng, Hrê... Thành lập 2.1913. Tháng 7.1923 tách một phần thành lập t. Plây Cu (Gia Lai). 4.1950-9.1954 và 2.1976-10.1991 sáp nhập với Kon Tum thành t. Gia Lai - Kon Tum. Tổ chức hành chính: 7 huyện, 1 thị xã; tỉnh lị: tx Kon Tum. Địa hình: rừng núi và cao nguyên, rừng chiếm 50% diện tích (612.489ha). Địa hình thấp dần từ tây sang đông, từ bắc xuống nam; nhiều núi cao (Ngọc Linh 2.598m, Ngọc Phan 2.25 lm. Ngọc Crinh 2.025m...). Hệ thống sông ngòi dày đặc, dốc, có tiềm năng thủy điện lớn. Nơi bắt nguồn của các sông: Sông Ba, Thu Bồn, Trà Khúc, Sông Tranh, Pơ Cô. Khí hậu nhiệt đới gió mùa. ít bị ảnh hưởng gió bão; nhiệt độ trung bình 23,4°C, lượng mưa 1.800-2.400mm/năm. Tỉnh có thế mạnh lâm nghiệp; các loại cây công nghiệp chủ yếu: cao su, cà phê, mía. Công nghiệp: chế biến nông sản, thực phẩm, chế biến gỗ. Giá trị sản xuất công nghiệp 2002 đạt 177,1 tỉ đồng; sản lượng lương thực có hạt 2002 đạt 84,1 nghìn tấn (lúa 59,5 nghìn tấn); khai thác gỗ 39,9 nghìn m2. Hệ thống giao thông: QL 14, QL 24, QL 40, sân bay: Kon Tum, sân bay dã chiến: Phượng Hoàng, Mang Đen. Di tích lịch sử văn hóa: ngục Kon Tum, ngục Đắc Lây, chiến trường Đắc Tô - Tân Cảnh. 12.1994, LLVTND Kon Tum được phong tặng danh hiệu Ah LLVTND.



        KS-19, tổ hợp pháo phòng không do LX chế tạo. dùng để diệt các mục tiêu bay ở độ cao dưới 13.700m (độ cao hiệu quả đến 12.000m) và vận tốc bay đến 300m/s. Thành phần chính: pháo cỡ l00mm. nòng dài 9,45m, khối lượng 9.450kg, tốc độ bắn 15 phát/ph; phương vị bắn 360°; góc tà bắn từ -3 đến +85°, tầm bán xa 21.000m: khối lượng đạn 30,5-3lkg, đầu đạn kiểu nổ mảnh có khối lượng 15kg, sơ tốc 900m/s; rađa SON-4, làm việc ở dải tần 3kHz-500MHz; máy chỉ huy PUAZO-7. KS-19 được sản xuất từ thập ki 40 tk 20 và trang bị cho QĐ 20 nước. Các mẫu cải tiến: KS- 19M. KS-19M2. Trong KCCM, bộ đội phòng không VN đã dùng KS-19 bắn rơi nhiều máy bay Mĩ.



        KS-30. tổ hợp pháo phòng không do LX chế tạo, dùng để diệt các mục tiêu bay ở độ cao dưới 13.720m. Thành phần chính: pháo phòng không 130mm (pháo phòng không có cỡ nòng lớn nhất hiện nay), rađa SON-30. máy điều khiển hỏa lực PUAZO-30. Pháo dài ll,521m, khối lượng 29.500kg. tốc độ bắn 10-12 phát/ph, phương vị bắn 360°, góc tà bắn từ -5 đến +80°, tầm bắn xa 27.000m. khối lượng đạn 33,4kg, đầu đạn kiểu nổ mảnh, sơ tốc 970m/s. KS-30 được sản xuất từ đầu thập kỉ 50 của tk 20 nhưng không được phát triển do sự xuất hiện các tổ hợp tên lửa phòng không có điểu khiển.
Logged

Giangtvx
Trung tá
*
Bài viết: 23080


« Trả lời #74 vào lúc: 13 Tháng Tám, 2019, 07:00:31 PM »

     
HẾT K
Logged

Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8   Lên
  In  
 
Chuyển tới:  

Powered by MySQL Powered by PHP Powered by SMF 1.1.21 | SMF © 2006-2008, Simple Machines

Valid XHTML 1.0! Valid CSS! Dilber MC Theme by HarzeM