Dựng nước - Giữ nước
Tin tức: Chung tay-góp sức cho quansuvn.net ngày càng phát triển
 
*
Chào Khách. Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký. 14 Tháng Mười Hai, 2019, 06:04:51 PM


Đăng nhập với Tên truy nhập, Mật khẩu và thời gian tự động thoát


Trang: « 1 2 3 4 5 »   Xuống
  In  
Tác giả Chủ đề: Lịch sử Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Lạng Sơn 1947 -2002  (Đọc 37644 lần)
0 Thành viên và 1 Khách đang xem chủ đề.
hoi_ls
Thượng tá
*
Bài viết: 4007



« Trả lời #30 vào lúc: 07 Tháng Sáu, 2013, 02:04:51 PM »



4- Đồng chí: HOÀNG VIỆT LONG
Sinh ngày 01 tháng 8 năm 1922.
Dân tộc: Tày.
Quê quán: Xã Tân Đoàn, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn.

Tham gia cách mạng tháng 5 năm 1945, nhập ngũ tháng 4 năm 1946, Cấp bậc: Đại tá, chức vụ: Chính trị viên Phó tỉnh đội Lạng Sơn (1955 - 1958), Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1946.

Tháng 5 năm 1945, tham gia Hội thanh niên Cứu Quốc. Tháng 4 năm 1946, là chiến sỹ huyện Văn Quan. Từ tháng 4 năm 1947 đến tháng 4 năm 1954 đồng chí giữ chức huyện đội Trưởng, chính trị viên huyện đội Văn Quan. Tháng 5 năm 1954, chính trị viên Phó tiểu đoàn 259 bộ đội địa phương tỉnh Lạng Sơn.

Tháng 8 năm 1955 đến tháng 6 năm 1958, giữ chức Chính trị viên Phó tỉnh đội Lạng Sơn.

Năm 1962 chính trị viên tỉnh đội Bắc Cạn. từ tháng 10 năm 1964 đến tháng 3 năm 1983, giữ các cương vị: Chính ủy Trung đoàn 246 mặt trận B5, Phó chính ủy Cục Hậu cần Quân khu Việt Bắc.

Chính ủy đoàn 346, Hiệu trưởng trường Hạ sỹ quan, Phó chính ủy, Chính ủy sư đoàn 431 Quân khu I.

Năm 1983, đồng chí nghỉ hưu tại xã Tân Đoàn, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn.



5- Đồng chí: TRỊNH XUÂN ĐỨC
Sinh năm 1923.
Dân tộc: Kinh.
Quê quán: Xã Hiệp Đức, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi.

Nhập ngũ tháng 8 năm 1945; cấp bậc: Thiếu tá; Chức vụ: Phó Bí thư Tỉnh ủy, chính trị viên Tỉnh đội Lạng Sơn (năm 1959 - 1960). Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam 1947.

Tháng 8 năm 1945, vào bộ đội là đội viên ở quận Tân Bình. Tháng 11 bị địch bắt giam trong nhà tù khám lớn Sài Gòn. Tháng 6 năm 1946 được tha làm thư ký Ban công tác số 6 Sài Gòn Chợ Lớn.

Từ tháng 2 năm 1947 đến tháng 12 năm 1956, trải qua các cương vị công tác: Cán bộ tuyên huấn phòng chính trị khu 7, chính trị viên bộ đội Hải Ngoại số 01, chính trị viên Tiểu đoàn 913 Trung đoàn 305, chính trị viên bộ đội SiVoTha (Miên), chính trị viên Ban chỉ huy Quân sự miền Đông Bắc Cao Miên, chính trị viên tỉnh đội tỉnh KpCham, cán bộ nghiên cứu Ủy ban liên hiệp đình chiến Trung ương.

Tháng 01 năm 1959 đến tháng 8 năm 1960 , giữ chức chính trị viên Tỉnh đội Lạng Sơn.

Tháng 9 năm 1960 đến tháng 4 năm 1962 Phó Bí thư Tỉnh ủy tỉnh Lạng Sơn. Tháng 4 năm 1962 đồng chí chuyển vào miền Nam công tác.



6- Đồng chí: NÔNG KIM KHANH
Sinh ngày 21 tháng 7 năm 1911
Dân tộc: Tày.
Quê quán: Xã Đoài Côn, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng.
Trú quán: Khối Cửa Nam, phường Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.

Tham gia cách mạng tháng 7 năm 1945, nhập ngũ tháng 3 năm 1947, cấp bậc: Đại úy, chức vụ: Chính trị viên Phó - Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lạng Sơn năm (1959 - 1961) Đảng viên Đảns Cộng sản Việt Nam tháng 11 năm 1946.

Trước cách mạng tháng 8 năm 1945, bị bắt buộc đi lính cho Pháp. Nhật đảo chính Pháp (tháng 3 năm 1945), đồng chí bỏ hàng ngũ địch về với cách mạng. Tháng 7 năm 1945, tham gia đội du kích, chủ nhiệm Việt Minh xã Vinh Quý. Sau cách mạng tháng 8 năm 1945 thành côn đồng chí giữ chức Ủy viên Ủy ban Hành chính Lâm thời huyện Trùng Khánh, ủy viên chấp hành Quân nhân tỉnh Cao Bằng.

Tháng 4 năm 1947, tỉnh đội Phó tỉnh đội Bộ dân quân tỉnh Cao Bằng, tháng 1 năm 1948 chỉ huy Trưởng kiêm chính trị viên mặt trận miền Đông Cao Bằng. Tháng 4 năm 1949, huyện đội Trưởng huyện Trùng Khánh. Tháng 4 năm 1952 đến năm 1954 chính trị viên tiểu đoàn huyện Trùng Khánh, Trưởng ban dân quân, Trưởng ban cung cấp tỉnh đội Cao Bằng. Tháng 1 năm 1955, Trưởng ban Tài vụ Sư đoàn 332 Quân khu Đông Bắc. Tháng 7 năm 1958 giữ chức tỉnh đội Phó tỉnh đội Bắc Ninh. Tháng 4 năm 1959 đến tháng 8 năm 1960, giữ chức tỉnh đội Phó, chính trị viên Phó tỉnh đội Lạng Sơn.

Tháng 9 năm 1960 đến tháng 4 năm 1961, chính trị viên tỉnh đội Lạng Sơn.

Tháng 5 năm 1961, chuyển ngành làm phó Trưởng ty Thương nghiệp tỉnh Lạng Sơn. Tháng 4 năm 1975 nghỉ hưu tại phường Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn. Đồng chí đã từ trần năm 1984.
« Sửa lần cuối: 23 Tháng Mười, 2019, 09:53:04 AM gửi bởi hoi_ls » Logged
hoi_ls
Thượng tá
*
Bài viết: 4007



« Trả lời #31 vào lúc: 07 Tháng Sáu, 2013, 02:08:50 PM »



7- Đồng chí: CHU VIỆT CƯỜNG
Sinh ngày 16 tháng 12 năm 1924.
Dân tộc: Tày
Quê quán: Xã Đề Thám, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn.
Trú quán: Xã Đề Thám, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn

Tham gia cách mạng tháng 8 năm 1943, nhập ngũ tháng 2 năm 1947; cấp bậc: Thiếu tá; chúc vụ: Chính trị viên - tỉnh đội Lạng Sơn năm (1961 - 1968). Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1946.

Tháng 8 năm 1943, tham gia tổ thanh niên Cứu Quốc, tháng 4 năm 1945 đến tháng 01 năm 1947 là Ủy viên Ủy ban Hành chính, Phó Bí thư Huyện ủy kiêm chủ nhiệm Việt Minh huyện Tràng Định.

Tháng 2 năm 1947, vào bộ đội ở tiểu đoàn Đồng Đăng Trung đoàn 28 Lạng Sơn. Tháng 9 năm 1949 đến tháng 5 năm 1956, giữ chức vụ: Trưởng tiểu ban Đảng vụ, trợ lý tuyên huấn Trung đoàn 174, cán bộ tổ chức Sư đoàn 316.

Từ tháng 6 năm 1956 đến tháng 10 năm 1960, chính trị viên Tiểu đoàn bảo vệ Đường sắt, Phó ban chính trị, chính trị viên Phó tỉnh đội Lạng Sơn.

Năm 1961 đến năm 1968, chính trị viên, Bí thư Đảng ủy tỉnh đội Lạng Sơn.

Năm 1969 đồng chí nghỉ hưu tại xã Đề Thám, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn.



8- Đồng chí: NÔNG VĂN HINH
Sinh ngày 8 tháng 8 năm 1924.
Dân tộc: Tày
Quê quán: Xã Kháng Chiến, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn.
Trú quán: SN 6 phường Tam Thanh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.

Tham gia cách mạng tháng 4 năm 1945, đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1947, chức vụ: Chính trị viên Phó tỉnh đội Lạng Sơn, (năm 1962- 1964).

Tháng 4 năm 1945, là đội viên đội tự vệ xã Kháng Chiến, đội viên tuyên truyền giải phóng quân huyện Tràng Định tỉnh Lạng Sơn.

Từ tháng 9 năm 1946 đến tháng 12 năm 1960, giữ các chức vụ: Cán bộ Trung đội, Trung đoàn 28 Lạng Sơn. Phó ban cán bộ phòng chính trị Quân khu Việt Bắc. Phó ban chính trị tỉnh đội Lạng Sơn.

Tháng 01 năm 1962 đến tháng 12 năm 1964, giữ chức chính trị viên Phó tỉnh đội Lạng Sơn.

Từ tháng 01 năm 1965 đến tháng 3 năm 1970, giữ chức chủ nhiệm chính trị Trung đoàn 274, Phó phòng quân lực phòng Tham mưu, trung đoàn Phó trung đoàn 1 Sư đoàn 304B, đoàn Phó đoàn an dưỡng cán bộ Quân khu Việt Bắc. Tháng 4 năm 1970 đồng chí chuyển ngành làm thẩm phán tòa án, ủy viên Thường vụ Huyện ủy Văn Lãng, Phó Giám đốc vận tải ô tô, cán bộ nghiên cứu văn phòng Tỉnh ủy, Phó ban Nội chính tỉnh Lạng Sơn. Đồng chí đã từ trần năm 1989.



9- Đồng chí : LÊ TRẦN QUỐC
Sinh ngày 20 tháng 12 năm 1926.
Dân tộc: Tày.
Quê quán: xã Hưng Vũ, huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
Trú quán: Xã Đồng Bẩm, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
Tham gia cách mạng tháng 3 năm 1941, nhập ngũ tháng 3 năm 1947.

Cấp bậc: Đại tá; chức vụ: Chính ủy - Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lạng Sơn (năm 1969 - 1974). Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1948.
Tham gia cách mạng đồng chí là cán bộ thanh niên ở huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn. Tháng 3 năm 1947, vào bộ đội là chiến sỹ trinh sát, tiểu đội trưởng. Tháng 10 năm 1949 đến tháng 3 năm 1955. Chính trị viên trung đội, chính trị viên Phó đại đội Sư đoàn 308, chính trị viên đại đội đoàn 367. Tháng 4 năm 1955 đến tháng 8 năm 1960, giữ chức chính trị viên tiểu đoàn 392 Sư đoàn 320.

Tháng 9 năm 1960 đến tháng 4 năm 1969, giữ các chức vụ: Chính trị viên đại đội văn hóa trường Quân chính Quân khu Việt Bắc.

Tháng 5 năm 1969 đến thánơ 1 năm 1974, là Chính ủy Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lạng Sơn.

Tháng 2 năm 1974 đến tháng 3 năm 1983, giữ các chức vụ: Chính ủy đoàn 375 Quân khu 1, Chính ủy đoàn 159 Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Bắc Thái.

Năm 1983 đồng chí được nghỉ hưu tại xóm Nhị Hòa, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Đồng chí đã từ trần năm 2001.
« Sửa lần cuối: 23 Tháng Mười, 2019, 09:53:27 AM gửi bởi hoi_ls » Logged
hoi_ls
Thượng tá
*
Bài viết: 4007



« Trả lời #32 vào lúc: 10 Tháng Sáu, 2013, 04:23:47 PM »



10- Đồng chí: HOÀNG QUỐC VĂN
Sinh ngày 15 tháng 12 năm 1923.
Dân tộc: Nùng.
Quê quán: Xã Xuân Mai, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn.
Trú quán: Xã Xuân Mai, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn.

Tham gia cách mạng tháng 5 năm 1945, nhập ngũ: Tháng 10 năm 1947, cấp bậc: Thiếu tá; chức vụ: Phó Chính ủy - Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lạng Sơn (năm 1966 - 1975). Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1949.

Tháng 5 năm 1945 đến tháng 9 năm 1947, tham gia hoạt động du kích bí mật ở xã là ủy viên quân sự, tiểu đội trưởng, chính trị viên Trung đội.

Tháng 10 năm 1947, vào bộ đội làm cán sự dân quân huyện Văn Quan, công tác Quân Báo xã Mai Pha, huyện Cao Lộc.

Năm 1950, 1951 là chính trị viên Trung đội, chính trị viên đại đội địa phương tỉnh Lào Cai. Tháng 4 năm 1962 đến tháng 9 năm 1966, công tác tại phòng cán bộ Quân khu Việt Bắc.

Tháng 10 năm 1966 đến tháng 4 năm 1975, giữ chức: Phó chính úy Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lạng Sơn.

Tháng 5 năm 1975, đồng chí nghỉ hưu tại xã Xuân Mai, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn.



11- Đồng chí: MÃ TRỌNG
Sinh năm 1925.
Dân tộc: Nùng.
Quê quán: Xã Vân Nham, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn.
Trú quán: Xã Vân Nham, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn.
Tham gia cách mạng tháng 3 năm 1945, nhập ngũ tháng 5 năm 1945.
Cấp bậc: Thượng tá. Chức vụ: Chính ủy Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lạng Sơn (năm 1974 - 1976). Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam năm 1946.

Tháng 3 năm 1945, đồng chí là hội viên tự vệ của Việt Minh ở xã Vân Nham, huyện Hữu Lũng.

Tháng 5 năm 1945, đồng chí vào bộ đội là tiểu đội phó, tiểu đội Trưởng tiểu đội du kích Bắc Sơn, Trung đội trưởng đại đội độc lập Bố Hạ - Bắc Giang. Năm 1947 là trung đội trưởng tiễu phỉ ở Sông Hóa, Hữu Lũng.

Từ tháng 7 năm 1947 đến tháng 10 năm 1954, giữ các chức vụ: Chính trị viên trung đội cảnh vệ tỉnh đội Bắc Giang, chính trị viên đại đội địa phương Hữu Lũng, chính trị viên phó, chính trị viên huyện đội Hữu Lũng, chính trị viên đại đội 261 bảo đài Suối Ngàn Lục Ngạn.

Tháng 11 năm 1954 đến tháng 2 năm 1957, trợ lý Đảng vụ phòng chính trị Quân khu Việt Bắc. Tháng 3 năm 1957 đến tháng 8 năm 1958, giữ các chức huyện đội Trưởng huyện đội Hữu Lũng.

Tháng 9 năm 1958 đến tháng 4 năm 1962, là Bí thư Huyện ủy huyện Hữu Lũng, tỉnh ủy viên tỉnh Lạng Sơn.

Tháng 5 năm 1962 đến tháng 2 năm 1963, Chính trị viên Phó - tỉnh đội Lạng Sơn. Tháng 3 năm 1963, là Viện phó Viện Kiểm sát Quân khu Việt Bắc.

Tháng 2 năm 1974 đến tháng 6 năm 1976, Chính ủy - Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lạng Sơn.

Từ tháng 7 năm 1976 đến tháng 10 năm 1981, giữ chức Bí thư Huyện ủy huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn. Tháng 5 năm 1982, đồng chí nghỉ hưu tại xã Vân Nham, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn.

Đồng chí đã từ trần ngày 15 tháng 7 năm 1997 tại quê nhà.



12- Đồng chí: BẾ CHU LANG
Sinh ngày 25 tháng 5 năm 1925.
Dân tộc: Tày.
Quê quán: Xã Quốc Khánh, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn
Trú quán: Số nhà 86 phường Tam Thanh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
Tham gia cách mạng tháng 01 năm 1945, nhập ngũ tháng 8 năm 1946.
Cấp bậc: Đại tá. Chức vụ: Chính ủy Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Cao Lạng (năm 1976- 1978). Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn. Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam năm 1946.

Năm 1945 đến tháng 7 năm 1946, là cán bộ Việt Minh của huyện Tràng Định. Tháng 8 năm 1946, đồng chí vào bộ đội là chính trị viên đại đội 315 trung đoàn 28 Lạng Sơn. Từ tháng 11 năm 1950 đến tháng 8 năm 1959, đồng chí trải qua các cương vị: Chính trị viên phó Tiểu đoàn 249, chính trị viên Tiểu đoàn 888, chủ nhiệm Chính trị Trung đoàn, phụ trách Chính ủy thuộc Trung đoàn 176 Sư đoàn 316. Tháng 9 năm 1959 đến tháng 01 năm 1964, là Chính ủy Trung đoàn 249, Chính ủy Trung đoàn 50, Quân khu Tả Ngạn.

Từ tháng 02 năm 1964 đến tháng 8 năm 1976, giữ các cương vị: Phó chính ủy Lữ đoàn 350 Quân khu 3. Phó Chính ủy Quân khu Đông Bắc. Phó chủ nhiệm chính trị Quân khu Tây Bắc. Chủ nhiệm chính trị đoàn 959. Phó Chính ủy Bộ Tư lệnh 959. Và làm chuyên gia cho Lào năm 1968.

Tháng 9 năm 1976 đến tháng 2 năm 1978, Chính ủy Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Cao Lạng.

Tháng 3 năm 1978, đồng chí là học viên Học viện Quân sự cấp cao. Tháng 3 năm 1979 đến tháng 12 năm 1986, giữ chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.

Tháng 3 năm 1987, đồng chí nghỉ huu tại phường Tam Thanh, thành phố Lạng Sơn và là Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Lạng Sơn đến năm 1997.
« Sửa lần cuối: 23 Tháng Mười, 2019, 09:53:57 AM gửi bởi hoi_ls » Logged
hoi_ls
Thượng tá
*
Bài viết: 4007



« Trả lời #33 vào lúc: 10 Tháng Sáu, 2013, 04:26:13 PM »


13- Đồng chí: ĐINH TIẾN TÚC
Sinh năm 1924.
Dân tộc: Kinh.
Quê quán: Mỏ thiếc Tĩnh Túc, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng.
Trú quán: Nà Khoan, xã Minh Thanh, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng.

Tham gia cách mạng tháng 3 năm 1944, nhập ngũ tháng 10 năm 1947. Cấp bậc: Trung táằ Chức vụ: Phó Chính ủy - Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Cao Lạng năm 1976 - 1978). Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam năm 1949.

Năm 1944 đến năm 1946, tham gia tự vệ ở Mỏ thiếc Tĩnh Túc. Tháng 10 năm 1947, đồng chí vào bộ đội và là chính trị viên trung đội thuộc Huyện đội Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng.

Từ năm 1948 đến năm 1958, đồng chí là chính trị viên trung đội, đại đội, Trưởng ban Tuyên huấn, Trưởng ban cán bộ, chính trị viên Huyện đội Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng.

Tháng 01 năm 1959 đến năm 1964, giữ chức Huyện đội trưởng huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng. Năm 1965 đến năm 1967, là Trưởng ban cán bộ trường Quân chính Quân khu Việt Bắc, trợ lý cán bộ phòng Cán bộ Quân khu.

Năm 1968 - 1975, chủ nhiệm chính trị, Phó Chính ủy Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Cao Bằng.

Năm 1976 - 1978, Phó Chính ủy Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Cao Lạng.

Năm 1979, đồng chí nghỉ hưu tại địa phương, và làm Phó Bí thư, Bí thư Đảng ủy xã 02 khóa. Đồng chí đã từ trần năm 1984.



14- Đồng chí: TRẦN RỸ
Sinh ngày 05 tháng 10 năm 1927
Dân tộc: Kinh.
Quê quán: Xã Vân Canh, huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây.
Tham gia cách mạng năm 1945, nhập ngũ năm 1950. Cấp bậc: Đại tá. Chức vụ: Chính ủy Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lạng Sơn (tháng 3 năm 1979 đến tháng 7 năm 1980). Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam năm 1946.

Năm 1945 đến năm 1950, tham gia Việt Minh hoạt động bí mật ở huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây.

Năm 1950, đồng chí vào bộ đội và giữ các cương vị từ trung đội, đại đội đến tiểu đoàn trưởng, cán bộ tổ chức Trung đoàn 52, Chủ nhiệm chính trị Trung ương 52, Trưởng Ban tổ chức Trung đoàn 52 Sư đoàn 320.

Năm 1958 đến năm 1972, đồng chí phụ trách công tác tổ chức cán bộ Quân khu Tả Ngạn, Quân khu III và chỉ huy đoàn 32 chi viện quân cho chiến trường. Năm 1972 đến tháng 02 năm 1979, Phó chủ nhiệm chính trị Quân khu III.

Tháng 3 năm 1979 đến tháng 7 năm 1980, giữ chức Chính ủy - Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lạng Sơn.

Tháng 8 năm 1980 đến tháng 01 năm 1983, Trưởng Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Lạng Sơn. Từ tháng 02 năm 1983 đến tháng 8 năm 1989, đồng chí giữ chức Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy Lạng Sơn. Năm 1989, nghỉ hưu tại xã Vân canh, Hoài Đức, Hà Tây. Đồng chí đã từ trần năm 1995.



15- Đồng chí: VI TRÍ THƯ
Sinh ngày 12 tháng 10 năm 1925.
Dân tộc: Tày.
Quê quán: Thôn Hăng xã Quan Sơn, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn.
Trú quán: Thôn Hăng xã Quan Sơn, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn.

Tham gia cách mạng tháng 8 năm 1945, nhập ngũ tháng 11 năm 1947. Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam năm 1949. Cấp bậc: Thiếu tá. Chức vụ: Phó Chính ủy - Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lạng Sơn (năm 1974- 1978).

Tháng 8 năm 1945, đồng chí là Bí thư Ban Chấp hành thanh niên cứu quốc xã Quan Sơn, cán bộ thanh niên tuyên truyền huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn.

Tháng 11 năm 1947, đồng chí vào bộ đội là chính trị viên trung đội, tháng 4 năm 1952 đến tháng 12 năm 1959, chính trị viên Phó, chính trị viên đại đội 263 vũ trang tự trị Quân khu Việt Bắc.

Tháng 01 năm 1960 đến tháng 4 năm 1974, chính trị viên Huyện đội Chi Lăng, trợ lý tổ chức, Phó Phòng tổ chức Cục chính trị Quân khu Việt Bắc.

Tháng 5 năm 1974 đến tháng 10 năm 1978, Phó Chính ủy - Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lạng Sơn.

Tháng 11 năm 1978, nghỉ hưu tại xã Quan Sơn, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn. Đồng chí đã từ trần năm 1991 tại quê nhà.
« Sửa lần cuối: 23 Tháng Mười, 2019, 09:54:39 AM gửi bởi hoi_ls » Logged
hoi_ls
Thượng tá
*
Bài viết: 4007



« Trả lời #34 vào lúc: 10 Tháng Sáu, 2013, 04:28:29 PM »


16- Đồng chí: LƯƠNG PHẤN
Sinh tháng 7 năm 1934.
Dàn tộc: Tày.
Quê quán: Bản Hu, An Hùng, Văn Lãng, Lạng Sơn.
Trú quán: Khối 11, Hoàng Văn Thụ, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
Nhập ngũ tháng 6 năm 1954. Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam năm 1958. Cấp bậc: Đại tá.
Chức vụ: Chỉ huy Phó chính trị - Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lạng Sơn (năm 1986 - 1988).

Tháng 6 năm 1954 đến tháng 4 năm 1962, đồng chí là chiến sỹ Tỉnh đội Lạng Sơn, chiến sỹ Tiểu đoàn 144 Bộ Tổng tham mưu, văn thư đánh máy cục Quân Pháp Tổng cục chính trị. Tháng 5 năm 1962, phục viên về địa phương.

Tháng 5 năm 1965, đồng chí tái ngũ là học viên trường Sỹ quan Lục quân. Từ tháng 01 năm 1966 đến tháng 12 năm 1972, Chính trị viên Phó, chính trị viên đại đội, Tiểu đoàn Phó, tiểu đoàn Trưởng Tiểu đoàn 19 Sư đoàn 308.

Tháng 01 năm 1973 đến tháng 12 năm 1985, đồng chí trải qua các chức vụ: Giáo viên chính trị truờng Học viện Quân sự. Trưởng khoa Chính trị, hiệu Phó trường Hạ sỹ quan Quân đoàn 14, Phó Chủ nhiệm chính trị Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lạng Sơn.

Tháng 01 năm 1986 đến tháng 7 năm 1988, Phó chỉ huy trưởng về chính trị - Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lạng Sơn.

Năm 1989, đồng chí nghỉ hưu tại phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn và đã từ trần năm 1994.



17- Đồng chí: ĐÀM ĐÌNH TRẠI
Sinh tháng 12 năm 1947.
Dân tộc: Tày.
Quê quán: Xã Đào Ngạn, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng.
Nhập ngũ: Ngày 16 tháng 02 năm 1965. Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam năm 1968. Cấp bậc: Trung tướng. Chức vụ: Phó Chủ nhiệm Tổng cực chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam; Chỉ huy Phó chính trị - Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lạng Sơn (năm 1988 - 1991).

Tháng 02 năm 1965, đồng chí vào bộ đội là học viên lái xe tăng Bộ Tư lệnh Tăng Thiết Giáp. Tháng 8 năm 1967 đến tháng 12 năm 1972, đồng chí trải qua các cương vị công tác: Trung đội Phó, trung đội Trưởng, đại đội Phó Đại đội 1, Tiểu đoàn 19, Sư đoàn 308. Tháng 6 năm 1974, đồng chí là trợ lý tổ chức Phòng Tổ chức Quân khu I.

Năm 1978, là trợ lý tổ chức Bộ tham mưu Quân đoàn 1. Từ tháng 02 năm 1980 đến tháng 9 năm 1988, đồng chí trải qua các cương vị: Phó ban, Phó phòng, Trưởng Phòng Tổ chức, chỉ huy Phó chính trị Sư đoàn 322 Quân đoàn 26.

Tháng 10 năm 1988 đến tháng 10 năm 1991, giữ chức: Chỉ huy phó chính trị - Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lạng Sơn.

Từ tháng 11 năm 1991 đến tháng 12 năm 2004 đồng chí giữ chức: Chủ nhiệm chính trị, Tư lệnh Phó về chính trị, Bí thư Đảng ủy Quân khu I.
Tháng 12 năm 2004, là Phó Chủ nhiệm Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam.





18- Đồng chí: NGUYỄN NHƯ HÀNH
Sinh ngày 8 tháng 7 năm 1948
Dân tộc: Tày
Quê quán: Xã Quốc Việt, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn.
Trú quán: Khối 11, phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.

Nhập ngũ: ngày 5 tháng 5 năm 1966. Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam năm 1968. Cấp bậc: Đại tá. Chức vụ: Chỉ huy Phó chính trị, Chỉ huy Phó Quân sự - Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lạng Sơn (năm 1991 - 1998). Phó Bí thư Đảng ủy Quân sự tỉnh -Anh hùng lực lượng vũ trang.
Tháng 5 năm 1966, đồng chí vào bộ đội là tiểu đội Trưởng, trung đội Phó trung đội Trưởng, chính trị viên Phó Đại đội 15 Trung đoàn 148 Sưđoàn 316 (chiến trường Lào).

Tháng 8 năm 1974 đến tháng 2 năm 1984, đồng chí giữ các cương vị công tác: Chính trị viên Phó, chính trị viên Tiểu đoàn 28 và Tiểu đoàn Quân y, Chủ nhiệm chính trị, trung đoàn Phó chính trị Trung đoàn 174 Sư đòàn 316 Quân đoàn 29 Quân khu II. Tháng 3 năm 1984 đến tháng 10 năm 1991, là Phó Chủ nhiệm chính trị, chủ nhiệm chính trị Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lạng Sơn.

Từ tháng 11 năm 1991 đến tháng 11 năm 1995, là Chỉ huy phó chính trị, năm 1995 đến tháng 11 năm 1998, chỉ huy Phó Quân sự - Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lạng Sơn, Phó Bí thư Đảng ủy Quân sự tỉnh.

Tháng 3 năm 1998, đồng chí nghỉ hưu.
« Sửa lần cuối: 23 Tháng Mười, 2019, 09:55:10 AM gửi bởi hoi_ls » Logged
hoi_ls
Thượng tá
*
Bài viết: 4007



« Trả lời #35 vào lúc: 10 Tháng Sáu, 2013, 04:30:52 PM »


19- Đồng chí: VI VĂN MẠN
Sinh ngày 9 tháng 01 năm 1949.
Dân tộc: Tày.
Quê quán: Xã Gia Lộc, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn.
Trú quán: Khối 11, phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
Nhập ngũ: Ngày 01 tháng 5 năm 1966. Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam năm 1969.
Cấp bậc: Thiếu tướng. Chức vụ: Tư lệnh phó chính trị Quân khu 1; Chỉ huy Phó chính trị - Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lạng Sơn (năm 1995 - 1999). Phó Bí thư Đảng ủy Quân sự tỉnh - Đại biểu Quốc hội khóa 10.

Tháng 5 năm 1966 đến tháng 10 năm 1974, đồng chí là chiến sỹ, tiểu đội Trưởng, trung đội Phó, trung đội Trưởng, đại đội Trưởng Đại đội 13 Bộ tham mưu Quân khu Tây Bắc, chiến đấu Thượng Lào mặt trận 959.

Tháng 11 năm 1974 đến tháng 9 năm 1981, học bổ túc sơ cấp chính trị, đại đội Phó chính trị. Từ tháng 10 năm 1981 đến tháng 8 năm 1988, giáo viên chính trị, Phó khoa trường Sỹ quan Tăng Thiết Giáp. Tháng 9 năm 1988 đến tháng 11 năm 1995, đồng chí trải qua các cương vị công tác: Phó Chủ nhiệm, Chủ nhiệm chính trị Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lạng Sơn. Học viên học viện Quốc phòng.

Tháng 12 năm 1995 đến tháng 01 năm 1999, chỉ huy Phó chính trị - Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lạng Sơn. Phó Bí thư Đảng ủy Quân sự tỉnh - Đại biểu Quốc hội khóa 10.

Tháng 02 năm 1999 đến nay, đồng chí giữ chức vụ: Phó Chủ nhiệm, Chủ nhiệm chính trị - Cục Chính trị; Phó Tư lệnh chính trị Quân khu I.





20- Đồng chí: NGUYỄN NGỌC HINH
Sinh ngày 18 tháng 9 năm 1947.
Dân tộc: Kinh.
Quê quán: Xã Tân Tiến, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình.
Trú quán: Khối 10, phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
Nhập ngũ tháng 3 năm 1965. Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam năm 1969. Cấp bậc: Đại tá. Chức vụ: Chỉ huy Phó chính trị - Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lạng Sơn (năm 1999 đến nay); Phó Bí thư Đảng ủy Quân sự tỉnh.

Nhập ngũ tháng 3 năm 1965 đến tháng 11 năm 1970, đồng chí trải qua các cương vị công tác: Học viên Quân y Quân khu 3, đi B làm y tá Đại đội 97, trợ lý quân y Tiểu đoàn 28 công trường 5 miền Đông Nam Bộ.

Tháng 12 năm 1970 đến tháng 10 năm 1973, trợ lý quân y, Tiểu đoàn 33 Trung đoàn 203 Căm-Pu-Chia. Năm 1974 đến năm 1981 là học viên học viện chính trị Bộ Quốc phòng; rồi giữ các cương vị: Chính trị viên Phó đại đội, trợ lý tuyên huấn, trợ lý tổ chức Lữ đoàn 38 Quân đoàn 5.

Từ tháng 5 năm 1981 đến tháng 11 năm 1990, Phó chủ nhiệm, Chủ nhiệm chính trị, trung đoàn Phó chính trị Trung đoàn 514, Phó Phòng cán bộ Quân đoàn 14. Tháng 12 năm 1990 đến tháng 11 năm 1998, Phó chủ nhiệm, Chủ nhiệm chính trị -Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lạng Sơn.
Từ tháng 01 năm 1999 đến tháng 3 năm 2005 đồng chí giữ chức chỉ huy Phó chính trị - Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Lạng Sơn; Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy Quân sự tỉnh. Tháng 4/2005 đồng chí nghỉ chế độ tại phường Hoàng Văn Thụ - Thành phố Lạng Sơn.





21- Đồng chí: LÂM TRƯỜNG THIÊM
Sinh ngày 21 tháng 11 năm 1950.
Dân tộc: Nùng.
Quê quán: Ngọc Trí, Tô Hiệu, huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn.
Trú quán: Khu 6B thị trấn Bình Gia, huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn.
Nhập ngũ: Tháng 8 năm 1968.
Cấp bậc: Đại tá. Chức vụ: Phó chỉ huy trưởng về chính trị - Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lạng Sơn. Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam tháng 3 năm 1972.

Trước khi vào bộ đội tháng 10 năm 1966, đồng chí là học viên trường trung cấp Bưu điện.

Nhập ngũ tháng 8 năm 1968 đến tháng 5 năm 1974, đồng chí công tác và giữ các chức vụ: Học viên trường Trung cấp Kỹ thuật Thông tin, Cơ công trạm sửa chữa thông tin Quân khu Việt Bắc; Cơ công Bộ Tư lệnh Thiết Giáp, trợ lý thông tin Tiểu đoàn 195 mặt trận 316.

Từ tháng 6 năm 1974 đến tháng 8 năm 1982, đồng chí giữ các chức vụ: Chính trị viên Đại đội 5 Tiểu đoàn 195 Sư đoàn 316; trợ lý tuyên huấn Trung đoàn 608 - Binh đoàn 678.

Tháng 9 năm 1982 đến tháng 8 năm 1985, là học viên Học viện Chính trị quân sự - Bộ Quốc phòng.

Từ tháng 9 năm 1985 đến tháng 6 năm 1992, đồng chí giữ các chức vụ: Trợ lý tuyên huấn, Phó Ban tuyên huấn phòng chính trị, chỉ huy phó chính trị - Ban chỉ huy Quân sự huyện Bắc Sơn; trung đoàn phó chính trị - Trung đoàn 123 - Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lạng Sơn.

Tháng 7 năm 1992 đến tháng 3 năm 2005, đồng chí giữ các chức vụ: Phó Chủ nhiệm chính trị, học viên Học viện Quốc phòng, hoàn thiện cử nhân Học viện chính trị, chủ nhiệm chính trị - Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lạng Sơn.

Từ tháng 4 năm 2005 đến nay, đồng chí giữ chức: Chỉ huy phó về chính trị - Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lạng Sơn, Phó BT Thường trực Đảng ủy Quân sự tỉnh.
« Sửa lần cuối: 23 Tháng Mười, 2019, 09:55:50 AM gửi bởi hoi_ls » Logged
hoi_ls
Thượng tá
*
Bài viết: 4007



« Trả lời #36 vào lúc: 10 Tháng Sáu, 2013, 04:45:14 PM »

CÁC ĐỒNG CHÍ CHỈ HUY PHÓ BỘ CHỈ HUY QUÂN SỰ TỈNH LẠNG SƠN



1- Đồng chí: ĐẶNG VĂN SỸ
Sinh ngày 19 tháng 8 năm 1915.
Dân tộc: Kinh.
Quê quán: Xã Cự Khuê 4, huyện Thanh Oai, tỉnh Hà Tây.
Trú quán: số 4A, Trần Đăng Ninh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
Tham gia cách mạng: Tháng 9 năm 1945.
Nhập ngũ: Tháng 12 năm 1946. Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam năm 1949.
Chức vụ: Tỉnh đội Phó tỉnh đội Bộ dân quân (nay là Bộ chỉ huy Quân sự) tỉnh Lạng Sơn, năm 1947.

Tháng 9 năm 1945 đến tháng 3 năm 1946 tham gia cách mạng, là Ủy viên Ban chấp hành thanh niên cứu quốc thị xã Lạng Sơn, làm liên lạc cho cơ quan lãnh đạo của tỉnh Lạng Sơn tại Ba Xã.

Tháng 4 năm 1946 đến tháng 2 năm 1947 chủ nhiệm Việt Minh thị xã Lạng Sơn, kiêm Trưởng Ban tự vệ thị xã, Phó Ban tự vệ tỉnh Lạng Sơn.
Tháng 3 năm 1947 đến tháng 3 năm 1948 là tỉnh đội Phó tỉnh đội Bộ dân quân tỉnh Lạng Sơn. Tháng 4 năm 1948 đến tháng 9 năm 1950 làm Trưởng Ban phá hoại, cán sự tiếp tế lương thực cho chiến dịch đường số 4 và chiến dịch biên giới 1950.

Tháng 10 năm 1950 đến năm 1954 Chủ tịch Ủy ban Liên Việt thị xã và ủy viên của ủy ban Liên Việt tỉnh Lạng Sơn. Tháng 11 năm 1954 đến tháng 7 năm 1957 là cán bộ giảm tô và cải cách ruộng đất tại Lạng Sơn, Hải Dương, Vĩnh Phúc.

Tháng 8 năm 1957 đến tháng 12 năm 1958 là cán bộ tuyên huấn Thị ủy thị xã Lạng Sơn. Tháng 01 năm 1959 đến tháng 01 năm 1962 cán bộ Phòng Công nghiệp Ty Công nghiệp tỉnh Lạng Sơn.

Tháng 5 năm 1965 đến tháng 5 năm 1966 phụ trách Xí nghiệp Cơ khí Lạng Sơn. Tháng 6 năm 1966 đến tháng 4 năm 1970 cán bộ lãnh đạo Xí nghiệp Gốm Lạng Sơn. Tháng 5 năm 1970 nghỉ hưu.



2- Đồng chí: ĐOÀN HÙNG CƯỜNG
Sinh ngày 15 tháng 12 năm 1908.
Dân tộc: Tày.
Quê quán: Xã Hùng Sơn, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn.
Trú quán: Xã Hùng Sơn, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn.
Tham gia cách mạng tháng 01 năm 1945, nhập ngũ tháng 5 năm 1945.

Chức vụ: Tỉnh đội Phó tỉnh đội Bộ dân quân tỉnh Lạng Sơn (tháng 7/1947 - tháng 5/1948). Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam tháng 02 năm 1947.

Năm 1945 tham gia cách mạng làm chủ nhiệm Việt Minh xã Hùng Sơn. Tháng 5 năm 1945 đồng chí vào bộ đội là trung đội Trưởng giải phóng quân, Ủy viên ủy ban bảo vệ tỉnh Lạng Sơn, Huyện đội Trưởng kiêm Đại đội Trưởng huyện Tràng Định.

Tháng 7 năm 1947 đến tháng 5 năm 1948 giữ chức vụ: Tỉnh đội Phó tỉnh đội Bộ dân quân tỉnh Lạng Sơn.

Từ tháng 6 năm 1948 đến tháng 5 năm 1958 đồng chí là Sỹ quan liên lạc (Pò - Mã), ủy ban thi hành hiệp định đình chiến Trung ương. Cán bộ Tổng cục Hậu Cần. Tháng 6 năm 1958 phục viên về địa phương.

Tháng 01 năm 1959 đến tháng 5 năm 1960 giữ chức Bí thư Huyện ủy Tràng Định.

Từ tháng 6 năm 1960 đến tháng 4 năm 1969, Chủ tịch ủy ban Hành chính huyện Tràng Định. Tháng 5 năm 1969 đồng chí nghỉ hưu tại địa phương và đã từ trần tháng 12 năm 1987.



3- Đồng chí: DƯƠNG AN HOA
Sinh ngày 9 tháng 9 năm 1911.
Dân tộc: Tày.
Quê quán: Xã Chiêu Vũ, huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
Trú quán: 19B Bến Bắc, xã Việt Thắng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.

Tham gia cách mạng tháng 3 năm 1945. Nhập ngũ tháng 9 năm 1945. Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam năm 1946.

Chức vụ: Tỉnh đội Phó tỉnh đội Bộ dân quân tỉnh Lạng Sơn năm 1948.

Khi tham gia cách mạng đồng chí là nhân viên thông tin của huyện Bắc Sơn. Nhập ngũ làm trung đội trưởng chi đội Lạng Sơn, Phó ban dân quân trực thuộc Ủy ban kháng chiến Hành chính tỉnh Lạng Sơn. Tháng 4 năm 1947 đến tháng 12 năm 1947 chính trị viên huyện đội Bộ dân quân huyện Bắc Sơn.

Tháng 01 năm 1948 đến tháng 12 năm 1948 Tỉnh đội phó tỉnh đội Bộ dân quân tỉnh Lạng Sơn.

Từ tháng 01 năm 1949 đến tháng 11 năm 1952, giữ chức chính trị viên Huyện đội Bộ Bắc Sơn. Tháng 12 năm 1952 đến tháns 9 năm 1953, ủy viên ủy ban huyện Bắc Sơn. Tháng 10 năm 1953 đến tháng 12 năm 1956, chính trị viên đơn vị 226. Tháng 01 năm 1957 đến tháng 12 năm 1959, cán bộ Tổ chức Ty Thủy Lợi Lạng Sơn.

Tháng 01 năm 1960 đến tháng 6 năm 1963, trưởng phòng vật liệu kiến thiết Lạng Sơn.

Từ năm 1963 đến tháng 12 năm 1969, là Phó Quản đốc, Quản đốc Xí nghiệp Rượu Lạng Sơn. Năm 1970 nghỉ hưu. Đồng chí từ trần ngày 25 tháng 5 năm 2001.
« Sửa lần cuối: 23 Tháng Mười, 2019, 09:56:56 AM gửi bởi hoi_ls » Logged
hoi_ls
Thượng tá
*
Bài viết: 4007



« Trả lời #37 vào lúc: 10 Tháng Sáu, 2013, 04:46:49 PM »


4- Đồng chí: MA THANH TÙNG
Sinh năm 1906.
Dân tộc: Tày.
Quê quán: Xã Hùng Sơn, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn.
Trú quán: Xã Hùng Sơn, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn.
Tham gia cách mạng năm 1945
Nhập ngũ: Ngày 19 tháng 8 năm 1945.
Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam năm 1946.
Chức vụ: Tỉnh đội phó tỉnh đội Bộ dân quân Lạng Sơn năm 1949.

Tham gia cách mạng tại địa phương đồng chí hoạt động trong Hội Việt Minh. Tháng 8 năm 1945 làm công tác quân sự. Tháng 7 năm 1948 là Huyện đội Trưởng huyện Tràng Định.

Tháng 8 năm 1948 đến tháng 12 năm 1949 là tỉnh đội Phó tỉnh đội Bộ dân quân Lạng Sơn. Cuối năm 1949 đến năm 1956 đồng chí về làm huyện đội trưởng Tràng Định. Năm 1957 chuyển ngành làm chủ nhiệm Công ty Lương thực tỉnh Lạng Sơn. Năm 1959 đến năm 1963 làm Phó ban thanh tra tỉnh Lạng Sơn. Năm 1964 nghỉ hưu tại quê nhà. Đồng chí từ trần ngày 18 tháng 8 năm 1974.



5- Đồng chí: LÝ QUỐC TÀI
Sinh ngày 12 tháng 3 năm 1917.
Dân tộc: Nùng.
Quê quán: Xã Lộc Yên, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn.
Trú quán:, Hố 10 xã Minh Sơn, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn.
Tham gia cách mạng tháng 8 năm 1945.

Nhập ngũ: Ngày 16 tháng 6 năm 1946. Cấp bậc: Thiếu tá. Chức vụ: Tỉnh đội Phó tỉnh đội Lạng Sơn (năm 1965 - 1970). Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam năm 1947.

Tham gia cách mạng năm 1945 phụ trách đại đội tự vệ chiến đấu huyện Cao Lộc, đại đội Phó vệ quốc đoàn. Tháng 10 năm 1947 đại đội Trưởng đại đội 185, thuộc Trung đoàn 28 Lạng Sơn. Tháng 5 năm 1949 huyện đội Trưởng kiêm đại đội Trưởng bộ đội địa phương huyện Cao Lộc. Năm 1952 -1953 là cán sự tỉnh đội Lạng Sơn. Năm 1954- 1955, tiểu đoàn phó Tiểu đoàn 29 tỉnh Lạng Sơn.

Năm 1956 - 1957 phụ trách huyện đội Truởng huyện Lộc Bình tỉnh Lạng Sơn. Cuối năm 1959 đến tháng 6 năm 1965, tham mưu Phó tỉnh đội Lạng Sơn.

Từ tháng 7 năm 1965 đến năm 1970, là tỉnh đội Phó tỉnh đội Lạng Sơn.

Cuối năm 1970, đồng chí nghỉ hun và từ trần năm 1980.



6- Đồng chí: MÔNG VĂN TÝ
Sinh ngày 27 tháng 9 năm 1923.
Dân tộc: Nùng.
Quê quán: Xã Hội Hoan, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn.
Trú quán: Khu Dây Thép, thị trấn Đồng Đăng, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn

Tham gia cách mạng: Tháng 10 năm 1940. Nhập ngũ: Ngày 21 tháng 3 năm 1945. Cấp bậc: Thiếu tá. Chức vụ: Chỉ huy Phó Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lạng Sơn (năm 1970 đến năm 1975). Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam năm 1946.

Tham gia cách mạng năm 1940, đồng chí làm liên lạc cho tổ chức cách mạng hoạt động bí mật tại xã Hội Hoan. Năm 1945, vào bộ đội làm cán bộ vũ trang tuyên truyền cứu quốc quân, tiểu đội trưởng, trung đội trưởng, đánh phỉ và tàn quân Tưởng ở dọc biên giới Tràng Định, Văn Lãng, Lộc Bình, Đình Lập.

Từ năm 1947 đến năm 1960, đại đội Phó, đại đội Trưởng, tiểu đoàn phó Tiểu đoàn 51 Quảng Ninh. Huyện đội trưởng huyện đội Cẩm Phả.
Từ năm 1960 đến năm 1965, Phó Ban tham mưu tỉnh đội Bắc Thái, sỹ quan liên lạc Ban Ngoại vụ Quân khu Việt Bắc.

Năm 1965 đến năm 1970, giữ chức tham mưu Trưởng tỉnh đội Lạng Sơn. Năm 1970 đến năm 1975, chỉ huy Phó Bộ chỉ huy Quân sự Lạng Sơn.

Năm 1976 đồng chí nghỉ hưu.
« Sửa lần cuối: 23 Tháng Mười, 2019, 09:57:36 AM gửi bởi hoi_ls » Logged
hoi_ls
Thượng tá
*
Bài viết: 4007



« Trả lời #38 vào lúc: 10 Tháng Sáu, 2013, 04:48:34 PM »


7- Đồng chí: VI VĂN MỘC
Sinh ngày 22 tháng 11 năm 1928.
Dân tộc: Nùng.
Quê quán: Xã Hữu Khánh, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn.
Tham gia cách mạng tháng 8 năm 1945.

Cấp bậc: Đại tá. Chức vụ: Chỉ huy Phó Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lạng Sơn (năm 1971 - 1976). Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam năm 1952.
Từ tháng 8 năm 1945 đến tháng 5 năm 1960, là đội viên tuyên truyền, vệ quốc đoàn tỉnh Lạng Sơn, tiểu đội trưởng, trung đội Phó, trung đội Trưởng, thuộc Sư đoàn 316.

Tháng 6 năm 1960 đến tháng 7 năm 1963, huyện đội Trưởng huyện đội Cao Lộc, tháng 8 năm 1963 đến tháng 11 năm 1965, huyện đội Trưởng huyện đội Lộc Bình.

Tháng 12 năm 1965 đến tháng 9 năm 1971, Tham mưu Phó, Tham mưu Trưởng tỉnh đội Lạng Sơn, trợ lý phòng dân quân Quân khu Việt Bắc.

Tháng 10 năm 1971 đến tháng 4 năm 1976, chỉ huy Phó Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lạng Sơn.

Tháng 11 năm 1976 đến tháng 4 năm 1984, chỉ huy Trưởng huyện đội Lộc Bình.

Tháng 5 năm 1984 nghỉ hưu và giữ chức Chủ tịch Hội Cựu chiến binh huyện Lộc Bình đến tháng 11 năm 1991.

Đồng chí từ trần ngày 6 tháng 5 năm 1995.



8- Đồng chí: NÔNG VĂN NIỆM
Sinh ngày 15 tháng 12 năm 1924.
Dân tộc: Tày
Quê quán: Xã Quốc Khánh, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn.
Trú quán: Xã Cổ Loa, huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây.

Tham gia cách mạng tháng 3 năm 1945. Cấp bậc: Đại tá. Chức vụ: Chỉ huy Phó Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lạng Sơn (năm 1965 đến 1978). Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam năm 1948.

Khi nhập ngũ đồng chí ở Trung đoàn 174 và trải qua các cương vị công tác: Trung đội trưởng, Đại đội Phó, Đại đội trưởng, Tiểu đoàn phó thuộc Trung đoặn 174, Sư đoàn 316.

Từ năm 1959 đến năm 1965, Chủ nhiệm công binh Sư đoàn 312.

Tháng 8 năm 1965 đến năm 1976 giữ chức tỉnh đội phó tỉnh đội Lạng Sơn và khi sát nhập tỉnh Cao Lạng từ 1976 đến 1978 đồng chí là chỉ huy Phó Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Cao Lạng.

Tháng 11 năm 1978 đồng chí nghỉ hưu tại xã Cổ Loa, huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây.



9- Đồng chí: LÊ HUYỀN PHONG
Sinh ngày 29 tháng 8 năm 1928
Dân tộc: Tày.
Quê quán: Xã Đại Đồng, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn.
Trú quán: SN 1 Ngõ 7, đường Bà Triệu, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.

Tham gia cách mạng: Ngày 19 tháng 8 năm 1945. Cấp bậc: Đại tá. Chức vụ: Chỉ huy phó Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lạng Sơn (năm 1978 - 1987). Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam năm 1948.

Tham gia cách mạng đồng chí hoạt động trong mặt trận Việt Minh. Từ tháng 4 năm 1948 đến tháng 10 năm 1959 đồng chí giữ các cương vị: Trưởng ban tác chiến tỉnh đội Lạng Sơn, đại đội phó Đại đội 450 địa phương Thoát Lãng, trợ lý tác chiến Trung đoàn 174, 176, trợ lý cán bộ Sư đoàn 316, tiểu đoàn Phó Sư đoàn 316.

Từ tháng 1 năm 1960 đến tháng 3 năm 1975, giáo viên trường trung cao Quân sự, tiểu đoàn Trưởng Sư đoàn 304B, hiệu phó trường Quân chính Quân khu Việt Bắc, tham mưu phó Sư đoàn 304B.

Từ tháng 4 năm 1975 đến tháng 9 năm 1979, giữ chức: Trung đoàn trưởng Trung đoàn 123 Lạng Sơn, hiệu phó trường Quân sự Cao - Lạng.

Tháng 10 năm 1979 đến tháng 01 năm 1981, tham mưu Trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lạng Sơn.

Tháng 2 năm 1981 đến tháng 7 năm 1987 Phó chỉ huy Trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lạng Sơn. Năm 1988, đồng chí nghỉ hưu.
« Sửa lần cuối: 23 Tháng Mười, 2019, 09:58:14 AM gửi bởi hoi_ls » Logged
hoi_ls
Thượng tá
*
Bài viết: 4007



« Trả lời #39 vào lúc: 10 Tháng Sáu, 2013, 04:50:29 PM »


10- Đồng chí: HOÀNG ĐÌNH CƯU
Sinh ngày 17 tháng 12 năm 1929.
Dân tộc: Tày.
Quê quán: Xã Hưng Vũ, huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
Trú quán: Xã Hung Vũ, huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn.

Tham gia cách mạng tháng 9 năm 1945. Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam năm 1948.

Cấp bậc: Đại tá. Chức vụ: Chỉ huy Phó Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Lạng Sơn (năm 1979 - 1986).

Từ năm 1945 đến năm 1950, đồng chí làm liên lạc huyện Bắc Sơn, tiểu đội Phó Tiểu đoàn 100 Lạng Sơn.

Từ tháng 10 năm 1950 đến năm 1956, đội viên cán bộ dân vận phòng chính trị Thượng Lào, trung đội phó, trung đội trưởng phiên dịch trường Quân chính Lào.

Tháng 9 năm 1963 đến tháng 12 năm 1978, trưởng tiểu ban tác chiến Trung đoàn 230, tham mưu Trưởng binh trạm 12, Phó phòng huấn luyện đoàn 559. Trung đoàn Phó Trung đoàn 2210 Sư đoàn 17 miền Đông Nam Bộ. Trưởng Phòng Kinh tế Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Cao - Lạng.

Từ tháng 01 năm 1979 đến tháng 8 năm 1986, đồng chí giữ chức: Chỉ huy Phó Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lạng Sơn.

Năm 1987 đồng chí nghỉ hưu và đã từ trần năm 1991.



11- Đồng chí: ONG LƯƠNG MINH
Sinh ngày 9 tháng 5 năm 1927.
Dân tộc: Tày.
Quê quán: An Lạc, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang.
Trú quán: SN 451 Bạch Mai, phường Trương Định, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.

Nhập ngũ: Ngày 01 tháng 01 năm 1947. Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam.

Cấp bậc: Đại tá. Chức vụ: Phó chỉ huy truởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lạng Sơn (năm 1979 - 1986).

Từ khi nhập ngũ đồng chí liên tục phục vụ trong Quân đội, từ năm 1947 đến tháng 01 năm 1971 trên các cương vị: Tiểu đội Trưởng, trung đội Phó, trung đội Trưởng, chính trị viên, chủ nhiệm chính trị Trung đoàn 36, Trưởng ban bảo vệ Sư đoàn 308, chủ nhiệm chính trị Sư đoàn 308.

Tháng 02 năm 1971 đến tháng 8 năm 1978, Phó trưởng phòng Cục Bảo vệ - Tổng cục chính trị. Tháng 7 năm 1978 đến tháng 12 năm 1978, Trưởng phòng bảo vệ Cục chính trị Quân khu I.

Từ tháng 02 năm 1979 đến tháng 12 năm 1986, giữ chức Phó chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lạng Sơn.

Tháng 01 năm 1987 đồng chí nghỉ hưu tại 451 Bạch Mai, phường Trương Định, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.



12- Đồng chí: LỘC VĂN BỰNG
Sinh năm 1930.
Dân tộc: Nùng.
Quê quán: Xã Lâm Sơn, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn.
Trú quán: Xã Nhân Lý, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn.
Nhập ngũ: Tháng 10 năm 1946. Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam năm 1952.

Cấp bậc: Đại tá. Chức vụ: Chỉ huy Phó Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lạng Sơn. Từ (1980 đến 1982)

Từ năm 1946 đến năm 1980: Nhập ngũ trong Quân đội đồng chí giữ các chức vụ ở các đơn vị: Tiểu đội Trưởng, trung đội Phó, trung đội Trưởng, đại đội Trưởng Đại đội 924 Trung đoàn 174, tiểu đoàn Phó thuộc Sư đoàn 316, tiểu đoàn Trưởng Tiểu đoàn 26, Phó phòng thông tin Quân khu Tây Bắc.

Từ tháng 11 năm 1980 đến tháng 01 năm 1982, Chỉ huy Phó Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lạng Sơn.

Tháng 02 năm 1982, đồng chí lâm bệnh và từ trần tại đơn vị.
« Sửa lần cuối: 23 Tháng Mười, 2019, 09:58:45 AM gửi bởi hoi_ls » Logged
Trang: « 1 2 3 4 5 »   Lên
  In  
 
Chuyển tới:  

Powered by MySQL Powered by PHP Powered by SMF 1.1.21 | SMF © 2006-2008, Simple Machines

Valid XHTML 1.0! Valid CSS! Dilber MC Theme by HarzeM