Dựng nước - Giữ nước
Tin tức: Chung tay-góp sức cho quansuvn.net ngày càng phát triển
 
*
Chào Khách. Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký. 25 Tháng Tám, 2019, 06:01:03 AM


Đăng nhập với Tên truy nhập, Mật khẩu và thời gian tự động thoát


Trang: « 1 2 3 4 5   Xuống
  In  
Tác giả Chủ đề: Lịch sử Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Lạng Sơn 1947 -2002  (Đọc 36595 lần)
0 Thành viên và 1 Khách đang xem chủ đề.
hoi_ls
Thượng tá
*
Bài viết: 4002



« Trả lời #40 vào lúc: 10 Tháng Sáu, 2013, 04:52:34 PM »


13- Đồng chí: NÔNG NGỌC CẬN
Sinh năm 1928.
Dân tộc: Tày.
Quê quán: Xã Chi Lăng, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn.
Trú quán: Số 61 phố Văn Miếu, phường Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.

Tham gia cách mạng năm 1944. Nhập ngũ: Ngày 01 tháng 01 năm 1948. Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam năm 1954.

Cấp bậc: Đại tá. Chức vụ: Phó chỉ huy trưởng -tham mưu Trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lạng Sơn (năm 1981 - 1986).

Tham gia cách mạng đồng chí là cán bộ Việt Minh của huyện Tràng Định, trưởng đặc khu ban đặc vụ tỉnh Lạng Sơn.

Từ khi nhập ngũ năm 1948 đến năm 1978, đồng chí đã giữ các chức vụ: Trung đội trưởng, đại đội phó, đại đội trưởng trinh sát Đại đội 13 Trung đoàn 608 miền Đông Nam Bộ, Phó ban trinh sát Sư đoàn 7, trung đoàn trưởng Trung đoàn 207 ở Căm Pu Chia, tham mưu Phó đoàn 500 Quân khu 7.

Tháng 9 năm 1978 đến tháng 6 năm 1981, tham mưu trưởng Sư đoàn 327 Quân đoàn 14, Quân khu I.

Từ tháng 7 năm 1981 đến tháng 12 năm 1986 giữ chức Phó chỉ huy trưởng - Tham mưu Trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lạng Sơn.

Năm 1987 đồng chí nghỉ hưu tại phường Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn.



14- Đồng chí: NÔNG VĂN SẮM
Sinh ngày 17 tháng 12 năm 1930
Dân tộc: Tày
Quê quán: Xã Đại Đồng, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn.
Trú quán: Xã Đại Đồng, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn.

Nhập ngũ: Năm 1950. Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam năm 1952.
Cấp bậc: Đại tá. Chức vụ: Chỉ huy Phó Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lạng Sơn năm (1986 - 1989).

Từ năm 1950 đến tháng 5 năm 1961, trung đội Trưởng thuộc Sư đoàn 304, học viên pháo binh, giáo viên trường 400, sau phục viên.

Năm 1965 tái ngũ, đến năm 1985 giữ các chức vụ ở các đơn vị: Tham mưu trưởng Tiểu đoàn 6, tiểu đoàn Phó thuộc Quân khu Việt Bắc, học viên trường sỹ quan pháo binh, tiểu đoàn Phó Trung đoàn 84 Quân khu Việt Bắc, hiệu trưởng trường Quân sự Cao - Lạng, chỉ huy Trưởng Ban chỉ huy Quân sự huyện Tràng Định.

Từ năm 1986 đến năm 1989, giữ chức chỉ huy Phó Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lạng Sơn.

Năm 1990, đồng chí nghỉ hưu và tham gia vào Hội Cựu chiến binh tại địa phương.



15- Đồng chí: CHU LÂM HÀNH
Sinh năm 1942.
Dân tộc: Nùng.
Quê quán: Xã Xuân Mai, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn.
Trú quán: Khối 10, phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.

Nhập ngũ: Tháng 7 năm 1963. Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam năm 1968.
Cấp bậc: Đại tá. Chức vụ: Chỉ huy phó Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lạng Sơn (năm 1990 - 1993)

Khi nhập ngũ vào bộ đội đồng chí giữ chức tiểu đội Trưởng, trung đội Trưởng, trợ lý tác chiến, đại đội Trưởng, tiểu đoàn Trưởng, trung đoàn Phó Trung đoàn 335. Quân khu Tây Bắc.

Từ tháng 3 năm 1982 đến năm 1989, trợ lý tác chiến Quân khu I, trung đoàn phó, trung đoàn trưởng, tham mưu trưởng Sư đoàn 346 Quân đoàn 26 Quân khu I, sư đoàn Phó, sư đoàn Trưởng Sư đoàn 337 Quân đoàn 14 Quàn khu I.

Từ tháng 01 năm 1990 đến tháng 12 năm 1993, giữ chúc chỉ huy Phó Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lạng Sơn.

Năm 1994 đồng chí nghỉ hưu và giữ chức Phó Chủ tịch, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh Lạng Sơn.
« Sửa lần cuối: 18 Tháng Một, 2019, 03:12:03 PM gửi bởi hoi_ls » Logged
hoi_ls
Thượng tá
*
Bài viết: 4002



« Trả lời #41 vào lúc: 10 Tháng Sáu, 2013, 04:54:45 PM »


16- Đồng chí: NGUYỄN DU
Sinh ngày 05 tháng 8 năm 1948.
Dân tộc: Kinh.
Quê quán: Xã Đồng Phúc, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.
Trú quán: Phường Lê Lợi, thị xã Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.

Nhập ngũ: Tháng 10 năm 1964. Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam năm 1968. Cấp bậc: Đại tá. Chức vụ: Chỉ huy phó - Tham mưu trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lạng Sơn (năm 1990 - 1999).

Từ khi nhập ngũ năm 1964 đến năm 1989, đồng chí giữ các chức vụ: Tiểu đội trưởng, trung đội phó, trợ lý trinh sát Sư đoàn 7, tiểu đoàn Phó, tham mưu phó Trung đoàn 207, trưởng ban tác chiến, trung đoàn phó Trung đoàn 1, Sư 8 Quân khu 9, trợ lý tác chiến phòng tác chiến Quân khu I, phụ trách Văn phòng Sở chỉ huy Quân khu I.

Tháng 9 năm 1989 đến tháng 7 năm 1990, Phó tham mưu trưởng Sư đoàn 338 Quân khu I.

Từ tháng 8 năm 1990 đến năm 1999, giữ chức chỉ huy Phó - Tham mưu trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lạng Sơn.

Cuối năm 1999, giữ chức hiệu phó trường Quân chính Quân khu I, đến nay là hiệu trưởng trường Quân chính Quân khu I.



17- Đồng chí: NGUYỄN ĐỨC THẮNG
Sinh năm 1950.
Dân tộc: Kinh.
Quê quán: Xã Cổ Bì, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Hưng.
Trú quán: 252 đường Trần Đăng Ninh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.

Nhập ngũ: Tháng 02 năm 1968. Cấp bậc: Đại tá. Chức vụ: Chỉ huy Phó - Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lạng Sơn (năm 1988).

Từ tháng 02 năm 1968 đến tháng 4 năm 1978, đồng chí giữ các chức vụ: Tiểu đội trưởng, trung đội Phó, trung đội Trưởng, đại đội Phó, đại đội Trưởng, tiểu đoàn Trưởng, tham mun Phó Trung đoàn 48, Sư đoàn 320, Quân đoàn 3.

Tháng 5 năm 1978 đến tháng 12 năm 1980, là trung đoàn Phó, trung đoàn Trưởng Trung đoàn 677, Sư đoàn 346, Quân khu I.

Tháng 7 năm 1984 đến tháng 3 năm 1987, tham mưu Trưởng Sư đoàn 327 Quân đoàn 14, Quân khu I. Tháng 4 năm 1987 đến tháng 12 năm 1987, tham mưu Trưởng Sư đoàn 337 Quân đoàn 14, Quân khu I.

Từ tháng 01 năm 1988 đến tháng 11 năm 1988 đồng chí giữ chức Phó chỉ huy Trưởng - Tham mưu Trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lạng Sơn.

Tháng 12 năm 1988 đến tháng 12 năm 1990, sư đoàn Phó, Sư đoàn 3, Quân khu I.

Tháng 01 năm 1991, đồng chí nghỉ hưu tại phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.



18- Đồng chí: HOÀNG HỮU KHAI
Sinh tháng 9 năm 1943
Dân tộc: Tày.
Quê quán: Xã Đồng Ý, huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
Trú quán: Khối 10, phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.

Nhập ngũ: Tháng 01 năm 1966. Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam năm 1967.
Cáp bậc: Đại tá. Chức vụ: Chỉ huy Phó - Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lạng Sơn (năm 1993 - 1998).

Từ khi nhập ngũ năm 1966 đến năm 1975, đồng chí giữ các chức vụ: Trung đội trưởng, đại đội Phó, đại đội Trưởng, Trưởng Ban tham mưu Trung đoàn 7 Bộ Tư lệnh Côns; binh, tiểu đoàn trưởng Tiểu đoàn 7 Quân đoàn 3 Tây Nguyên.

Tháng 10 năm 1977 đến tháng 9 năm 1982, trung đoàn Phó, trung đoàn Trưởng, quyền Lữ đoàn trưởng Lữ đoàn 229 Bộ Tư lệnh Công binh. Tháng 10 năm 1982 đến tháng 8 năm 1990, đồng chí giữ chức Lữ đoàn phó, Lữ đoàn trưởng Lữ đoàn 575 Quân khu I.

Từ tháng 9 năm 1990 đến tháng 6 năm 1993, đồng chí là chuyên gia Quân sự tại Cu Ba.

Tháng 7 năm 1993 đến tháng 12 năm 1998, đồng chí giữ chức: Chỉ huy Phó Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lạng Sơn.

Năm 1999, đồng chí nghỉ hưu tại phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn. Và tham gia vào Hội Cựu chiến binh tỉnh Lạng Sơn.
« Sửa lần cuối: 18 Tháng Một, 2019, 03:13:48 PM gửi bởi hoi_ls » Logged
hoi_ls
Thượng tá
*
Bài viết: 4002



« Trả lời #42 vào lúc: 10 Tháng Sáu, 2013, 04:57:03 PM »



19- Đồng chí: HOÀNG PHI THĂNG
Sinh ngày 9 tháng 9 năm 1952.
Dân tộc: Nùng.
Quê quán: Xã Hoa Thám, huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn.
Trú quán: Khu 6B, thị trấn Bình Gia, huyện Bình Gia, tỉnh Lạnc Sơn.

Nhập ngũ: Tháng 5 năm 1972. Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam năm 1974.
Cấp bậc: Đại tá. Chức vụ: Chỉ huy phó - Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lạng Sơn (năm 2000 đến nay).

Trước khi nhập ngũ đồng chí là giáo viên cấp 2. Từ khi nhập ngũ tới nay đồng chí luôn phục vụ liên tục trong Quân đội. Từ tháng 5 năm 1972 đến tháng 3 năm 1983, đồng chí giữ chức: Trợ lý tác chiến Trung đoàn 576 Quân khu 5, tiểu đoàn trưởng Tiểu đoàn 3 Quân khu 5.

Từ tháng 4 năm 1983 đến tháng 7 năm 1998, đồng chí giữ chức: Chỉ huy phó - Tham mưu trưởng, chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Quân sự huyện Bình Gia.

Tháng 8 năm 1998 đến tháng 12 năm 1999, tham mưu phó Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lạng Sơn.

Từ tháng 01 năm 2000 đến tháng 3 năm 2005, đồng chí giữ chức chỉ huy phó Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lạng Sơn. Tháng 4 năm 2005 đồng chí nhận nhiệm vụ mới.



20- Đồng chí: NGUYỄN VĂN KHUÔNG
Sinh ngày 3 tháng 3 năm 1950.
Dân tộc: Kinh.
Quê quán: Xã Tam Hà, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa.
Trú quán: Khối 10, phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.

Nhập ngũ: Tháng 5 năm 1971. Cấp bậc: Đại tá. Chức vụ: Phó chỉ huy trưởng - Tham mưu trưởng Bộ chỉ huy Quân sự Lạng Sơn. Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam năm 1972.

Từ ngày nhập ngũ tháng 5 năm 1971 đến tháng 12 năm 1976, đồng chí giữ các chức vụ: Tiểu đội phó, trung đội phó thuộc Sư đoàn 308b. Trung đội trưởng khung trường Quân chính Quân khu 3.

Từ năm 1977 đến tháng 5 năm 1989, đồng chí đã giữ các chức vụ: Trợ lý tham mưu tiểu đoàn, đại đội trưởng, tiểu đoàn phó quyền tiểu đoàn trưởng Tiểu đoàn 21 Sư đoàn 3 Quân đoàn 14, trợ lý tác chiến Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lạng Sơn.

Tháng 6 năm 1989 đến tháng 10 năm 2000, giữ chức Trune đoàn phó tham mưu Trưởng, trung đoàn trưởng Trung đoàn 123, Tham mun Phó Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lạne Sơn, Hiệu trưởng trường Quân sự tỉnh, tham mưu phó Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lạng Sơn.

Từ tháng 11 năm 2000 đến tháng 3 năm 2005, đồng chí giữ chức: Phó chỉ huy Trưởng - Tham mưu trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lạng Sơn.

Từ tháng 4 năm 2005 đến nay, đồng chí giữ chức Chỉ huy Phó Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lạng Sơn.



21- Đồng chí: HOÀNG CÔNG HÀM
Sinh ngày 8 tháng 4 năm 1960.
Dàn tộc: Tày.
Quê quán: Xã Quang Lang, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn.
Trú quán: Khu Hòa Bình, thị trấn Đồng Mỏ, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn.

Nhập ngũ: Tháng 3 năm 1979.
Cấp bậc: Thượng tá. Chức vụ: Phó chỉ huy trưởng - Tham mưu trưởng - Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lạng Sơn. Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam tháng 9 năm 1983.

Nhập ngũ tháng 3 năm 1979 đến tháng 8 năm 1981, đồng chí là chiến sỹ Ban chỉ huy Quân sự huyện Chi Lăng, học viên trường Văn hóa Quân khu I.

Tháng 9 năm 1981 đến tháng 7 năm 1984, đồng chí là học viên trường Sỹ quan Lục quân I.

Từ tháng 8 năm 1984 đến tháng 8 năm 1990, đồng chí giữ các chức vụ: Trung đội trưởng, đại đội trưởng, tiểu đoàn phó - Tiểu đoàn 8 - Cao Lộc -Lạng Sơn.

Tháng 9 năm 1990 đến tháng 7 năm 1993, học viên học viện Lục quân.

Từ tháng 8 năm 1993 đến tháng 10 năm 2002, đồng chí giữ các chức vụ: Tiểu đoàn trưởng dự nhiệm Ban chỉ huy Quân sự huyện Chi Lăng; Tham mưu phó trường Quân sự; Phó chỉ huy trưởng - Tham mưu trưởng Ban chỉ huy Quân sự huyện Hữu Lũng.

Tháng 11 năm 2002 đến tháng 3 năm 2005, đồng chí giữ chức Phó trưởng phòng Dân quân Tự vệ - Bộ tham mưu - Quân khu I.

Từ tháng 4 năm 2005 đến nay, đồng chí giữ chức: Phó chỉ huy trưởng - Tham mưu trưởng - Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Lạng Sơn.



Hết
« Sửa lần cuối: 18 Tháng Một, 2019, 03:15:14 PM gửi bởi hoi_ls » Logged
Trang: « 1 2 3 4 5   Lên
  In  
 
Chuyển tới:  

Powered by MySQL Powered by PHP Powered by SMF 1.1.21 | SMF © 2006-2008, Simple Machines

Valid XHTML 1.0! Valid CSS! Dilber MC Theme by HarzeM