Dựng nước - Giữ nước
Tin tức: Chung tay-góp sức cho quansuvn.net ngày càng phát triển
 
*
Chào Khách. Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký. 14 Tháng Mười, 2019, 06:35:51 AM


Đăng nhập với Tên truy nhập, Mật khẩu và thời gian tự động thoát


Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 »   Xuống
  In  
Tác giả Chủ đề: Lịch sử biên giới trên đất liền giữa Việt Nam với các nước láng giềng  (Đọc 278040 lần)
0 Thành viên và 1 Khách đang xem chủ đề.
Giangtvx
Thượng tá
*
Bài viết: 21418


« Trả lời #290 vào lúc: 29 Tháng Ba, 2016, 05:10:22 AM »


        II. CƯ TRÚ, ĐI LẠI VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC TRONG KHU VỰC BIÊN GIỚI, VÀNH ĐAI BIÊN GIỚI

        1. Cư trú trong khu vực biên giới.


        a) Ngoài những người quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều 4 Nghị định số 34/CP, những người được Công an tỉnh cấp giấy phép cho cư trú ở khu vực biên giới quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định số 34/CP gồm:

        - Những người đến xây dựng vùng kinh tế mới theo kế hoạch và quy hoạch của Uỷ ban nhân dân tỉnh biên giới.

        - Những người đến khu vực biên giới để đoàn tụ với gia đình (cha mẹ, vợ, chồng hoặc con) hiện có hộ khẩu thường trú ở khu vực biên giới.

        - Cán bộ, công nhân, viên chức của các cơ quan, cơ sở kinh tế, tổ chức, đơn vị lực lượng vũ trang đã đăng ký hộ khẩu tập thể ở khu vực biên giới, nay nghỉ hưu, thôi việt muốn ở lại cư trú khu vực biên giới thì phải chuyển đăng ký hộ khẩu thường trú theo quy định của pháp luật.

        Những người đang cư trú hợp pháp ở khu vực biên giới (có hộ khẩu thường trú ở khu vực biên giới) đã được cấp chứng minh nhân dân biên giới, khi chuyển chỗ ở khỏi khu vực biên giới phải đến cơ quan Công an nơi cấp để đổi giấy chứng minh nhân dân và chuyển hộ khẩu đến nơi cư trú mới theo quy định của pháp luật.

        b) Những người đến làm ăn, sinh sống ở khu vực biên giới trước khi Nghị định số 34/CP có hiệu lực nhưng chưa được Công an tỉnh cấp giấy phép, chưa đăng ký hộ khẩu thì Đồn biên phòng phối hợp với Công an xã, phường, thị trấn, chính quyền sở tại tiến hành kiểm tra, xem xét. Nếu đủ điều kiện được cư trú ở khu vực biên giới thì hướng dẫn làm thủ tục chuyển đến nơi cư trú mới và phải đăng ký hộ khẩu theo quy định của pháp luật.

        Trường hợp họ thuộc diện cấm cư trú ở khu vực biên giới như quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 34/CP thì Bộ đội biên phòng thống nhất với cơ quan Công an tham mưu cho chính quyền sở tại có biện pháp giáo dục, vận động yêu cầu họ rời khỏi khu vực biên giới.

        2. Ra, vào, hoạt động trong khu vực biên giới.

        a) Công dân Việt Nam ra, vào, hoạt động trong khu vực biên giới thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 34/CP. Những người không có chứng minh nhân dân phải có giấy tờ do Công an xã, phường, thị trấn nơi cư trú cáp, trong giấy phải ghi rõ nơi cư trú, mục đích, lý do ra, vào đi lại hoạt động trong khu vực biên giới. Phải xuất trình giấy tờ khi cán bộ, chiến sĩ Bộ dội biên phòng, Công an xã, phường, thị trấn biên giới đang làm nhiệm vụ yêu cầu. Nếu nghỉ qua đêm phải trình báo, đăng ký tạm trú với Công an phường, xã, thị trấn nơi tạm trú theo đúng quy định về đăng ký và quản lý hộ khẩu. Hết hạn tạm trú phải rời khỏi khu vực biên giới, nếu có nhu cầu lưu lại thì phải đến nơi đã đăng ký tạm trú để xin gia hạn.

        b) Người nước ngoài ra, vào, hoạt động trong khu vực biên giới phải có giấy tờ theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 34/CP, khi đến địa điểm ghi trong giấy phép phải trình báo với Đồn biên phòng hoặc chính quyền sở tại và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của Bộ đội biên phòng, Công an, chính quyền địa phương.

        Người nước ngoài đi trong tổ chức Đoàn cấp cao quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 34/CP là Đoàn từ cấp Bộ trưởng và tương đương trở lên đến khu vực biên giới, cơ quan chủ quản phải cử cán bộ đi cùng và thông báo cho Bộ đội biên phòng, Công an cấp tỉnh nơi đến biết ít nhất 24 giờ trước khi đến.

        c) Việc đi lại hoạt động, tạm trú của nhân dân trong khu vực biên giới hai nước tiếp giáp thực hiện theo Hiệp định về Quy chế biên giới và thoả thuận giữa hai nước.

        3. Ra, vào, cư trú, hoạt động trong vành đai biên giới.

        a) Chỉ những người quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 34/CP mới được cư trú trong vành đai biên giới; những người không thuộc diện quy định tại khoản 1. Điều 4 nói trên khi được phép di lại, hoạt động trong vành đai biên giới phải tuân thủ theo các quy định trong Nghị định số 34/CP, hết thời gian cho phép phải rời khỏi vành đai biên giới. Trong thời gian đi lại, hoạt động ở vành đai biên giới phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát và hướng dẫn của Bộ đội biên phòng.

        b) Trường hợp hết thời gian cho phép đi lại, hoạt động trong vành đai biên giới nhưng chưa giải quyết xong công việc, nếu có nhu cầu chính đáng cần phải lưu lại thì đến nơi đã khai báo tạm trú để đăng ký gia hạn tạm trú theo quy định và thông báo cho Đồn biên phòng sở tại biết.

        4. Hoạt động trong các khu du lịch, dịch vụ, thương mại, khu kinh tế cửa khẩu và khu kinh tế khác được mở ra cho hoạt động của người, phương tiện Việt Nam và nước ngoài liên quan đến khu vực biên giới thực hiện theo Quy chế riêng của Chính phủ đối với khu vực đó.

        Các hoạt động có liên quan đến vành đai biên giới phải thực hiện theo các quy định của Nghị định số 34/CP như sau:

        a) Nếu là người, phương tiện Việt Nam trừ những người quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 34/CP khi đi vào vành đai biên giới phải thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 11 Nghị định số 34/CP và phải trực tiếp trình báo Đồn biên phòng hoặc Uỷ ban nhân dân sở tại nếu nghỉ qua đêm phải đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của Bộ đội biên phòng, Công an.

        b) Nếu là người, phương tiện nước ngoài khi vào vành đai biên giới phải thực hiện theo quy định tại Điều 7, Điều 11 Nghị định số 34/CP. Nếu đi cùng với người của cơ quan, tổ chức Việt Nam thì đại diện cơ quan, tổ chức đó có trách nhiệm xuất trình giấy tờ, phải trực tiếp trình báo Đồn biên phòng hoặc Uỷ ban nhân dân sở tại, nếu nghỉ qua đêm phải đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của Bộ đội biên phòng, Công an.

        5. Quy hoạch dân cư và các hoạt động phát triển kinh tế xã hội và xây dựng các công trình ở khu vực biên giới.

        a) Việc xây dựng khu dân cư, điểm họp chợ biên giới, bến bãi neo đậu của các loại phương tiện; xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi, thuỷ điện các xí nghiệp, nông, lâm trường, trạm, trại, khu kinh tế liên doanh, khu du lịch, dịch vụ và các khu kinh tế khác có liên quan đến đường biên giới quốc gia phải được quy hoạch và thống nhất với Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Ban Giám đốc công an tỉnh trước khi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

        b) Các hoạt động nêu tại điểm a trên đây thực hiện theo các quy định trong Nghị định số 34/CP, các quy định khác của pháp luật Việt Nam và Hiệp định về quy chế biên giới mà Việt Nam đã ký kết với các nước tiếp giáp.

        c) Các chủ dự án thực hiện các công trình nêu tại điểm a của mục ' này liên quan đến đường biên giới quốc gia phải thông báo cho Đồn biên phòng và uỷ ban nhân dân huyện sở tại biết ít nhất 7 ngày trước khi tiến hành.
Logged

Giangtvx
Thượng tá
*
Bài viết: 21418


« Trả lời #291 vào lúc: 29 Tháng Ba, 2016, 05:15:16 AM »

       III QUẢN LÝ, BẢO VỆ KHU VỰC BIÊN GIỚI

        1. Để quan lý, bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội; chống buôn lậu, gian lận thương mại; Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập các trạm kiểm soát liên hợp cố định hoặc lưu động ở những nơi cần thiết trên các trục đường giao thông từ nội địa ra vào khu vực biên giới. Thành phần bao gồm Bộ đội biên phòng, Công an, Hải quan, Quản lý thị trường, Thuế vụ.

        a) Tại trạm kiểm soát liên hợp các cơ quan thực hiện nhiệm vụ theo chức năng chuyên ngành. Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ định cơ quan chủ trì và ban hành quy chế phối hợp hoạt động của các cơ quan đó.

        b) Tại trạm kiểm soát liên hợp, Bộ đội biên phòng thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát đối với người, phương tiện ra, vào hoạt động ở khu vực biên giới, khu du lịch, dịch vụ, thương mại, khu kinh tế cửa khẩu và các khu kinh tế khác theo chức năng, nhiệm vụ của Bộ đội biên phòng được pháp luật quy định.

        c) cán bộ, chiến sĩ, nhân viên hoạt động tại trạm kiểm soát liên hợp phải mặc trang phục, đeo phù hiệu, biển kiểm soát theo quy định của từng ngành.

        2. Tư lệnh Bộ đội biên phòng căn cứ tình hình cụ thêm của từng địa bàn, chỉ đạo Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng các tỉnh tổ chức các trạm kiểm soát cố định để kiểm soát việc ra vào vành đai biên giới hoặc các đội tuần tra, kiểm soát lưu động để kiểm soát việc ra vào khu vực biên giới.

        3. Để quản lý bảo vệ biên giới quốc gia, duy trì an ninh, trật tự an toàn ở khu vực biên giới theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 34/CP, Bộ đội biên phòng được quyền hạn chế hoặc tạm dừng qua lại ở cửa khẩu và các hoạt động trong vành đai biên giới, khu vực biên giới theo quy định tại Nghị định số 02/1998/NĐ-CP ngày 06-01-1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bộ đội biên phòng, Thông tư số 2866/1998/TT-BQP ngày 12-9-1998 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn thi hành Nghị định số 02/1998/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bộ đội biên phòng và Điều ước quốc tế về biên giới mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia.

        4. Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng tỉnh căn cứ chỉ đạo của tư lệnh Bộ đội biên phòng và Uỷ ban nhân dân tỉnh phối hợp với Ban giám đốc Công an tỉnh, chỉ đạo Đồn biên phòng phối hợp với Công an các huyện, thị xã biên giới tiến hành kiểm tra việc cư trú, đi lại, hoạt động trong khu vực biên giới. Thường xuyên trao đổi tình hình về an ninh, trật tự, tình hình các đối tượng và người nước ngoài đến khu vực biên giới. Hướng dẫn nhân dân thực hiện việc khai báo, đăng ký tạm trú, tạm vắng và chấp hành nội quy bến bãi khi vào khu vực biên giới.

        5. Trong khu vực Biên giới Bộ đội biên phòng phối hợp, hiệp đồng với các lực lượng, các ngành chức năng để quản lý, bảo vệ tài nguyên, môi trường, rừng quốc gia, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật.

        IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

        1. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

        2. Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức hội nghị quán triệt nội dung Nghị định số 34/CP và các văn bản hướng dẫn thi hành tới các cấp các ngành ở địa phương, tuyên truyền phổ biến sâu rộng tới quần chúng nhân dân quán triệt để tổ chức thực hiện thống nhất.

        3. Việc lập dự toán ngân sách để thực hiện công tác quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới đất hến nước CHXHCN Việt Nam quy định tại Điều 25 Nghị định số 34/CP, Bộ Quốc phòng và Bộ Tài chính có Thông tư hướng dẫn riêng.

        4. Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng giúp Bộ Quốc phòng theo dõi, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện Nghị định số 34/CP và Thông tư này. Hàng năm tiến hành sơ kết và báo cáo kết quả tổ chức thực hiện về Bộ Quốc phòng.

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng    

(Đã ký)                  

Thượng tướng
PHẠM VĂN TRÀ

Logged

Giangtvx
Thượng tá
*
Bài viết: 21418


« Trả lời #292 vào lúc: 29 Tháng Ba, 2016, 07:38:30 AM »

Tỉnh biên giớiHuyện biên giớiXã biên giớiGhi chú
I. Tuyên biên giới  Việt Nam – Trung Quốc
1. Quảng Ninh1. Thị xã Móng Cái1. Hải Sơn
2. Hải Yên
3. Hải Hoà
4. Phường Ninh Dương
5. Phường Ka Long
6. Phường Trần Phú
7. Phường Trà Cổ
2. Quảng Hà8. Quảng Sơn
9. Quảng Đức
3. Bình Liêu10. Đồng Văn
11. Hoành Mô
12. Lục Hồn
13. Đồng Tâm
14. Tinh Húc
15. Vô Ngại
2. Lạng Sơn1. Đình Lập1. Bắc Xá
2. Bình Xá
2. Lộc Bình3. Tam Gia
4. Tú Mịch
5. Yên Khoái
6. Mẫu Sơn
3. Cao Lộc7. Xuất Lễ
8. Cao Lâu
9. Lộc Thanh
10. Bảo Lâm
11. T/trấn Đồng Đăng
4. Văn Lăng12. Tân Mỹ
13. Tân Thanh
14. Thanh Long
15. Thuỵ Hùng
16. Trùng Khánh
5. Tràng Định17. Đào Viên
18. Tân Minh
19. Đội Cấn
20. Quốc Khánh
3. Cao Bằng1. Thạch An1. Đức Long
2. Quảng Hoà2. Mỹ Mưng
3. T/trấn Tà Lùng
4. Đại Sơn
5. Cách Linh
3. Hạ Lang6. Cô Ngân
7. Thị Hoa
8. Thái Đức
9. Việt Châu
10. Quang Long
11. Đồng Loan
12. Lý Quốc
13. Minh Long
4. Trùng Khánh14. Đàm Thuỷ
15. Chi Viễn
16. Đinh Phong
17. Ngọc Khê
18. Phong Nậm
19. Ngọc Chung
20. Lăng Yên
5. Trà Lĩnh21. Tri Phương
22. Xuân Nội
23. Hùng Quốc
24. Quang Hàn
25. Cò Mười
6. Hà Quảng26. Tổng Cọt
27. Nội Thôn
28. Cải Viên
29. Vân An
30. Lũng Nậm
31. Kéo Yên
32. Trường Hà
33. Nà Xác
34. Sóc Hà
7. Thông Nông35. Vị Quang
36. Cần Viên
8. Bảo Lạc37. Xuân Trường
38. Khánh Xuân
39. Cô Ba
40. Thượng Hà
41. Cốc Pàng
9. Bảo Lâm42. Đức Hạnh
4. Hà Giang1. Mèo Vạc1. Sơn Vĩ
2. Xín Cài
3. Thượng Phùng
2. Đồng Văn4. Đồng Văn
5. Lũng Cú
6. Mã Lé
7. Lũng Tào
8. Xà Phìn
9. Sùng Là
10. T/trấn Phố Bảng
11. Phố La
12. Phố Cao
3. Yên Minh13. Thắng Mỗ
14. Phú Lũng
15. Bạch Đích
16. Na Khê
4. Quảng Bạ17. Bát Đại Sơn
18. Nghĩa Thuận
19. Cao Mã Pờ
20. Tùng Vài
21. Tả Van
5. Vị Xuyên22. Minh Tân
23. Thanh Thuỷ
24. Thanh Đức
25. Xin Chải
26. Lao Chải
6. Hoàng Su Phì27. Thèn Chu Phìn
28. Pố Lô
29. Tháng Tín
30. Bản Máy
7. Xín Mần31. Nàn Xỉn
32. Xín Mần
33. Chí Cà
34. Pà Vầy Sử
5. Lào Cai1. Bắc Hà1. Sán Chải
2. Xí Ma Cai
3. Xã Nàn San
2. Mường Khương4. Tả Gia Khâu
5. Dìn Chin
6. Pha Long
7. Tả Ngải Chồ
8. Tung Trung Phố
9. Mường Khương
10. Nậm Chầy
11. Lùng Vai
12. Bản Lầu
3. Bảo Thắng13. Bản Phiệt
4. Bát Sát14. Quang Kim
15. Bản Qua
16. Bản Vược
17. Cốc Mỳ
18. Trịnh Tường
19. Nậm Chạc
20. A Mu Sung
21. Ngài Thầu
22. A Lù
23. Y Tý
5. Thị xã Lào Cai24. Phường Lào Cai
25. Phường Xuyên Hải
26. Xã Đông Tuyền
6. Lai Châu1. Sìn Hồ1. Huổi Luông
2. Pa Tần
3. Nậm Ban
2. Phong Thổ4. Ma Li Pho
5. Vàng Ma Chải
6. Pa Vây Sử
7. Mồ Si San
8. Sì Lờ Lầu
9. Ma Li Chải
10. Dào San
11. Tông Qua Lìn
12. Mù Sang
13. Nậm Be
14. Bản Lang
15. Sìn Suối Hồ
3. Huyện Mường Tè16. Hua Bum
17. Pa Vệ Sử
18. Pa Ủ
19. Ka Lăng
20. Thu Lũm
21. Mù Cả
Logged

Giangtvx
Thượng tá
*
Bài viết: 21418


« Trả lời #293 vào lúc: 29 Tháng Ba, 2016, 07:45:16 AM »

Tỉnh biên giớiHuyện biên giớiXã biên giớiGhi chú
II.Tuyến biên giới Việt Nam - Lào
1. Tỉnh Lai Châu1. Mường Tè1. Mường Nhé
2. Mường Tong
3. Xín Thầu
4. Chung Chải
2. Mường Lay5. Mương Mươn
6. Mường Pồn
7. Nà Hỉ
8. Si Pha Phìn
9. Chà Nưa
3. Điện Biên10. Thanh Nưa
11. Thanh Luông
12. Thanh Hưng
13. Thanh Chăn
14. Pa Thơm
15. Na Ư
16. Mường Lói
17. Mường Nhà
2. Tỉnh Sơn La1. Sông Mã1. Mường Lèo
2. Pùng Bánh
3. Dồm Cang
4. Nậm Lạnh
5. Mường Và
6. Mường Lạn
7. Mường Cai
8. Chiềng Khương
9. Mường Hung
10. Mường Sai
2. Mai Sơn11. Phiêng Pằn
3. Yên Châu12. Phiêng Khoái
13. Chiềng On
14. Chiềng Tương
15. Lóng Phiêng
4. Mộc Châu16. Lóng Sập
17. Chiềng Khừa
18. Xuân Nha
19. Chiềng Sơn
3. Thanh Hoá1. Thường Xuân1. Bát Mọt
2. Lang Chánh2. Yên Khương
3. Quan Sơn3. Tam Lư
4. Tam Thanh
5. Mường Min
6. Sơn Điện
7. Na Mèo
8. Sơn Thuỷ
4. Quan Hoá9. Hiền Kiệt
5. Mường Lát10. Trung Lý
11. Pù Nhi
12. Mường Chanh
13. Quang Chiểu
14. Tén Tần
15. Tam Chung
4. Nghệ An1. Quế Phong1. Thông Thụ
2. Hạnh Dịch
3. Nậm Giải
4. Tri Lễ
2. Tương Dương5. Nhôn Mai
6. Mai Sơn
7. Tam Hợp
8. Tam Quang
3. Kỳ Sơn9. Mỹ Lý
10. Bắc Lý
11. Keng Đu
12. Na Loi
13. Đoọc Mạy
14. Nậm Cắn
15. Tà Cạ
16. Mường Típ
17. Mường Ải
18. Na Ngoi
19. Nậm Càn
4. Con Cuông20. Châu Khê
21. Môn Sơn
5. Anh Sơn23. Hạnh Lâm
24. Thanh Hương
25. Thanh Thịnh
26. Thanh Thuỷ
5. Hà Tĩnh1. Hương Sơn1. Sơn Hồng
2. Sơn Kim
2. Hương Khê3. Vũ Quang
4. Hoà Hải
5. Phú Gia
6. Hương Lâm
7. Hương Liên
8. Hương Vĩnh
6. Quảng Bình1. Tuyên Hoá1. Thanh Hoá
2. Minh Hoá2. Dân Hoá
3. Thượng Hoá
4. Hoá Sơn
3. Bố Trạch5. Thượng Trạch
4. Quảng Ninh6. Trường Sơn
5. Lệ Thuỷ7. Ngân Thuỷ
8. Kim Thuỷ
7. Quảng Trị1. Đak Rông1. A Bung
2. A Ngo
3. A Vao
4. Pa Nang
2. Hướng Hoá5. Hướng Lập
6. Hướng Phùng
7. Thị trấn Lao Bảo
8. Tân Long
9. Tân Thành
10. Thuận
11. Thanh
12. A Xing
13. A Túc
14. Xí
15. Pa Tầng
16. A Dơi
8. Thưa Thiên Huế1. A Lưới1. Hồng Thuỷ
2. Hồng Vân
3. Hồng Trung
4. Hồng Bắc
5. Xã Nhâm
6. Hồng Thái
7. Hồng Thượng
8. Hương Phong
9. Đông Sơn
10. A Đớt
11. A Roàng
12. Hương Nguyên
9. Quảng Nam1. Hiên1. A Tiêng
2. Bha Lê
3. A Lông
4. Lăng
5. Tr’’ Hy
6. A Xan
7. Ch’’ Ơm
8. Ga Ri
2. Nam Giang9. La Ê Ê
10. La Dê
11. Đăk Pre
12. Đăk Prinh
10. Kon Tum1. Đăk Glei1. Đăk Blô
2. Đăk Nhoong
3. Đăk Long
2. Ngọc Hồi4. Đăk Dục
5. Đăk Nông
6. Đăk Sú
7. Bờ Y
Logged

Giangtvx
Thượng tá
*
Bài viết: 21418


« Trả lời #294 vào lúc: 29 Tháng Ba, 2016, 07:46:21 AM »

Tỉnh biên giớiHuyện biên giớiXã biên giớiGhi chú
III. Tuyến biên giới Việt Nam-Campuchia
1. Tỉnh Kon Tum1. Ngọc Hồi1. Sa Loong
2. Sa Thầy2. Mô Rai
3. Cơ Rơi
2. Tỉnh Gia Lai1. Ia Grai1. Ia O
2. Ia Chia
2. Đức Cơ3. Ia Dom
4. Ia Nan
5. Ia Pnôn
3. Chư Prông6. Ia Púch
7. Ia Mơr
3. Đắc Lắc1. Ea Súp1. Ya Tờ Mốt
2. Ea Bung
3. Ya Lốp
2. Buôn Đôn4. Krông Na
3. Cư Jút5. Ea Pô
4. Đắk Mil6. Đăk LaoBổ sung thêm xã Đăk Win
7. Thuận An
8. Thuận Hạnh
9. Quảng Trực
10. Đăk Buk So
4. Bình Phước1. Lộc Ninh1. Lộc Thành
2. Lộc Thiện
3. Lộc Tấn
4. Lộc Hoà
5. Lộc An
6. Tân Thành
7. Tân Tiến
8. Thanh Hoà
9. Thiện Hưng
10. Hưng Phước
2. Phước Long11. Đăk Ơ
12. Bù Gia Mập
5. Tây Ninh1. Tân Châu1. Tân Hoà
2. Tân Đông
3. Tân Hà
4. Suối Ngô
2. Tân Biên5. Tân Lập
6. Tân Bình
7. Hoà Hiệp
3. Châu Thành8. Phước Vinh
9. Hoà Thạnh
10. Hoà Hội
11. Thành Long
12. Ninh Điền
13. Biên Giới
4. Bến Cầu14. Phước Long
15. Long Khánh
16. Long Thuận
17. Lợi Thuận
18. Tiên Thuận
5. Trảng Bàng19. Phước Chỉ
20. Bình Thạnh
6. Long An1. Đức Huệ1. Mỹ Quý Đông
2. Mỹ Quý Tây
3. Mỹ Thạnh Tây
4. Bình Hoà Hưng
2. Thạnh Hoà5. Thuận Bình
6. Tân Hiệp
3. Mộc Hoá7. Bình Thạnh
8. Bình Hoà Tây
9. Thạnh Trị
10. Bình Hiệp
11. Bình Tân
4. Vĩnh Hưng12. Tuyên Bình
13. Thái Bình Trung
14. Thái Trị
15. Hưng Điền A
16. Khánh Hưng
5. Tân Hưng17. Hưng Hà
18. Hưng Điền B
19. Hưng Điền
7. Đồng Tháp1. Tân Hồng1. Thông Bình
2. Tân Hội Cơ
3. Bình Phú
4. Bình Thạnh
5. Tân Hội
6. Thường Thới Hậu B
7. Thường Thới Hậu A
8. Thường Phước I
8. An Giang1. Tân Châu1. Vĩnh Xương
2. Phú Lộc
2. An Phú3. Phú Hữu
4. Quốc Thái
5. Khánh An
6. Khánh Bình
7. Nhơn Hội
8. Phú Hội
9. Vĩnh Hội Đông
3. Thị xã Châu Đốc10. Vĩnh Ngươn
11. Vĩnh Tế
4. Tịnh Biên12. Nhơn Hưng
13. An Phú
14. Xuân Tô
15. An Nông
5. Tri Tôn16. Lạc Quới
17. Vĩnh Gia
9. Kiên Giang1. Kiên Lương1. Vĩnh Điều
2. Tân Khánh Hoà
3. Phú Mỹ
2. Thị xã Hà Tiên4. Mỹ Đức
5. Phường Đông Hồ
Tổng số:
+ Tuyến Việt Nam – Trung Quốc có 6 tỉnh32 Huyện biên giới158 Xã, Phường biên giới (trong đó có 149 xã, 6 phường, 3 thị trấn)
+ Tuyến Việt Nam – Lào có 10 tỉnh31 Huyện biên giới140 Xã, Phường biên giới (trong đó có 139 xã, 1 thị trấn)Huyện Mường Tè giáp 2 nước
+ Tuyến Việt Nam – Campuchia có 9 tỉnh30 Huyện biên giới101 Xã, Phường biên giới (trong đó có 100 xã, 1 thị trấn)Huyện Ngọc Hồi giáp 2 nước
Tổng cộng: có 25 tỉnh biên giới đất liềnCộng: 93 huyện biên giới đất liềnTổng cộng: có 400 400 xã, phường, thị trấn biên giới
Logged

Giangtvx
Thượng tá
*
Bài viết: 21418


« Trả lời #295 vào lúc: 29 Tháng Ba, 2016, 07:54:09 AM »

       
        6. Quyết định số 53/2001/QĐ-TTG ngày 19-4-2001 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đối với khu kinh tế cửa khẩu biên giới


THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

        - Căn cử Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

        - Xét đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 2933- BKH/QLKT ngày 18 tháng 5 năm 2000; ý kiên các Bộ, ngành Trung, ương và các tỉnh có liên quan,

QUYẾT ĐỊNH:

        Điều 1.

        Loại hình kinh doanh trong Khu kinh tế cửa khẩu.

        1. Tại các Khu kinh tế cửa khẩu được áp dụng các loại hình kinh doanh: Xuất nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, vận chuyển hàng hoá quá cảnh, kho ngoại quan, cửa hàng miễn thuế, hội chợ triển lãm, các cửa hàng giới thiệu sản phẩm, các cơ sở sản xuất, gia công hàng xuất nhập khẩu, các chi nhánh đại diện các công ty trong nước và ngoài nước, chợ cửa khẩu, đầu tư cơ sở hạ tầng, dịch vụ, du lịch.

        2. Cho phép thành lập Khu bảo thuế tại các Khu kinh tế cửa khẩu, nhưng phải cách biệt với các khu chức năng khác trong Khu kinh tế cửa khẩu.

        Điều 2.

        Các ưu đãi.

        1. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu kinh tế cửa khẩu

        a) Căn cứ số thực thu ngân sách nhà nước hàng năm tại Khu kinh tế cửa khẩu (không bao gồm thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu; các khoản thu không tính cân đối ngân sách địa phương theo phân cấp như thu tịch thu hàng buôn lậu, huy động dân đóng góp; học phí; viện phí; viện trợ), Nhà nước đầu tư trở lại để xây dựng cơ sở hạ tầng Khu kinh tế cửa khẩu theo các mức sau đây:

        - Đối với các Khu kinh tế cửa khẩu thực hiện thu ngân sách dưới 50 tỷ đồng/năm thì được đầu tư trở lại 100%.

        - Đối với các Khu kinh tế cửa khẩu có số thực hiện thu ngân sách từ 50 tỷ đồng/năm trở lên thì được đầu tư trở lại 50 tỷ đồng và 50% số thực thu còn lại.

        - Đối với các Khu kinh tế cửa khẩu đã thực hiện 5 năm (kể từ khi thực hiện thí điểm) và có số thực thu ngân sách trên 100 tỷ đồng/năm thì được đầu tư trở lại không quá 50% số thực thu.

        b) Các Khu kinh tế cửa khẩu được vay vốn ưu đãi nhà nước (Quỹ Hỗ trợ phát triển) để phát triển cơ sở hạ tầng và được sử dụng nguồn vốn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 để trả gốc và lãi.

        c) Các Khu kinh tế cửa khẩu có số thực thu ngân sách thấp, Uỷ ban nhân dân tỉnh bố trí trong kế hoạch ngân sách hàng năm để đầu tư. Việc đầu tư các công trình hạ tầng tại Khu kinh tế cửa khẩu do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo các quy định hiện hành, trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch được duyệt.

        d) Nếu các công trình hạ tầng trên địa bàn Khu kinh tế cửa khẩu đã được đầu tư đồng bộ, hoàn chỉnh thì được dùng nguồn vốn còn lại được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 để đầu tư hỗ trợ các công trình khác ngoài địa bàn Khu kinh tế cửa khẩu (kể cả các Khu kinh tế cửa khẩu mới) nhưng có liên quan và phục vụ trực tiếp Khu kinh tế cửa khẩu. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm về quyết định đầu tư của mình, đồng thời thông báo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, theo dõi chung.

        2. Thương mại, du lịch.

        a) Các doanh nghiệp kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều 1 được vay vốn ưu đãi nhà nước để đầu tư xây dựng các cơ sở kinh doanh trên các cửa khẩu.

        b) Các hoạt động thương mại được hưởng các ưu đãi về buôn bán biên giới theo các quy định hiện hành của nhà nước và các cam kết nước ta đã ký kết với các nước láng giềng.

        c) Tại khu bảo thuế được áp dụng cơ chế phi thuế quan như đối với kho ngoại quan.

        d) Chủ đầu tư có dự án đầu tư kinh doanh du lịch được hưởng các ưu đãi như quy định tại Điều 15 của Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 ngày 20-5-1998.

        3. Đất đai.

        Các nhà đầu tư trong ngọc và nước ngoài đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu khi thuê đất, mặt nước, ngoài quyền được hưởng các ưu đãi hiện hành, còn được giảm thêm 50% giá thuê đất và mặt nước so với mức giá cho thuê đất, mặt nước đang áp dụng tại Khu kinh tế cửa khẩu.

        4. Thuế.

        Doanh nghiệp tại các Khu kinh tế cửa khẩu được hưởng các ưu đãi về thuế trong những trường hợp cụ thể theo các quy định hiện hành phù hợp với các luật, nghị định về thuế và văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Logged

Giangtvx
Thượng tá
*
Bài viết: 21418


« Trả lời #296 vào lúc: 29 Tháng Ba, 2016, 07:59:52 AM »


        Điều 3. Quản lý một số lĩnh vực.

        1. Xuất nhập cảnh.

        a) Công dân các huyện của nước láng giềng có biên giới đối diện với Khu kinh tế cửa khẩu được qua lại Khu kinh tế cửa khẩu bằng chứng minh thư biên giới hoặc giấy thông hành biên giới do cơ quan có thẩm quyền của nước láng giềng cấp. Nếu muốn vào các địa điểm khác của tỉnh có Khu kinh tế cửa khẩu thì cơ quan công an tại tỉnh cấp giấy phép một lần, có giá trị trong một thời gian nhất định.

        b) Người mang hộ chiếu không thuộc diện miễn thị thực (là công dân của nước láng giềng hay nước thứ ba), được miễn thị thực nhập cảnh và được lưu trú tại Khu kinh tế cửa khẩu, thời gian lưu trú không quá 15 ngày; nếu đi du lịch ra khu vực khác của Việt Nam theo chương trình do các doanh nghiệp lữ hành quốc tế Việt Nam tổ chức thì cơ quan quản lý xuất nhập cảnh (Bộ Công an) xét cấp thị thực ngay tại Khu kinh tế cửa khẩu.

        c) Cho phép phương tiện vận tải hàng hoá của nước láng giềng và nước thứ ba được vào Khu kinh tế cửa khẩu theo các hợp đồng kinh doanh của đối tác nước ngoài với doanh nghiệp Việt Nam. Nếu các phương tiện vận tải này có nhu cầu giao nhận hàng hoá tại các địa điểm khác ngoài địa phận Khu kinh tế cửa khẩu thì phải thực hiện theo quy định hiện hành.

        Người điều hành phương tiện (thuyền viên trên các tàu, lái xe, phụ xe) được ra vào Khu kinh tế cửa khẩu bằng hộ chiếu, sổ thuyền viên, chứng minh thư biên giới hoặc giấy thông hành biên giới do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp.

        d) Cho phép mở rộng việc đón khách du lịch của nước láng giềng đi du lịch bằng hộ chiếu, thẻ hoặc các giấy tờ tương đương khác tại Khu kinh tế cửa khẩu để đi đến các tỉnh, thành phố trong cả nước theo quy định tại mục b Điểm 3.

        đ) Chủ hàng, chủ phương tiện của Việt Nam có quan hệ kinh doanh với đối tác nước láng giềng được phép theo hàng và phương tiện sang nước láng giềng để giao nhận hàng hoá bằng chứng minh thư hoặc giấy thông hành biên giới do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

        e) Công dân Việt Nam làm ăn, sinh sống trên địa bàn huyện, thị xã có Khu kinh tế cửa khẩu được sang nước láng giềng bằng chứng minh thư biên giới hoặc giấy thông hành biên giới do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

        2. Ngân hàng.

        Việc thành lập bàn đổi tiền và thực hiện nghiệp vụ mua bán tiền của nước có chung biên giới tại Khu kinh tế cửa khẩu thực hiện theo Quyết định số 140/2000/QĐ-TTG ngày 8-12-2000 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý tiền của nước có chung biên giới tại khu vực biên giới và Khu kinh tế cửa khẩu Việt Nam và các quy định hiện hành.

        3. Kiểm dịch động, thực vật, kiểm tra chất lượng hàng hoá nhập khẩu.

        Việc kiểm dịch động, thực vật và kiểm tra chất lượng hàng hoá đối với hàng nhập khẩu tại các Khu kinh tế cửa khẩu phải được thực hiện chặt chẽ theo các quy định hiện hành của pháp luật nhằm hạn chế tối đa việc lan truyền các dịch bệnh và hàng hoá kém chất lượng vào Việt Nam.

        Điều 4.

        Tổ chức thực hiện.

        1. Ở cấp các cơ quan Trung ương.

        a) Bộ Kế hoạch và đầu tư tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ bổ sung, sửa đổi các chính sách khuyến khích phát triển kinh tế đối với Khu kinh tế cửa khẩu và chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan đề xuất với Chính phủ việc kết thúc đầu tư đối với từng Khu kinh tế cửa khẩu.

        b) Bộ Tài chính nghiên cứu và hướng dẫn các tỉnh có Khu kinh tế cửa khẩu thực hiện các chính sách về thuế, phí và lệ phí nhằm tạo những điều kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp, cho xuất khẩu tại Khu kinh tế cửa khẩu.

        c) Bộ Thương mại chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu các chính sách thương mại dành cho Khu kinh tế cửa khẩu, quy chế chợ trong Khu kinh tế cửa khẩu được ưu đãi hơn so với chợ biên giới, quy chế khu bảo thuế tại Khu kinh tế cửa khẩu và hướng dẫn các tỉnh có Khu kinh tế của khẩu thực hiện.

        Các Bộ, ngành: Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học Công nghệ và Môi trường, Công an, Quốc phòng, Tổng cục Du lịch, Tổng cục Địa chính, Tổng cục Hải quan... theo chức năng, nhiệm vụ của Bộ, ngành mình hướng dẫn các tỉnh có Khu kinh tế của khẩu thực hiện.

        2. Ở cấp tỉnh.

        a) Uỷ ban nhân dân tỉnh có Khu kinh tế cửa khẩu chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành ở Trung ương để thống nhất quy định nội dung quản lý hành chính nhà nước đối với các hoạt động tại Khu kinh tế cửa khẩu theo nguyên tắc: Tại Khu kinh tế cửa khẩu chỉ có một đầu mối thực hiện một lần kiểm tra, kiểm soát dối với hàng hoá và một lần thu thuế, thu phí đối với hàng hoá và dịch vụ.

        Uỷ ban nhân dân tỉnh lập Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu (là cơ quan phối hợp của các tổ chức có liên quan) làm đầu mối giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện việc thống nhất quản lý hành chính nhà nước đối với Khu kinh tế cửa khẩu và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện các chính sách được quy định tại Quyết định này. ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu có quy chế hoạt động do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.

        b) Uỷ ban nhân dân tỉnh có Khu kinh tế cửa khẩu được phép quan hệ với chính quyền cấp tỉnh của nước láng giềng để giải quyết các vấn đề có liên quan đến Khu kinh tế cửa khẩu trong khuôn khổ các Hiệp định Chính phủ hai nước đã ký.

        Điều 5.

        Điều khoản thi hành.

        Các Khu kinh tế cửa khẩu đang thực hiện thí điểm các chính sách theo các Quyết định trước đây của Thủ tướng Chính phủ nay chuyển sang thực hiện theo Quyết định này (riêng Khu thương mại Lao Bảo thực hiện theo Quyết định số 219/1998/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ).

        Việc triển khai một số Khu kinh tế cửa khẩu mới, Uỷ ban nhân dân tỉnh phải làm đề án trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt để được áp dụng chính sách tại Quyết định này.

        Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.

        Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành.

       
Thủ tướng Chính phủ

(Đã ký)         

PHAN VĂN KHAI   
Logged

Giangtvx
Thượng tá
*
Bài viết: 21418


« Trả lời #297 vào lúc: 29 Tháng Ba, 2016, 10:35:03 AM »

       
        7. Quyết định số 252/2003/QĐ-TTg ngày 24-11-2003 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý buôn bán hàng hoá qua biên giới với các nước có chung biên giới


THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

        - Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

        - Căn cứ Nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoá với nước ngoài và Nghị định số 44/2001/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 1998;

        - Căn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 về phát triển và quản lý chợ;

        - Căn cứ các Hiệp định song phương trong các lĩnh vực kinh tế - thương mại được ký kết giữa CHXHCN Việt Nam và các nước có chung biên giới,


       
QUYẾT ĐỊNH:

        Chương I

        QUY ĐỊNH CHUNG

        Điều 1.

        Phạm vi điều chỉnh.

        Hoạt động buôn bán hàng hoá qua biên giới quy định tại Quyết định này gồm:

        1. Hoạt động buôn bán, trao đổi hàng hoá của cư dân biên giới.

        2. Buôn bán tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu và chợ trong Khu kinh tế cửa khẩu.

        3. Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá qua biên giới theo các phương thức không theo thông lệ buôn bán quốc tế đã được thoả thuận trong các Hiệp định thương mại song phương giữa CHXHCN Việt Nam và các nước có chung biên giới.

        Điều 2.

        Hàng hoá buôn bán qua biên giới.

        Trừ hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, hàng hoá kinh doanh có điều kiện phải thực hiện theo những quy định tại Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg ngày 04-4-2001 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thời ký 2001 - 2005, các Quyết định có liên quan khác của Thủ tướng Chính phủ và văn bản hướng dẫn của Bộ Thương mại và các Bộ, cơ quan quản lý chuyên ngành, các hàng hoá khác được tự do trao đổi, buôn bán và xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới.

        Điều 3.

        Chất lượng hàng hoá buôn bán qua biên giới.

        1. Chất lượng hàng hoá buôn bán qua biên giới phải phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam về quản lý chất lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

        2. Đối với hàng hoá nhập khẩu thuộc Danh mục phải kiểm tra chất lượng và kiểm dịch theo quy định hiện hành thì phải được kiểm tra về chất lượng trước khi thông quan; không được nhập khẩu qua những cửa khẩu không có các điểm kiểm dịch động thực vật, kiểm tra chất lượng hàng hoá theo quy định của pháp luật Việt Nam.

        3. Uỷ quyền Bộ trưởng Bộ Thương mại, sau khi trao đôi với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Y tế xem xét, có biện pháp điều hành cụ thể việc kiểm soát xuất khẩu, nhập khẩu những mặt hàng không bảo đảm các yêu cầu vệ sinh, an toàn thực phẩm và sức khoẻ người tiêu dùng.

        Điều 4.

        Thanh toán.

        1. Hàng hoá buôn bán qua biên giới được thanh toán bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi hoặc bằng Đồng Việt Nam và đồng tiền của nước có chung biên giới.

        2. Phương thức thanh toán: Do các bên mua, bán thoả thuận phù hợp các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trên cơ sở Hiệp định về thanh toán được ký kết giữa nước ta và các nước có chung biên giới; khuyến khích các chủ thể kinh doanh thanh toán qua ngân hàng theo các phương thức: Mở tín dụng thư; hàng đổi hàng; thanh toán qua ngân hàng bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi hoặc bằng Đồng Việt Nam và đồng tiền của nước có chung biên giới.

        Điều 5.

        Chính sách thuế.

        1. Hàng hoá buôn bán qua biên giới phải nộp thuế và các lệ phí khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và được hưởng ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng hoá qua biên giới theo các thoả thuận song phương giữa Chính phủ CHXHCN Việt Nam và Chính phủ các nước có chung biên giới nếu có.

        2. Riêng hàng hoá do cư dÂn nước có chung biên giới sản xuất nhập khẩu vào nước CHXHCN Việt Nam phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng của cư dân biên giới dưới hình thức mua bán, trao đổi cư dân biên giới được miễn thuế nhập khẩu nếu giá trị hàng hoá đó không quá 500.000 VND/1 người/1 ngày.

        3. Các chính sách thuế liên quan khác thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

        4. Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Thương mại hướng dẫn cụ thể việc thực hiện.
Logged

Giangtvx
Thượng tá
*
Bài viết: 21418


« Trả lời #298 vào lúc: 29 Tháng Ba, 2016, 10:42:40 AM »


Chương II

MUA BÁN, TRAO ĐỔI HÀNG HOÁ CỦA CƯ DÂN BIÊN GIỚI

        Điều 6.

        Chủ thể được mua bán, trao đổi hàng hoá cư dân biên giới.

        Công dân có hộ khẩu thường trú tại các huyện tiếp giáp biên giới với các nước chung biên giới được mua bán, trao đổi các mặt hàng phù hợp với quy định về hàng hoá buôn bán qua biên giới được quy định tại Điều 2 Quyết định này.

        Điều 7.

        Cửa khẩu, địa điểm mua bán, trao đổi hàng hoá cư dân biên giới.

        1. Cửa khẩu được Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước có chung biên giới thoả thuận mở.

        2. Của khẩu và các điểm thông quan khác thuộc các Khu kinh tế cửa khẩu do Chính phủ Việt Nam cho phép thành lập.

        3. Cửa khẩu do các tỉnh tiếp giáp biên giới của Việt Nam và các tỉnh tiếp giáp biên giới của nước có chung biên giới thoả thuận mở và được Bộ Thương mại cho phép tiến hành làm thủ tục thông quan hàng hoá xuất - nhập khẩu.

        4. Đường mòn được chính quyền địa phương cấp tỉnh vùng biên giới hai nước hiệp thương xác định theo luật pháp hiện hành và quy định có liên quan của Chính phủ hai nước.

Chương III

XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ QUA BIÊN GIỚI

        Điều 8.

        Chủ thể được xuất nhập khẩu hàng hoá qua biên giới.

        - Doanh nghiệp, đơn vị thuộc các thành phần kinh tế đăng ký, thành lập theo luật pháp Việt Nam.

        - Hộ kinh doanh thuộc các tỉnh tiếp giáp biên giới đăng ký theo quy định tại Nghị định số 02/2000/NĐ-CP ngày 3-2-2000 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh.

        Điều 9.

        Cửa khẩu xuất nhập khẩu hàng hoá qua biên giới.

        1. Cửa khẩu được Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước có chung biên giới thoả thuận mở.

        2. Cửa khẩu và các điểm thông quan khác thuộc các Khu kinh tế cửa khẩu do Chính phủ Việt Nam cho phép thành lập.

        3. Cửa khẩu do các tỉnh tiếp giáp biên giới của Việt Nam và các tỉnh tiếp giáp biên giới của nước có chung biên giới thoả thuận mở và được Bộ Thương mại cho phép tiến hành làm thủ tục thông quan hàng hoá xuất - nhập khẩu.

Chương IV

MUA BÁN HÀNG HOÁ TẠI CHỢ BIÊN GIỚI,

CHỢ CỬA KHẨU, CHỢ TRONG KHU KINH TẾ CỬA KHẨU.

        Điều 10.

        Chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong Khu kinh tế cửa khẩu.

        1. Chợ biên giới là chợ được thành lập ra trong khu vực biên giới trên đất liền nhưng không thuộc các chợ nói tại khoản 2 và khoản 3 dưới đây.

        2. Chợ cửa khẩu là chợ được lập ra trong khu vực biên giới trên đất hến gắn với các cửa khẩu xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá nhưng không thuộc Khu kinh tế cửa khẩu.

        3. Chợ trong Khu kinh tế cửa khẩu là chợ được lập ra trong Khu kinh tế cửa khẩu theo Quyết định số 53/2001/QĐ-TTg ngày 19-4-2001 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đối với Khu kinh tế cửa khẩu biên giới.

        Điều 11.

        Chủ thể kinh doanh tại chợ.

        1. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh Việt Nam có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước cấp, được phép tổ chức kinh doanh tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong Khu kinh tế cửa khẩu.

        2. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh của nước có chung biên giới tuân thủ các quy định tại Nghị định số 34/2000/NĐ-CP ngày 18-8-2000 về Quy chế biên giới trên đất liền nước CHXHCN Việt Nam và các quy định có liên quan đến việc đi lại, cư trú và kinh doanh trong khu vực biên giới:

        a) được phép tổ chức kinh doanh tại chợ cửa khẩu và chợ biên giới khi được Sở Thương mại tỉnh biên giới cấp giấp phép kinh doanh.

        b) Được phép tổ chức kinh doanh tại chợ trong khu vực kinh tế của khẩu khi được Ban quản lý Khu kinh tế cửa khẩu cấp giấy phép kinh doanh.

        3. Công dân của nước có chung biên giới khi được phép kinh doanh tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong Khu kinh tế cửa khẩu và có giấy phép kinh doanh tại các chợ nói trên còn trong thời hạn hiệu lực nếu có nhu cầu tạm trú ở Việt Nam sẽ được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam xem xét cấp giấy chứng nhận tạm trú hoặc thẻ tạm trú theo hướng dẫn của Bộ Công an.

        Điều 12.

        Quản lý chợ.

        1. Việc quyết định thành lập (hoặc giải thể) và quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý chợ đối với chợ biên giới, chợ cửa khẩu thực hiện theo phân cấp đối với từng loại chợ quy định tại Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14-01-2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.

        2. Chợ trong Khu kinh tế cửa khẩu do Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế cửa khẩu quyết định thành lập (hoặc giải thể) và quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý chợ theo quy định ở Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14-01-2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.

        3. Các nội dung khác liên quan đến chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong Khu kỉnh tế cửa khẩu không nêu trong Quyết định này thực hiện theo các quy định ở Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14-01-2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.

        4. Các quy đinh về chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong Khu kinh tế cửa khẩu trong Quyết định này nếu có sự khác biệt so với các thoả thuận song phương giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ nước có chung biên giới thì thực hiện theo các thoả thuận song phương đã được ký kết giữa hai Chính phủ.
Logged

Giangtvx
Thượng tá
*
Bài viết: 21418


« Trả lời #299 vào lúc: 29 Tháng Ba, 2016, 10:51:46 AM »


Chương V

XUẤT NHẬP CẢNH NGƯỜI VÀ PHƯƠNG TIỆN

KHI XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ QUA BIÊN GIỚI.


        Điều 13.

        Người và phương tiện của Việt Nam.

        1. Cho phép phương tiện vận tải hàng hoá của Việt Nam được đi qua các cửa khẩu quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 9 Quyết định này để sang nước có chung biên giới giao, nhận hàng hoá theo quy định của nước đó.

        2. Chủ hàng Việt Nam hoặc người được chủ hàng uỷ quyền, người điều khiển phương tiện vận tải hàng hoá và nhân viên phục vụ trên phương tiện vận tải hàng hoá Việt Nam được phép đi qua các cửa khẩu quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 9 Quyết định này để sang nước có chung biên giới giao, nhận hàng hoá bằng hộ chiếu, sổ thuyền viên, chứng minh thư biên giới hoặc giấy thông hành biên giới do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

        Điều 14.

        Người và phương tiện của nước có chung biên giới.

        1. Cho phép phương tiện vận tải hàng hoá của nước có chung biên giới đi qua các cửa khẩu quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 9 Quyết định này để vào các điểm giao, nhận hàng hoá do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam quy định tại khu vực biên giới.

        2. Chủ hàng nước láng giềng hoặc người được chủ hàng uỷ quyền, người điều khiển phương tiện và nhân viên phục vụ trên phương tiện vận tải hàng hoá nước có chung biên giới được theo phương tiện vận tải hàng hoá đi qua các cửa khẩu quy định tại các khoản 1 , 2 , 3 Điều 9 Quyết định này để vào các điểm giao, nhận hàng hoá bằng hộ chiếu, sổ thuyền viên, chứng minh thứ biên giới hoặc giấy thông hành biên giới do cơ quan có thẩm quyền của nước láng giềng cấp.

        3. Trường hợp phương tiện vận tải hàng hoá và các đối tượng quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này có nhu cầu vào các địa điểm khác ngoài khu vực biên giới và Khu kinh tế cửa khẩu để giao, nhận hàng hoá thì phải thực hiện theo các quy định của Hiệp định, Nghị định thư và các Văn bản thoả thuận khác đã ký kết giữa CHXHCN Việt Nam và các nước có chung biên giới về xuất nhập cảnh và vận tải đường bộ.

        4. Phương tiện và người điều khiển phương tiện vận tải hàng hoá của chủ thể kinh doanh của nước có chung biên giới khi ra vào chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong Khu kinh tế cửa khẩu để vận chuyển hàng hoá được miễn thị thực nhập cảnh, xuất cảnh Việt Nam và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu; khi có nhu cầu đi ra khỏi phạm vi chợ biên giới, chợ cửa khẩu và chợ trong Khu kinh tế của khẩu để vào sâu trong nội địa Việt Nam thì phải thực hiện các thủ tục về xuất cảnh, nhập cảnh cho người và phương tiện theo các quy định của pháp luật Việt Nam.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

        Điều 15.

        Xử lý vi phạm.

        Vi phạm trong hoạt động buôn bán hàng hoá qua biên giới sẽ bị xử lý căn cứ theo các quy định Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong linh vực thương mại của Chính phủ và các văn bản pháp quy khác của pháp luật Việt Nam.

        Điều 16.

        Trách nhiệm của Bộ Thương mại.

        1. Bộ Thương mại chủ trì, phối hợp với cán Bộ, ngành liên quan, Uỷ ban nhân dân các tỉnh biên giới hướng dẫn, chỉ đạo việc quản lý và điều hành hoạt động buôn bán hàng hoá qua biên giới.

        2. Uỷ quyền Bộ trưởng Bộ Thương mại thành lập Ban Chỉ đạo hoạt động buôn bán hàng hoá qua biên giới do Bộ Thương mại chủ trì, eo đại diện của các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân các tỉnh biên giới tham gia; xây dựng nội dung, quy chế hoạt động của Ban kinh phí hoạt động do Bộ Thương mại và Uỷ ban nhân dân các tỉnh tự thu xếp) và cơ chế phối hợp liên ngành về quản lý, điều hành hoạt động buôn bán qua biên giới theo quy định tại Quyết định này.

        Bộ Thương mại và các cơ quan hữu quan chủ động, phối hợp xử lý các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện; báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề vượt quá thẩm quyền.

        Điều 17.

        Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các tỉnh biên giới.

        Uỷ ban nhân dân các tỉnh biên giới chịu trách nhiệm tổ chức quản lý điều hành mọi hoạt động buôn bán hàng hoá qua biên giới trên khu vực biên giới thuộc địa phương mình quản lý; thực hiện tốt cơ chế phối hợp liên ngành về quản lý, điều hành hoạt động buôn bán qua biên giới.

        Điều 18.

        Trách nhiệm của các Bộ, ngành có liên quan.

        Theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm phối hợp với Bộ Thương mại và Uỷ ban nhân dân các tỉnh biên giới, triển khai công tác quản lý theo quy định tại Quyết định này, tạo thuận lợi tối đa cho hoạt động buôn bán hàng hoá qua biên giới phát triển lành mạnh, ổn định và đúng các quy định hiện hành; thực hiện tốt cơ chế phối hợp liên ngành về quản lý, điều hành hoạt độn buôn bán qua biên giới.

        Điều 19.

        Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo. Các quy định trước đây về quản lý buôn bán hàng hoá qua biên giới trái với nhưng quy định tại Quyết định này đều bãi bỏ.

        Điều 20.

        Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các chủ thể kinh doanh có hoạt động kinh doanh buôn bán hàng hoá qua biên giới chịu trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Quyết định này.

       
KT. Thủ tướng Chính phủ

Phó Thủ tướng       

(Đã ký)           

VŨ KHOAN       
Logged

Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 »   Lên
  In  
 
Chuyển tới:  

Powered by MySQL Powered by PHP Powered by SMF 1.1.21 | SMF © 2006-2008, Simple Machines

Valid XHTML 1.0! Valid CSS! Dilber MC Theme by HarzeM