Dựng nước - Giữ nước
Tin tức: Chung tay-góp sức cho quansuvn.net ngày càng phát triển
 
*
Chào Khách. Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký. 17 Tháng Mười Một, 2019, 11:40:52 PM


Đăng nhập với Tên truy nhập, Mật khẩu và thời gian tự động thoát


Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 »   Xuống
  In  
Tác giả Chủ đề: Tìm hiểu thông tin về các đơn vị QĐNDVN  (Đọc 464331 lần)
0 Thành viên và 1 Khách đang xem chủ đề.
quocbienps
Thành viên
*
Bài viết: 16


« Trả lời #540 vào lúc: 26 Tháng Sáu, 2014, 02:42:12 PM »

Các bác xác định hộ em Binh trạm 51 thời điểm đầu năm 1971 nằm ở đâu? Có kèm bản đồ cũ (của Mỹ) thì tốt ạ!
Logged
quocbienps
Thành viên
*
Bài viết: 16


« Trả lời #541 vào lúc: 26 Tháng Sáu, 2014, 07:30:35 PM »

Khi tìm Liệt sĩ Bùi Xuân Ký, cùng đi với Bác sĩ phụ trách và chôn cất liệt sĩ, tưởng hôm nay vào mai sẽ thấy mộ liệt sĩ ngay. Thế mà... 16 lần leo núi vẫn chẳng tìm thấy!
Lý do: Trạm phẫu ở đó chỉ 3 tháng, từ tướng đến quân chỉ loanh quanh vài thương binh, dân thì không có, chẳng biết địa danh gì!
Sáng nay lên mục đích nhờ Hằng xem có bản đồ Mỹ Ashau, A Lưới thời 1971 không? (Chẳng tin bản đồ mới bây giờ). Tiện hỏi luôn Hằng về thông tin Bùi Xuân Ký, Hằng bảo Trạm phẫu 82 gần Trạm 51 của 559. Vậy là lại lên mạng hỏi xem Binh trạm 51 ở đâu để suy ra bằng cách kẻ đường vuông góc với sông A sap... Trạm phẫu sẽ nằm trên đường thẳng đó!
Nhờ quangcan chỉ giúp nhé! Hoài nghi là tốt nhưng đừng mất thời gian nhé!
Logged
ngocphamkim
Thành viên
*
Bài viết: 14


« Trả lời #542 vào lúc: 20 Tháng Năm, 2015, 11:20:10 AM »

Kính chào các bác!

Các bác cho em hỏi Đoàn 85BT102 là tên của đơn vị nào ạ? Em vừa nhận được trích lục thông tin LS của bác em mà em thấy đơn vị này lạ quá ạ. Bác em hy sinh tại Bời Lời, Trảng Bàng, Tây Ninh năm 1968 trong khi chiến đấu bị máy bay oanh tạc

Cảm ơn các bác ạ
Logged
Ctlamson
Thành viên
*
Bài viết: 11


« Trả lời #543 vào lúc: 20 Tháng Năm, 2015, 01:42:03 PM »

Kính chào các bác!

Các bác cho em hỏi Đoàn 85BT102 là tên của đơn vị nào ạ? Em vừa nhận được trích lục thông tin LS của bác em mà em thấy đơn vị này lạ quá ạ. Bác em hy sinh tại Bời Lời, Trảng Bàng, Tây Ninh năm 1968 trong khi chiến đấu bị máy bay oanh tạc

Cảm ơn các bác ạ
Cho mình hỏi tên Liệt sỹ nhà bạn?
Logged
ngocphamkim
Thành viên
*
Bài viết: 14


« Trả lời #544 vào lúc: 20 Tháng Năm, 2015, 02:47:28 PM »

Thông tin về bác nhà em như sau:
Họ và tên: ĐỖ NGỌC SƠN
Sinh năm: 1949
Quê quán: Hải Anh, Hải Hậu, Nam Hà
Nhập ngũ: 09/1966
Hy sinh: 02/04/1968
Cấp bậc: Trung sỹ
Chức vụ; tiểu đội phó
Đơn vị: Đoàn 85BT102
Nơi an táng: Bời Lời, Trảng Bàng, Tây Ninh

Logged
Pham Ngoc Anh
Thành viên

Bài viết: 1


« Trả lời #545 vào lúc: 30 Tháng Chín, 2015, 09:10:07 PM »

Thông tin dưới đây là các đoàn đi B năm 1966 , 1967,  1968, 1969, 1970. Một số thông tin ví dụ như sau:

- 118Gp: đoàn 118 Giải Phóng (quy ước đánh số hiệu/ phiên hiệu đơn vị khi đi trên đường 559) đi tháng 1/1967 đến tháng 8/1967; quân số (streng): 400 cán bộ chiến sỹ; đơn vị nhập vào / bổ sung ở chiến trường: NT 5 (nông trường 5/ sư đoàn bộ binh 5/ F5)

Một số phiên hiệu/ mật danh/ mật ngữ cần chú ý:
- D10 Sapper Co = Tiểu đoàn 10 đặc công

- NT3 / 22d & 2 d Regts = Nông trường 3 (sư đoàn 3 Sao Vàng - trung đoàn 22 (E22 F3) và trung đoàn 2 E2 F3))

- B3- Front = mặt trận B3 Tây Nguyên

- 1Bn/ 148 Regt = Tiểu đoàn 1 trung đoàn 148 (D1 E148)

- 309 (aka 3 Bn/ 1 regt/ 250 Div = aka 3th Battalion 1th Regiment 250th Division) = tiểu đoàn/ đoàn 309 hay còn gọi là (có mật danh/ phiên hiệu đơn vị là) tiểu đoàn 3 trung đoàn 1 sư đoàn 250 (D3 E1 F250)

- 348th Trans Bn = Tiểu doàn vận tải/ hậu cần 348 (D348)

- K41/ K42 Artillery (Arty) Bn = Tiểu đoàn pháo binh 41/ 41 thuộc trung đoàn pháo binh 40 mặt trận B3 Tây Nguyên (d41/ D42 E40 pháo binh Tây Nguyên). Tri-border Area = Khu vực hoạt động là ngã ba biên giới Việt Nam - Lào - Campuchia.

- 303rd LC Force Bn (Battalion) = Tiểu đoàn bộ đội địa phương 303 (D303)

- Hong Linh / Nam Ha/ Yen Tu Gp = các đoàn đi B có mật danh đoàn Hồng Lĩnh / Nam Hà/ Yên Tử đoàn Giải phóng

- K-8 Gp = đoàn/ tiểu đoàn 8 Giải phóng (K8 / D8)

Theo yêu cầu của một bạn đọc, tui xin ví dụ thêm một dẫn chứng nữa để tham khảo:

- 1108Gp (đoàn 1108/ đoàn 1108 Giải phóng/ 1108 Group) đi B tháng 11/1969 vào Nam tháng 2/1970; đơn vị bổ sung/ nhập tại chiến trường: tách ra 2 đại đội bổ sung cho trung đoàn 28 (E28), 30 người bổ sung cho tiểu đoàn 33 (K33 / D33) thuộc trung đoàn pháo binh 40 (E40) thuộc mặt trận B3 Tây Nguyên ; hành trình : Bắc Việt Nam - Lào - Nam Việt Nam.



Bác Quangcan giải mã thông tin giúp em về phiên hiệu 746 đoàn đi Nam năm 1966 với ạ. Chân thành cảm ơn bác!!! Sớm mong nhận đuược hồi âm của bác
Logged
quangcan
Global Moderator
*
Bài viết: 3234



« Trả lời #546 vào lúc: 06 Tháng Mười, 2015, 02:29:13 PM »

Bác Quangcan giải mã thông tin giúp em về phiên hiệu 746 đoàn đi Nam năm 1966 với ạ. Chân thành cảm ơn bác!!! Sớm mong nhận đuược hồi âm của bác.

Đoàn Gp 746 hay đoàn Giải phóng 746 - quân số 100 cán bộ chiến ỹ - đi B tháng 8/1966 - vào chiến trường (?) tháng 12/1966 - Mỹ và VNCh phát hiện và xác nhận thông tin về đoàn này tháng 12/1967.

Logged

quangcan
Global Moderator
*
Bài viết: 3234



« Trả lời #547 vào lúc: 13 Tháng Mười Một, 2015, 03:49:29 PM »

Xin trân trọng cám ơn sự giúp đỡ của các anh: Thanglong69, Phúc, và một vài người giấu tên chưa biết mặt:

Thông tin về nguồn gốc tổ chức, biên chế, phiên hiệu, mật danh, mã hiệu, số hiệu hòm thư quân sự của Đoàn pháo binh Biên Hòa/  Đoàn 80/ U80 (1963)/ Đoàn 563 (1964) / Đoàn 69 (1965) / Đoàn 75 (1969)/ Lữ đoàn pháo binh 75 qua các thời kỳ, giai đoạn trong cuộc KCCM:

1. Thành lập đơn vị:
- Khởi đầu tháng 10/1960 là Ban Thông - công - pháo hay ban 356; sau tách ra  là Ban pháo binh tức Ban 6 trực thuộc Phòng tham Mưu Miền. Cơ quan đóng tại đồi Con Ngựa, bắc sông Mã Đà. Năm 1961, Ban pháo binh có 7 cán bộ và 3 đại đội khung trực thuộc là cối, DKZ, đại liên do các đồng chí Tô Ngôi, Ba Trang, Mã Tuấn phụ trách.
- Cuối 1962, trên cơ sở C315 có sẵn và C5 pháo binh ( ĐKZ 57 ly) của E2/ trung đoàn 2 bộ binh mới hành quân vào chiến trường thì thành lập Z35 - tiểu đoàn pháo binh đầu tiên của Miền. Cùng thời gian này, Ban pháo binh chuyển thành Đoàn 80 hay U.80.
- Tháng 10/1963, Miền quyết định đưa Đoàn U.80 trở thành một trung đoàn pháo binh mạnh nên cử Đồng chí Đào Sơn Tây (Hoàng Minh Khanh) làm Đoàn trưởng kiêm Chính ủy; đồng chí Nguyễn Văn Kiên nguyên chủ nhiệm pháo binh sư đoàn 338 từ bắc vào làm Đoàn phó; đồng chí Quang Bích làm đoàn phó phụ trách cao xạ; căn cứ đặt tại Suối Dây thuộc chiến khu Dương Minh Châu. Đoàn 80 gồm tham mưu, chính trị, hậu cần và các đơn vị trực thuộc:
 * Z35/ tiểu đoàn 35 trang bị 4 cối 81 ly; 4 ĐKZ 57 ly; 2 ĐKZ 75 ly;
 * Z37/ tiểu đoàn 37 trang bị 6 bộ binh pháo 70 ly của Nhật chế tạo;
 * Z56/ / tiểu đoàn 56 trang bị 12 trọng liên 12,7 ly và đại liên;
 * Một thời gian ngắn sau có Z39/ tiểu đoàn 39 pháo mặt đất và Z41/ tiểu đoàn 41 pháo cối và Đ KZ;
 * Đại đội chỉ huy (C trinh sát pháo binh) phiên hiệu là C18 có 3 trung đội: trinh sát, thông tin, đo đạc. C trưởng là thiếu úy Ngô Huy Hùng. Sau phát triển thành C17 trinh sát đo đạc và C18 thông tin.

- Tháng 8/1964, Đoàn U80 có:
 * Z34/ tiểu đoàn 34 trang bị 4 sơn pháo 75 ly;
 * Z35/ tiểu đoàn 35 trang bị 6 ĐKZ 75 ly;
 * Z37/ tiểu đoàn 37 trang bị 4 bộ binh pháo 70 ly của Nhật chế tạo;
 * Z56/ / tiểu đoàn 56 trang bị 9 trọng liên 12,7 ly;
 * Z41/ tiểu đoàn 41 trang bị 6 cối 81 ly;
 * C17/ đại đội 17 chỉ huy - trinh sát pháo binh

- Tháng 11/1964, Đoàn U.80 thành lập bộ phận tiền phương do đồng chí Lương Văn Nho chỉ huy;
- Ngày 15/10/1965, Đoàn U80 sau khi củng cố, bổ sung quân số và vũ khí được tổ chức thành một sư đoàn mang phiên hiệu Đoàn 69 pháo binh. Tư lệnh kiêm Chính ủy: đ/c Đào Sơn Tây, Phó Tư lệnh: đ/c Nguyễn Xuân Phúc, TMT: đ/c Nguyễn Văn Kiên.
- Năm 1966, Đoàn 69 pháo binh được bổ sung D52/ tiểu đoàn 52 cối 120 ly; D56/ tiểu đoàn 56 cao xạ 12,7 ly. Tháng 12/1966, E84A/ trung đoàn 84A pháo phản lực ĐKB (đại bác không giật cho chiến trường B) vào đến Kho Xanh, Phước Long. Khi vào chiến trường tháng 3/1966 thì E84A đổi phiên hiệu là E724/ trung đoàn 724; trên đường đi thì E trưởng Trần Đáo và chính ủy Đinh Lại hy sinh; đoàn về Suối Nhung thuộc chiến khu Đ. Sau khi ổn định tổ chức thì E trưởng là đ/c Tô Đê nhưng ít lâu sau thì đ/c Lê Bình tức Lê PHước Anh tỉnh đội trưởng PHước Thành chuyển sang; E phó: đ/c Nguyễn Trọng Hàm, TMT: đ/c Nguyễn Cát; Chính ủy: đ/c Võ Dư, phó chính ủy: đ/c PHạm Xã.
Logged

quangcan
Global Moderator
*
Bài viết: 3234



« Trả lời #548 vào lúc: 13 Tháng Mười Một, 2015, 03:50:09 PM »

Thông tin về nguồn gốc tổ chức, biên chế, phiên hiệu, mật danh, mã hiệu, số hiệu hòm thư quân sự của Đoàn pháo binh Biên Hòa/  Đoàn 80/ U80 (1963)/ Đoàn 563 (1964) / Đoàn 69 (1965) / Đoàn 75 (1969)/ Lữ đoàn pháo binh 75 qua các thời kỳ, giai đoạn trong cuộc KCCM:


- Cuối năm 1967 đầu 1968, E208B/ trung đoàn 208B trang bị pháo BKB sau hơn 10 tháng hành quân ròng rã đã vào đội hình của Đoàn 69 và được đổi phiên hiệu thành E28/ trung đoàn 28. E trưởng: đ/c Nguyễn Nghiệp; chính ủy: đ/c Ngô Đệ.
Sau đó là E96/ trung đoàn 96 pháo binh được điều động từ mặt trận B3 Tây Nguyên vào bổ sung cho Đoàn 69, E trưởng là đ/c Nguyễn Sô; Chính ủy là đ/c Trần Văn Hùng. Như vậy, Đoàn 69 pháo binh có 3 trung đoàn pháo ĐKB là 28, 96, 724 và 2 tiểu đoàn pháo cối và Đ KZ; 2 tiểu đoàn súng cao xạ 12,7 ly và 14,5 ly. Tư lệnh là đ/c Bùi Cát Vũ; Chính ủy là đ/c Đào Sơn Tây; Phó tư lệnh là đ/c Nguyễn Xuân Phúc; Phó chính ủy là đ/c Nguyễn Hữu Tài; Tham mưu trưởng là đ/c Nguyễn Văn Kiên.

- Tháng 5/1968, Miền thành lập trường pháo binh để đào tạo cán bộ sơ cấp của binh chủng ngay tại chỗ; phiên hiệu là H.10.

- Tháng 1/1969, đoàn 69 đổi phiên hiệu thành Đoàn pháo binh 75; giải thế và đưa E724/ trung đoàn 724 về phối thuộc cho phân khu T1. Cùng lúc này, Quân ủy Miền tặng đoàn danh hiệu "Đoàn pháo binh Biên Hòa".

- Tháng 7/1970, Miền thành lập E211/ trung đoàn 211 (tài liệu ghi nhầm hoặc gõ nhầm, đây là E201/ trung đoàn 201) chuyên đánh địch trên sông Mê Kông, E trưởng Nguyễn Thành Lai, TMT là đ/c Nguyễn Răng. E96/ trung đoàn 96 có phiên hiệu F64.

- Sau chiến dịch Chen La 2 năm 1971 của VNCH, do thu được một số pháo 105 ly nên Đoàn thành lập D4/ tiểu đoàn 4: tiểu đoàn pháo xe kéo đầu tiên; D trưởng là đ/c Võ Văn Sâm, CTV là đ/c Lê Thương; căn cứ đặt tại phum Xa át cách Snun/ Xnun 20km về phía tây.

còn tiếp
Logged

quangcan
Global Moderator
*
Bài viết: 3234



« Trả lời #549 vào lúc: 14 Tháng Mười Một, 2015, 10:38:02 AM »

Thông tin về nguồn gốc tổ chức, biên chế, phiên hiệu, mật danh, mã hiệu, số hiệu hòm thư quân sự của Đoàn pháo binh Biên Hòa/  Đoàn 80/ U80 (1963)/ Đoàn 563 (1964) / Đoàn 69 (1965) / Đoàn 75 (1969)/ Lữ đoàn pháo binh 75 qua các thời kỳ, giai đoạn trong cuộc KCCM:


- Tháng 11/1971, D34/ tiểu đoàn 34 pháo chống tăng 85 ly từ bắc vào đến đoàn 69; D trưởng là đ/c Phạm Văn Long, Chính trị viên là đ/c Hưng Thịnh.

- Đầu 1972, Đoàn pháo binh Biên Hòa/ Đoàn 69 do đ/c Bùi Cát Vũ làm tư lệnh, đ/c Mai Văn Phúc làm chính ủy - sau là bí thư đảng ủy đoàn, đ/c Nguyễn Văn Kiên làm tham mưu trưởng; lực lượng gồm:
 * E28/ trung đoàn 28 có 3 tiểu đoàn pháo mang vác;
 * E96/ trung đoàn 96 có 3 tiểu đoàn pháo mang vác;
 * D4/ tiểu đoàn 4 và D34/ tiểu đoàn 34 pháo xe kéo;
 * E71/ trung đoàn 71 có 2 tiểu đoàn pháo cao xạ 37 ly và 1 tiểu đoàn pháo cao xạ 12,8 ly;
 * C1/ đại đội 1 và C2/ đại đội 2 tên lửa chống tăng B72;
Tại Suối Ngô, đại hội đại biểu Đoàn pháo binh Biên Hòa lần thứ hai đã xác định phương hướng xây dựng Đoàn thành "Đoàn pháo binh xung kích, đánh giỏi, bắn trúng, toàn năng, khoa học, sáng tạo, tự lực tự cường".

- Tháng 3/1972 thì D9/ tiểu đoàn 9 lựu pháo 122 ly do đ/c Vũ Giá là tiểu đoàn trưởng, Nguyễn Xuân Hoàng làm chính trị viên
 và một đại đội pháo cối hạng nặng 160 ly cũng vào đến nơi.

- THáng 4/1972, dựa trên số lượng pháo 105 ly và 155 ly thu được của địch trong đợt đầu chiến dịch Nguyễn Huệ 1972, Đoàn 69 thành lập E42/ trung đoàn 42 pháo xe kéo trên cơ sở D4/ tiểu đoàn 4, D34/ tiểu đoàn 34, D9/ tiểu đoàn 9 với E trưởng là đ/c Nguyễn Trâm, chính ủy là đ/c Lương Chi.

- Tháng 6/1972, E28/ trung đoàn 28 pháo mang vác và một bộ phận pháo xe kéo ( 4 khẩu 105 ly, 2 khẩu 122 ly, 2 khẩu cối 160 ly) theo F5/ sư đoàn 5 bộ binh về chiến trường Long An - Kiến Tường.
« Sửa lần cuối: 14 Tháng Mười Một, 2015, 02:34:36 PM gửi bởi quangcan » Logged

Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 »   Lên
  In  
 
Chuyển tới:  

Powered by MySQL Powered by PHP Powered by SMF 1.1.21 | SMF © 2006-2008, Simple Machines

Valid XHTML 1.0! Valid CSS! Dilber MC Theme by HarzeM