Dựng nước - Giữ nước

Thư viện Lịch sử Quân sự Việt Nam => Từ điển bách khoa quân sự Việt Nam => Tác giả chủ đề:: Giangtvx trong 24 Tháng Bảy, 2019, 03:52:43 pm



Tiêu đề: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Bảy, 2019, 03:52:43 pm
 
        M X. CHỈ SỐ M

        M1, pháo lựu xe kéo cỡ 155mm do Mĩ chế tạo (mẫu đầu tiên 1939), đã đưa vào trang bị và sử dụng từ CTTG-II. Tính năng chủ yếu: cỡ nòng 155mm, chiều dài thân pháo 3.790mm: khối lượng đầu đạn phá 43kg; tầm bắn 15.100m, có thể bắn đạn hạt nhân (với tầm 14.000m). Góc hướng 48,7°; góc tầm từ -2° đến +63°; khối lượng chiến đấu 5.773kg; tốc độ bắn 1- 3 phát/ph; tốc độ hành quân 55km/h; thời gian chuyển thế 5 phút. Pháp sử dụng M1 trên chiến trường Đông Dương, Mĩ sử dụng trong chiến tranh xâm lược VN.

        Ml ABRAM (A. Abrams), xe tăng chủ lực do hãng Generơn Đainamic (Mĩ) sản xuất từ 1980 theo thiết kế của Công ti Critxlơ. Khối lượng chiến đấu 54,lt, kíp xe 4 người. Thân xe dài 7,92m (cả pháo quay phía trước 9,77m); rộng 3,65m; cao 2,38m (đến nóc tháp pháo). Động cơ tuabin khí công suất l.l00kW (1.500cv): khả năng leo dốc 30°, vách đứng l,24m, hào rộng 2,77m; lội nước sâu l,22m (không thiết bị lội ngầm) và l,98m (có thiết bị lội ngầm). Tốc độ lớn nhất 72,4km/h, hành trình dự trữ 500km. Vũ khí: pháo rãnh xoắn 105mm ổn định trong hai mặt phẳng (đạn 55 viên); súng máy song song và súng máy phòng không 7,62mm (đạn 11.400 viên); súng máy phòng không 12,7mm (đạn 1.000 viên). Được trang bị hệ thống điều khiển hỏa lực có máy tính đường đạn, máy đo xa lade, kính ngắm ảnh nhiệt... Biến thể Ml A1 được sản xuất từ 1985 có khối lượng chiến đấu 57,2t; tốc độ lớn nhất 66,77km/h. pháo nòng trơn 120mm (đạn 40 viên), súng máy như trên Ml; dài (cả pháo) 9,83m; rộng 3,66m; cao 2,44m (đến nóc tháp pháo); vỏ được tăng cường (hợp kim có thành phần uran nghèo)... Trên cơ sở Ml, đã sản xuất xe bắc cầu hạng nặng HAB, xe tăng phá mìn TMMCR, xe sửa chữa, cứu kéo ARV-90. Các xe M1 (-1 Al) đã được sử dụng trong chiến tranh Vùng Vịnh (1991) và đang được xuất khẩu sang nhiều nước khác.

(https://scontent.fhan3-3.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67650948_456170088446210_1503638088637743104_n.jpg?_nc_cat=106&_nc_eui2=AeG-_VPVc7y_ha5XLNZtY1sQCoE_NNSiRUHwWyBDwSho804y9QGC__ht-vH2-wcT1Pr4CCkfG7_ZxprGnQlspMavaAb0MO09ZwtPlhEVhjvQoQ&_nc_oc=AQlJhvSKPTpG0KAQZ1c9_Uz1TOtVxixUoKFOx7DOc-IvufJ5B4WscI5hYH-78uTdJuo&_nc_ht=scontent.fhan3-3.fna&oh=558f83627403dafe14af53f87265b485&oe=5DA54B62)
         

        M2 BRETLI (A. Bradley), xe chiến đấu bộ binh do Mĩ chế tạo từ 1976, đưa vào trang bị 1983. Xe dài 6,45m, rộng 3,2m. cao 2,97m. Khối lượng chiến đấu 22,6t, áp suất trên nền 0,54kG/cm2. Kíp xe 3 người và 6 lính bộ binh. Động cơ diezen VTA-903T, 4 xilanh, làm mát bằng nước, công suất 370kW (500cv). Tốc độ lớn nhất 66km/h, tốc độ bơi lớn nhất 7,24km/h. Vượt dốc cao 31°, vách đứng cao 0,9lm, hào rộng 2,54m. Trang bị: 1 pháo 25mm và 1 súng máy song song 7,62mm (M30), 2 bệ phóng tên lửa TOW, 8 ống phóng đạn khói. Góc quay tháp pháo 360°, góc tầm pháo +60°/-10°. Xe có thiết bị nhìn đêm tiên tiến, hệ thống chống vũ khí hủy diệt lớn và chữa cháy tự động. Các biến thể: M2A1, M2A2, M3A1, M3A2. Được đánh giá là xe chiến đấu bộ binh hiện đại nhất nhưng đắt tiền nhất thế giới.

(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67242717_456170111779541_3705348864140640256_n.jpg?_nc_cat=110&_nc_eui2=AeESmit28sxeOec7Ujz-2w1WU-1nCVQSBYIE2sn0fDNTebY1KVgd7tF14fAeNYvBYtgQAJGgPdWqSZJzYqnW_M_BylIRqwwON6XoZu3OHe5THQ&_nc_oc=AQl3_rTu5WMhADdxrraiN5tKr_LKAqbDf68X7aFdrh31uwiPDs_i-aQ7iIKWTJN6E78&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=3283d27d0e2e1a8d98dfdf60917bafbf&oe=5DE8A798)
         

        M16, súng trường tự động do Mĩ chế tạo hoạt động theo nguyên lí trích khí thuốc tác động trực tiếp lên khóa nòng không có pittông. Được đưa vào trang bị 1963. Tính năng: cỡ nòng 5,56mm, khối lượng (có dây đeo và băng đạn đã nạp 20 viên) 3,68kg, dài 880mm. sơ tốc đạn 990m/s, tầm ngắm bắn 500m, tốc độ bắn lí thuyết 700-950 phát/phút, tốc độ bắn thực tế phát một 45-65 phát/ phút và liên thanh 150-200 phát/phút, băng đạn chứa 20 hoặc 30 viên. Dưới nòng có thể kẹp ống phóng lựu 40mm kiểu M203. để phóng các loại lựu đạn khác nhau với tầm bắn 400m. Các biến thể: M16A1 (AR- 15), M16A2. M16 là trang bị cơ bản của bộ binh Mĩ và QĐ Sài Gòn trong chiến tranh xâm lược VN; hiện được sử dụng rộng rãi trong QĐ NATO và nhiều nước khác.

(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67324239_456170081779544_7074898059590631424_n.jpg?_nc_cat=110&_nc_eui2=AeFbLZ2njTHrhvMyiIiyeTxBky8m_mGL5akaqXpPxPuEbSla8Ql_mF-nf_X7Fv5Vx8KswRAfItmKV_2bOke8Y966q6pJyI0bWLPrRKg8B3Kkuw&_nc_oc=AQlLmbuMZF5XzWPXu0E38zzuWMj2pqlXONLcNdYS2NDPA7u93fxKR7y2z08Ov0AA4uw&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=20503f72b86bae41f483b27e017ec320&oe=5DB78F74)



Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Bảy, 2019, 03:54:36 pm

        M18A1, mìn định hướng do Mĩ sản xuất, sát thương sinh lực đối phương bằng các viên bi kim loại, vỏ mìn bằng nhựa xanh lá cây, hình khối chữ nhật uốn cong, dài 24cm, rộng 10,5cm, dày 3,4cm. Trong thân mìn phía mặt cong lồi có chứa 722 viên bi bằng hợp kim, đường kính 5mm. Phía sau lớp bi là 0,35kg thuốc nổ mạnh. Cạnh trên của mìn có hai lỗ tra kíp và bộ phận khe ngắm. Mìn có 4 chân, sử dụng hai kíp điện số 10, máy gây nổ bóp tay, dây điện dài 50m và một máy kiểm tra. Toàn bộ mìn nặng l,36kg. Khi bố trí mìn, mặt cong lồi quay về phía mục tiêu. Phạm vi sát thương, theo hình quạt, rộng 43-50m, ở cự li 35-50m. Được QĐ Mĩ sử dụng rộng rãi trong chiến tranh VN. Cg mìn Cỉâymo.

(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/66950374_456170128446206_7509755612750675968_n.jpg?_nc_cat=111&_nc_eui2=AeExAw4TMYFHb33XaasZogllKe6_0z0jlSe35k4pgROjU8RTH5yEojIRws67Iu1Cs8CAIKb4b2BCzHV9YSCWbDNFpu7_rl8A_76xZk9W0GGw7g&_nc_oc=AQmWs9WzFlf1l-_7uD-jZtSGmak_4W8nmyhGtckEKMInNSRbiCFBF2gJVVLbxVHd8Fo&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=ab2b2227bc5fc9fa552806494415d5aa&oe=5DAD48C7)


        M24, xe tăng hạng nhẹ do Mĩ chế tạo từ 1943. Khối lượng chiến đấu 18,37t, kíp xe 4 người. Dài 4,59m (cả pháo quay phía trước 5,028m), rộng 2,95m, cao 2,77m (đến súng 12,7mm), khoảng sáng gầm xe 0,32m. Hai động cơ xăng 4 kì V-8, làm mát bằng nước, công suất 160,6kW (220cv). Dung tích hệ thống nhiên liệu 415 lít, hành trình dự trữ 281km. Tốc độ lớn nhất 55km/h. Vượt dốc cao 31°, dốc nghiêng 25°, vách đứng cao 0,9lm, hào rộng 2,44m; lội nước sâu l,02m. Trang bị: 1 pháo rãnh xoắn 75mm M6, 1 súng máy phòng không 12,7mm, 2 súng máy 7,62mm (song song và phía trước). Được sử dụng trong CTTG-II. Có trong trang bị của QĐ Pháp trong chiến tranh Đông Dương lần thứ nhất và QĐ Sài Gòn đến đầu những năm 60 tk 20. Na Uy đã cải tiến bằng cách thay động cơ diezen 6V-53, 2 kì, công suất 153,3kW (210cv), lắp pháo 90mm của Pháp và thiết bị nhìn đêm.

(https://scontent.fhan3-3.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67085461_456170141779538_6327095544132927488_n.jpg?_nc_cat=101&_nc_eui2=AeEAFf-XJ43oZKbEh6ZGoMPKzUaEuDWx1V95aHVLKrDGdkUeP_CRGUG_Ex7OOnffLSCxiuUw3gSXsflE1sR0riBzcXDgrbeY9VFltV6kaxGpXA&_nc_oc=AQkTbcXrDu_dJOItVhDQwY0-AzyZeR8VNgm8UJpWCJBpLadzaK2hTwwcDKdQNv19Xg8&_nc_ht=scontent.fhan3-3.fna&oh=03420e29150640bfabdf5d141d340a0e&oe=5DB0F029)


        M41, xe tăng hạng nhẹ do hãng Cađilăc Motơ Ca Đividân thuộc tập đoàn GMC (Mĩ) sản xuất, trang bị cho lục quân Mĩ từ 1953. Khối lượng chiến đấu 23,5t, kíp xe 4 người. Thân xe dài 5,82m (cả pháo quay phía trước 8,21m), rộng 3,2m, cao 2,73m (đến nóc tháp pháo). Động cơ xăng ADS-895-3, công suất 368kW (500cv); khả năng leo dốc 31°, đi dốc nghiêng 17°; vượt vách đứng 0,7lm, hào rộng l,83m. Tốc độ lớn nhất 72km/h, hành trình dự trữ 160km. vỏ thép dày nhất 38mm (tháp pháo), 32mm (mũi xe). Trang bị: pháo 76mm. đạn 65 viên (mẫu đầu tiên 57 viên), tầm bắn 9,9-21,6km tùy theo loại đạn; súng máy song song 7,62mm (đạn 5.000 viên); súng máy phòng không 12,7mm (đạn 2.175 viên). Các biến thể chính: M41A1. M41A2 và M41A3, khác nhau ở mức độ hoàn thiện động cơ (xe M41 nguyên mẫu và M41A1 động cơ chế hòa khí, M41A2 và M41A3 động cơ xăng phun nhiên liệu), hệ thống điều khiển hỏa lực, khí tài nhìn đêm và thiết bị lội nước (độ sâu 2,5m). Các mẫu cải tiến mới M41B và M41GT1 lắp động cơ điêzen, tốc độ lớn nhất 70-75km/h. hành trình dự trữ 600km; M41B lắp pháo 90mm, tăng thêm khả năng chống đạn lõm của vỏ giáp, có hệ thống dập cháy, hệ thống bảo vệ chống vũ khí hủy diệt lớn. M41 hiện vẩn còn trong trang bị của QĐ hơn 20 nước, được Mĩ và QĐ Sài Gòn sử dụng trong chiến tranh VN.

(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67140420_456170158446203_3423873049911361536_n.jpg?_nc_cat=111&_nc_eui2=AeEh_0M1n-XXnO0vHSSso5ClnVA5CAcL7L_HTUo6CyIYN_prNjEbhTatSTwoZ9EeicXe48PMb7ZCkriWIEfSVO3Z96WZEZPMSDREylhLCzDsUA&_nc_oc=AQn9RQHzdqBVTSkNI4vN-_l0RPmUicQprvKh7o6G1C0nrpHLP89q9Dug4EkQe5kKP70&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=d457216ca6b74fd75247794c33fbcc9e&oe=5DE7476B)



Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Bảy, 2019, 03:56:24 pm

        M46. pháo nòng dài 130mm do LX thiết kế chế tạo từ 1953 (TQ chế tạo theo mẫu của LX từ 1959 gọi là K-59). Tính năng chính: chiều dài nòng 6.850mm, khối lượng đầu đạn 33,4kg; tầm bắn 27.150m; khối lượng pháo ở thế chiến đấu 7.700kg và ở thế hành quân 8.450kg; có góc hướng 50° và góc tầm từ -2°30’ đến +45°; tốc độ bắn 6-8 phát/phút. Thời        gian chuyển thế 3-4 phút. Được kéo bằng xe xích hoặc xe bánh hơi. Tốc độ hành quân trên đường tốt đến 50km/h và trên đường xấu 10-20km/h. Được trang bị trong QĐND VN.
 
(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67759696_456170171779535_7161494487292706816_n.jpg?_nc_cat=111&_nc_eui2=AeGZSeQwkV8BDZmsV3sT1WJTWthAw5Z8WNBH6WDYCd6fnPcUlpqwO1khoR0o1iZYkt7Ou8os8kcheI67-ixS81qL3KVM2CqpxFb0BiZ0Ey8WZg&_nc_oc=AQkwFkTDVr7tU3xqmx1YkYmR9A2nr8je47bAaLfk51f5ox9Fg0m7EYDRFC2Vrq6QDNo&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=32b7468088ef1dd24401a6f97bf69f9f&oe=5DEB6330)

        M48. xe tăng, hạng trung của Mĩ, chế tạo từ 1951, trang bị cho lục quân Mĩ từ 1953. Mẫu đầu tiên có khối lượng chiến đấu  45t, kíp xe 4 người; thân xe dài 8,686m (pháo quay phía trước), rộng 3,63 lm, cao 3,124m, trang bị pháo 90mm. súng máy song song 7,62mm. súng máy phòng không 12,7mm. Động cơ xăng công suất 595kW (810cv); khả nàng leo dốc 31°, đi dốc nghiêng 17°, vượt vách đứng 0,915m và hào rộng 2.59m; tốc độ lớn nhất 41,8km/h; thân xe và tháp pháo đều đúc liền khối, độ dày lớn nhất 120mm (thân xe) và llOmm (tháp pháo). Các mẫu cải tiến điển hình: M48A2 (1956; 47.2t, động cơ xăng công suất 606kW (825cv), tốc độ lớn nhát 48,2km/h, có hệ thống ổn định pháo trong hai mặt phẳng), M48A3 (1960; động cơ điêzen 550kW (750cv), M48A5 (1970; tháp pháo và pháo 105mm lấy từ xe tăng M60). Có trong trang bị của QĐ CHLB Đức, Ixraen, Tây Ban Nha. Italia. Hàn Quốc... Kiểu M48A3 được đưa vào chiến trường Đông Dương từ đầu những năm 70 tk 20, hiện còn trong trang bị của QĐND VN.

(https://scontent.fhan3-3.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67513694_456170185112867_2232455972473798656_n.jpg?_nc_cat=106&_nc_eui2=AeEQ3fdRsEQvOilIpb4kkbJEOlU2n1fDyMQ2nufJd3fCF7gsGsGcBMs9thpuo2CVEkZaXf6Mw96OR7KBu2_ufZ5PzXF_57JFXGp0NmU81qa7nw&_nc_oc=AQmx-z3Te-VOmJd2mF8Wqn1LDUEly5LXoXBkNaDkWyjW65xJmR-bKaeBxIIObVAmXaU&_nc_ht=scontent.fhan3-3.fna&oh=6756d1e249ea78096ef35d8db3c7c37f&oe=5DE565BC)


        M72. súng phóng lựu chống tăng sử dụng một lần, bắn vác vai, cỡ 66mm do hãng Hitxơ Ixtơn (Mĩ) sản xuất. Trang bị cho QĐ Mĩ từ 1962. ống phóng gồm hai đoạn lồng vào nhau. Ống ngoài bằng nhựa cốt sợi thủy tinh dùng làm ống phóng, đồng thời là ống bảo quản đạn. Ông trong bằng hợp kim nhỏm, kéo dài ra phía sau khi bắn để phụt khói thuốc. Chiều dài cả bộ ở thể mang vác 635mm, ở thế bắn là 893mm: khối lượng 2,36kg (đạn 1.00kg). Bắn đạn nổ và đạn lõm phản lực chống tăng. Sơ tốc đạn 145m/s. Tốc độ bắn 3-4 phát/phút, tầm bắn 1.000m, tầm bắn hiệu quả đến 300m (mục tiêu cố định). Khả năng xuyên giáp khoảng 200mm. Đã sử dụng trong chiến tranh xâm lược VN (một lính bộ binh có thể đeo vai 4 khẩu). Hiện đã thay thế bằng các mẫu cải tiến M72A1, M72A2 và M72A3 có khả năng xuyên giáp lớn hơn (đến hơn 300mm). M72 cải tiến được đóng chung 5 khẩu trên một bảng phíp (khối lượng 12,5kg); ba bảng đóng trong một hòm gỗ. tổng khối lượng 54,4kg.

(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67347876_456170201779532_2464134479879340032_n.jpg?_nc_cat=111&_nc_eui2=AeFimct7-rD2SMnfMgmN2vs6m5sWFgsw11SxiCHs-b-AK30fDLDZLvqnvL6N95IcU1Qrxf-7ko1kXDMLOlrn3xjDKV92s2SDzBahPVu3ad5zwQ&_nc_oc=AQkOGIN73ZZsgXvktKO8xppZSuYDphAgz9182pczHr9Gv_G7q5gXwcIvrDZrXdbmB4I&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=52f597b7a9da45155cc41a65c855306e&oe=5DAEEC48)


        M72 CẢI TIẾN, súng phóng lựu bắn đạn xuyên lõm và đạn cháy do VN cải tiến từ súng phóng lựu chống tăng M72 của Mĩ. Về cấu tạo giữ nguyên mẫu súng M72, cải tiến ổ chứa hạt lửa từ cố định bắn một lấn cho đạn lõm thành ổ chứa hạt lửa bắn được nhiều lần cho cả đạn lõm và đạn cháy. Trên thước ngắm, phía bên trái có khắc thêm 4 vạch trắng và ghi các số 50, 100, 150, 200 tương ứng với các số 75, 150, 225, 300 phía bên phải để bắn đạn cháy XM-74.. Tính năng chiến – kĩ thuật, khi bắn đạn lõm như M72, khi đạn cháy: khối lượng (cả đạn): 2,5kg; tầm bắn: 700m. tầm bắn hiệu quả đến 200m: bán kính sát thương: 20m; tốc độ bắn: 2 phát/phút (cả thời gian nạp đạn). Từ loại súng sử dụng một lần. sau khi cải tiến súng có tuổi thọ bắn tới 100 phát. M72CT được trang bị cho bộ đội hóa học và sử dụng có hiệu quả trong chiến tranh bảo vệ biên giới.


Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Bảy, 2019, 03:58:30 pm

        M79. súng phóng lựu cỡ 40mm do hãng Côn (Mĩ) sản xuất, dùng diệt mục tiêu ở cự li giữa tầm ném lựu đạn và cự li bắn nhỏ nhất của cối. Khối lượng 2,7kg, dài 0,737m, nòng có 16 rãnh, sơ tốc đạn 76m/s, cự li bắn nhỏ nhất 30m. tầm bắn 400m, tốc độ bắn 6-7 phát/phút. Bắn các loại đạn nổ mảnh (chạm nổ và nhảy nổ) có bán kính sát thương 5-10m, đạn lõm (khả năng xuyên thép lOOmm), đạn bi, đạn hơi độc. đạn chiếu sáng. Có đường đạn cầu vồng, độ chính xác và hiệu quả bắn cao. Trang bị cho QĐ Mĩ từ 1961 và QĐ Sài Gòn trong chiến tranh VN (có loại M79 được ghép với tiểu liên AR-15 thành một súng kết hợp). Từ 1971 ngừng sản xuất. Hãng Đai-U (DAEWOO. Hàn Quốc) tiếp tục sản xuất theo giấy phép. Hiện có trong trang bị của QĐ một số nước châu Á và Nam Mĩ. Cg cối cá nhân.

(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67734744_456170208446198_6156898960993681408_n.jpg?_nc_cat=110&_nc_eui2=AeGADBunO9TlC6_Hy0o8PDYsXfxOUesMFXBF1Vt8jAI90kRiQw8y4rGsQ5iIJqWaOhl6IFI1ePS3_97QkRB-vzfaXeDt8cUyRHQSxg_FiHYXvA&_nc_oc=AQkmXju-6gnZHF_hAgRJU9hyROjcEisAuWt_TF6i3DZx9WGcJKrRm_NAZwOl5T8V_RU&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=ce71846de4a16f34abd8462e73b0c83b&oe=5DEB4D4D)


        M102. pháo lựu xe kéo hạng nhẹ, chuyên trang bị cho quân dù, cỡ 105mm. do Mĩ chế tạo đầu những năm 60 tk 20 và được sử dụng lần đầu tiên ở miền Nam VN (2.1964). Dài 5.182mm (nòng dài 3.382mm), rộng 1.964mm, cao 1.594mm, khối lượng 1.496kg, bắn đạn mảnh, khói, chiếu sáng...; tầm bắn 11.500m (15.100m với đạn phản lực - tích cực M548); góc hướng 360°, góc tầm từ -5° đến +75°, tốc độ bắn 10 phát/phút.

(https://scontent.fhan3-3.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/66672228_456170221779530_634885484488687616_n.jpg?_nc_cat=101&_nc_eui2=AeFzvR1LA2ol1sPBUT3NtZMSMSNcbBFldb9MQOIixVBvqD1JppixViOFMK64hmLCsbVB3_mwBC-oxYVrmN8yUjQI2u5-xycP90tYJhqLAZvlMQ&_nc_oc=AQlUHKBdTZjYTqwRxVKez0TzpsnSnFnIQqoFA_wd_0eug5Q1lix61ru1AI1ddicdi44&_nc_ht=scontent.fhan3-3.fna&oh=0fc003455996587b79f21e815ac0d4a4&oe=5DB5491E)

        M106. cối tự hành do Mĩ chế tạo bằng cách lắp cối M30 lên sàn quay khoang chiến đấu của xe thiết giáp M113 và trang bị từ 1962. Có các kiểu MI06 (trên cơ sở M113), M106A1 (M113A1) và M106A2. Dài 4,926m, rộng 2,863m, cao 2,5m, khối lượng chiến đấu 12t (chứa 88-93 viên đạn). Động cơ công suất 158kW (215cv). Vận tốc lớn nhất 67,6km/h. hành trình dự trữ 480km. kip xe 6 người. Cối M30 cỡ 106,7mm, nòng có rãnh xoắn, nạp đạn từ miệng nòng, đạn ổn định trên đường bay bằng quay nhanh quanh trục dọc (do có kết cấu đai dẫn đặc biệt). Bắn nhiều loại đạn (5 loại đạn nổ mảnh, 3 loại đạn khói, 3 loại đạn chiếu sáng, 3 loại đạn hóa học), tầm bắn 5.650-6.800m, cự li bắn gần nhất 770-920m. Tốc độ bắn: phút đầu 18 phát/phút sau đó 9 phát/phút. Có thể tháo ra khỏi xe đặt trên mặt đất để bắn. Vũ khí phụ: súng máy 12,7mm. Đã dùng trong chiến tranh xâm lược VN.

(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67107486_456170231779529_2991726729216655360_n.jpg?_nc_cat=109&_nc_eui2=AeEsx1O8ZZtWtlj7op19VgYvbNbrc3E-aRHWkDN6mBCw5X8BHKKpfTcldnodlZR2nQ2x7z1PRLWv5FRcrtWRHO-0BsCrL1VaXLWkv3nESElSSA&_nc_oc=AQns6f9iumz0kH6IMfFiV5cHWLjIp34ja4oZKwPLQ37rx_MisHNhWV6I_MRZ70OCc-M&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=bd609d46f461c54f84634e9b433f61d9&oe=5DEDED98)


        M107, pháo nòng dài tự hành 175mm kiểu MI07 do hãng PCF Điphensơ Inđaxtry (Mĩ) chế tạo, trang bị cho lục quân Mĩ từ 1962. Khối lượng chiến đấu 28,2t. Dài 11,3m; rộng 3,14m; cao 3,47m. Nòng dài 9,15m. Sơ tốc đạn 914m/s, tầm bắn 32.700m, có máy nâng và nạp đạn bằng thiết bị thủy lực, có thể bắn đạn hạt nhân. Công suất động cơ 298kW (405cv). Tốc độ lớn nhất 55km/h. Hành trình dự trữ 730km. Phần động của pháo có thể tháo rời khỏi xe khi vận chuyển bằng máy bay. Khẩu đội 13 người, trong đó 8 người (kể cả lái xe) được chờ trên một xe vận tải đi kèm kiểu M548. Có trong trang bị của lục quân Mĩ, Anh, CHLB Đức, Hi Lạp, Iran, Italia, Ixraen. Tây Ban Nha, Thổ Nhĩ Kì... Được đưa vào Nam VN (1968), bị diệt lần đầu tiên trên chiến trường Quảng Trị (1972). Đã được dùng trong chiến tranh Vùng Vịnh (1991). Cg Vua chiến trường (tên gọi do QĐ Sài Gòn đặt).

(https://scontent.fhan3-3.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67441930_456170238446195_5769587133887021056_n.jpg?_nc_cat=100&_nc_eui2=AeGHRD7z1gGnVy1KWb9h_qo7LThnJxK0FhKVZM1PG8U6ub_dZ-I0w93RDZ4EtChMeOrtE5HmvE4aNv3SQ75iJwMsIUD_FUMsQR9Ge1AEU37kNw&_nc_oc=AQngCxs-UNpkwYaAlz1hEEXJqqrECbYKyJH4MFatBDmHbO1dnCCjAC8JDyOo5DV2Qgg&_nc_ht=scontent.fhan3-3.fna&oh=421097c94d56bf8dc77500e3cb2ad5da&oe=5DE0FD99)



Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Bảy, 2019, 04:00:57 pm

        M113, xe thiết giáp chở quân do hãng FMC (Mĩ) chế tạo từ 1960. Khối lượng chiến đấu 10,3t, kíp xe 2 người, chờ 11 lính bộ binh. Vỏ bằng hợp kim nhôm dày 12-44mm. Dài 4,863m, rộng 2,686m, cao 2,5m. Động cơ xăng, công suất 154kW (209cv); khả năng leo dốc 31°, đi dốc nghiêng 17°, vượt vách đứng 0,6lm và hào rộng l,68m. Tốc độ lớn nhất 64,4km/h, hành trình dự trữ 320km. bơi bằng xích với vận tốc lớn nhất 5,8km/h. Trang bị súng máy 12,7mm (đạn 2.000 viên). Các mẫu cải tiến cho trong bảng:

(https://scontent.fhan3-3.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67532846_456170255112860_5598440216219090944_n.jpg?_nc_cat=101&_nc_eui2=AeGD0ZJ_M4sZxhqVNTV27fgf5BVg6IKe21KloYsgqJMTba0GuXN-W6ojOxzvAhLstZYOuM0qKZ62c_xPiw6LmyJM-HzK-G-BOnpyWCrkjYKSYQ&_nc_oc=AQkdkRMO6CYbW71dNdJr_axsChlADD5rWiiolc3b2ESH1V8YLeTb4ybyEoZ5pRHqdbc&_nc_ht=scontent.fhan3-3.fna&oh=001abf00c3564e0c642dcf8a30d7da8e&oe=5DB38D57)


M113 và các mẫu cải tiến được dùng làm xe cơ sở cho nhiều loại trang bị KTQS khác như hệ thống phòng không tự hành 20mm M163, các loại cối tự hành 106,7mm M106 (M106A1. M106A2) và 81 mm MI25 (M125A1, M125A2), xe phun lửa MI32 (M132A1), xe tên lửa chống tăng M901, xe yểm trợ hỏa lực M981, xe chỉ huy M577 (M577A1, M577A2)... Các xe thuộc họ M113 và các biến thể của nó có trong biên chế QĐ của trên 50 nước; đã được Mĩ và QĐ Sài Gòn sử dụng nhiều trong chiến tranh VN; đã tham gia trong các cuộc chiến tranh Trung Đông và chiến tranh Vùng Vịnh (1991).

(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67487635_456170265112859_6822646259405291520_n.jpg?_nc_cat=109&_nc_eui2=AeFFXrkFUYk3q2OwhCoQ-xVo04pLHvoS5DMGkiQMTpaYxE2_7x91hW5ZLwcKCg78fx9A6A3iAtNzye_NbHROFpichB8aSnb53UK3mWsZxiMl-A&_nc_oc=AQmNpsvXyOutvL5VZ5_KMqEThDdKb-5lT0SKbP6bFSZCGtCxDjwLumBgQuUVW47xte8&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=96835754c6c0ea81edc83a55720b362c&oe=5DB5DBC3)


        MA CAO (Áo Môn; A. Macau) khu hành chính đặc biệt của TQ. Nằm ở cửa sông Châu Giang, trên bờ biển phía nam TQ. gồm bán đảo Ma Cao và các đảo phụ cận. Dt 17,3km2; ds 470 nghìn người (2003); 96% là người TQ, 3% người Bồ Đào Nha. Ngôn ngữ chính thức: tiếng TQ. Tôn giáo: đạo Thiên Chúa. Trung tâm hành chính: thành phố cảng Ma Cao. Công nghiệp dệt, may mặc, giày, dép, đồ gỗ, thực phẩm, chát dẻo, sứ, giấy. Nơi giao dịch quốc tế về thương mại và tài chính. Du lịch quốc tế. Các sòng bạc. Nguyên thuộc h. Hương Sơn (nay là tp Trung Sơn), t. Quảng Đông. 1557 người Bồ Đào Nha chiếm bán đảo Ma Cao, 1851 và 1864 chiếm thêm các đảo Đãng Tử và Lộ Hoàn. Từ 1850 trở thành đất tô nhượng của Bồ Đào Nha. 1887 chính phủ Bồ Đào Nha gây sức ép buộc nhà Thanh kí “thỏa ước Hội Nghĩa" và “Điều ước Bắc Kinh", nhượng vĩnh viễn quyền quản lí MC cho Bồ Đào Nha. 20.12.1999, theo thỏa thuận 13.4.1987 giữa TQ và Bồ Đào Nha, TQ khôi phục chủ quyền đối với MC, thành lập khu hành chính đặc biệt, duy trì chế độ tự trị về chính trị, kinh tế, xã hội (trừ lĩnh vực ngoại giao và quốc phòng do chính phủ trung ương thống nhất quản lí) trong thời hạn 50 năm.

        MA THÌ HỒ, đèo ở h. Mường Lay, t. Lai Châu, tây nam tx Lai Châu 31km, trên đường 12 từ biên giới VN - TQ qua Lai Châu, Điện Biên đến Tây Trang (biên giới VN - Lào), dài 31km, từ km 109 đến km 140, độ dốc 10%, quanh co, taluy cao, vực sâu, nhiều đoạn sụt lở. 

        . hệ thống kí hiệu, tín hiệu quy ước dùng để biểu diễn tin tức và truyền tin. Các kí hiệu, tín hiệu thường dùng là các nhóm số, chữ cái, các tổ hợp xung điện, các khoảng nghỉ giữa chúng hoặc dấu hiệu khác tương ứng với nội dung thông tin. Trong QS. M đơn giản nhất là bảng mật ngữ và bảng tín hiệu (xt mật mã).

        MÃ HÓA. quá trình biến đổi thông tin sang dạng mã nhằm bảo đảm tốc độ truyền, tính bí mật và độ chống nhiễu. MH có thể thực hiện bằng phương pháp thủ công hoặc bằng máy. Quá trình biến đổi ngược lại để chuyển thông tin từ dạng mã về dạng ban đầu phải qua hai bước: giải mã (tìm khóa mã - quy luật thiết lập mã) và dịch mã (phục hồi thông tin).

        MÃ LAI. quần đáo nhiều đảo nhất thế giới (gần 10.000 đảo), ở Thái Bình Dương, giữa lục địa châu Á và Ôxtràylia, tổng dt gần 2.000.000km2. Bao gồm các quần đảo Đại Xôngđơ, Tiêu Xôngđơ, Philippin. Maluca và các nhóm đảo nhỏ khác. Chủ yếu thuộc Indônéxia. Malaixia và Philippin. Địa hình phần lớn là núi, cao tới 4.101m (núi Kinabalu ở đảo Calimantan), hơn 100 núi lửa hoạt động. Khí hậu xích đạo, cận xích đạo. Lượng mưa trung bình 1.000-2.000mm/năm, miền núi tới 5.000mm/năm. Rừng nhiệt đới ẩm thấp, quanh năm xanh tốt. Hệ thống thực vật rất đa dạng. Có các mỏ thiếc rất lớn (ở đảo Banca. Inđônêxia) và các mỏ dầu.


Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Bảy, 2019, 04:02:22 pm

        MÃ TẤU, đao to bản, cán ngắn, lưỡi dài và cong, mũi nhọn. Có chiều dài toàn bộ khoảng 60cm. Cán tròn bằng gỗ hoặc thép liền với lưỡi. Được nhân dân VN sử dụng rộng rãi trong các cuộc chiến tranh chống xâm lược.

        MÃ THÁM. 1) phương pháp khám phá mật mã, tìm ra khóa mã và lập lại văn bản gốc (bản rõ) từ các văn bản đã được mã hóa nhằm khai thác tin tình báo có độ mật cao; 2) khoa học chuyên nghiên cứu các phương pháp khám phá mật mã và cùng với khoa học mật mã tạo thành bộ môn mật mã học. MT có quan hệ chặt chẽ và vận dụng những thành tựu của nhiều bộ môn khoa học khác như: toán học, tin học, ngôn ngữ học...

        MÃ TRUYỂN TIN. hệ thống các kí hiệu, tín hiệu (hoặc tổ hợp các kí hiệu, tín hiệu riêng) dùng để biến đổi một bức điện (một bản tin) từ ngôn ngữ rõ thành dạng mật theo quy ước, nhằm giữ bí mật nội dung truyền tin. Các quy ước đó có thể là quy ước phổ thông hoặc quy ước bí mật. Việc mã hóa có thể tiến hành bằng thủ công hoặc bằng phương tiện chuyên dùng. Việc nghiên cứu ứng dụng nhiều thành tựu toán học, điện tử học ngôn ngữ học vào MTT, làm cho MTT ngày càng phức tạp, bảo đảm độ mật cao.

        MÃ VIỆN (Ma Yuan; 14tcn-49scn), danh tướng nhà Đông Hán. Người Phù Phong (Thiểm Tây, TQ). Năm 35 thái thú ở Ngỗi Tây, chỉ huy đàn áp người Khương ở Lâm Thao (nay thuộc Cam Túc) và nông dân ở Hoãn Thành (An Huy. TQ). Năm 42 được Quang Vũ Đế phong phục ba tướng quân. Tháng 4.42 đem 20.000 quân và 2.000 xe. thuyền tiến vào Giao Chi. Tại Lãng Bạc (Từ Sơn, Bắc Ninh) và Cấm Khê (Lương Sơn. Hoà Bình), sau những trận chiến đấu ác liệt kéo dài. đến 5.43, MV mới đánh .bại được quân Hai Bà Trưng. Cuối 43 MV đem quân vào Cừu Chân đàn áp dã man số nghĩa quân còn lại tại Thanh Hóa (xt kháng chiến chống Đông Hán. 42-43). Tuy giành được thắng lợi, nhưng đạo quân của MV cũng bị tổn thất gần một nửa. Sau chiến thắng, MV đày 300 thủ lĩnh người Việt sang Linh Lãng (Hồ Nam, TQ), dựng cột đồng xác lập chủ quyền Đông Hán ở Giao Chỉ.

        MÃ YÊN SƠN (núi Yên Ngựa, cổ), núi cao 40m ở xã Mai Sao, Châu Ôn, nay thuộc h. Chi Lăng, t. Lạng Sơn. 20.9.1427 tại MYS nghĩa quân Lam Sơn phục binh chém được tướng Minh là Liễu Thăng.

        MAAG-VN (vt từ A. Military Assistance and Advisory Group in Vietnam - Phái đoàn cố vấn và viện trợ quân sự Mĩ tại VN), tổ chức đặc trách vấn đề viện trợ QS của Mĩ cho Quân đội Sài Gòn. Thành lập 11.1955, thay cho MAAG-Đông Dương (tổ chức đặc trách viện trợ QS của Mĩ cho lực lượng Pháp tham chiến ở Đông Nam Á, thành lập 1950, gồm khoảng 60 nhân viên do một tướng Mĩ chỉ huy). Sau hiệp định Giơnevơ 1954 về Việt Ham, MAAG-Đông Dương chuyển thành MAAG-VN (1955) và một bộ phận được tách ra thành lập MAAG-Campuchia. Từ 1956 MAAG-VN hoàn toàn thay Pháp xây dựng và huấn luyện QĐ Sài Gòn. 1962 chính phủ Mĩ quyết định thành lập MACV thay thế MAAG-VN.

        MAC CACTƠ (A. Douglas MacArthur; 1880-1964), tướng năm sao Mĩ (1944), người Mĩ hoạt động lâu nhất ở châu Á (1928-30 và 1936-51). Trong CTTG-I là thiếu tướng sư đoàn trưởng (1920). Năm 1930-35 tham mưu trưởng lục quân Mĩ. 1936 cố vấn QS cho chính phủ Philippin. 7.1941 tổng tư lệnh quân Mĩ ở Viễn Đông. Trong CTTG-II chỉ huy quân Đồng minh (gồm lực lượng Mĩ, Anh, Hà Lan) ở Thái Bình Dương, là người ủng hộ Pháp trở lại xâm lược Đông Dương. 1945 đại diện Mĩ kí hiệp ước đầu hàng của Nhật và làm tổng tư lệnh các lực lượng Đồng minh chiếm đóng Nhật. 1950-51 chỉ huy quân Mĩ và quân 15 nước chư hầu xâm lược Bắc Triều Tiên; bị cách chức do phản đối kế hoạch hạn chế chiến tranh ở Triều Tiên, không mở rộng chiến tranh sang TQ của Truman. 1964 trước khi chết, MC khuyên Giônxơn không nên dính líu quá sâu vào VN.

        MAC NAMARA (A. Robert Strange McNamara; s. 1916), bộ trường BQP Mĩ (1961-68), người đầu tiên vạch chính sách QS của Mĩ đối với VN (1961-67). Tham gia CTTG-II với cấp trung tá. 1946-61 tham gia rồi làm giám đốc Công ti Pho Motô. Trong những năm làm bộ trường, MN đã sang VN nhiều lần để giám sát và chỉ huy đánh phá VN, có lần bị ám sát hụt (x. Nguyễn Văn Trỗi). 1964 vạch ra kế hoạch Mac Namara, đẩy mạnh việc thực hiện chiến lược chiến tranh đặc biệt. 1967 theo sáng kiến của MN, Mĩ đã xây dựng hệ thống hàng rào chống thâm nhập ở phía nam khu phi QS gồm những cứ điểm, chướng ngại và máy móc điện tử, được gọi là hàng rào điện từ Mac Namara. Là người ủng hộ các chính sách của tổng thống Mĩ, MN đã cùng tổng thống chủ trương leo thang chiến tranh ở VN. MN nhận ra Mĩ không thể thắng VN bằng chiến tranh, đã cho chuẩn bị tài liệu về vai trò của Mĩ ở Đông Dương với tên gọi ‘Tài liệu mật của Lầu Năm Góc” và gửi cho tổng thống bản bị vong lục kiến nghị xuống thang chiến tranh. 1968 Giônxơn cho MN từ chức. Tác giả hồi kí “Nhìn lại quá khứ: Tấn thảm kịch và những bài học về Việt Nam” (1995).


Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Bảy, 2019, 04:03:28 pm

        MÁC* (A. Karl Marx: 1818-83), nhà tư tưởng và CM vĩ đại, người sáng lập CNXH khoa học (chủ nghĩa Mác), lãnh tụ thiên tài của giai cấp công nhân thế giới. Sinh tại tp Triơ, nước Phổ (Đức). 1835 học đại học luật, sử, triết học tại Bon và Beclin. 1841 tiến sĩ triết học, hoạt động chính trị, làm báo và nghiên cứu triết học. 1847 tham gia Liên minh những người cộng sản, cùng Ăngghen viết ‘Tuyên ngôn của Đảng cộng sản ” 2.1848. Trong CM tư sản (1848), M tới những vùng trung tâm theo dõi và giúp đỡ phong trào. Sau đó tập trung nghiên cứu kinh tế chính trị học, biên soạn bộ ‘Tư bản” (quyển I xuất bản 1867). Tháng 9.1864 sáng lập Hội liên hiệp lao động quốc tế (Quốc tế I). 1864-76 soạn thảo nhiều văn kiện quan trọng của Quốc tế thứ nhất, đấu tranh chống các khuynh hướng XHCN phi vô sản của Latxan. Pruđỏng. Bacunin... đưa chủ nghĩa Mác thành hệ tư tưởng CM chủ đạo trong phong trào công nhân quốc tế. Khi Quốc tế thứ nhất giải tán (1876), tích cực lãnh đạo phong trào công nhân các nước, khôi phục lại ĐXHDC Đức, thúc đẩy việc thành lập các đảng công nhân ở Pháp, Anh, Mĩ. Những năm cuối đời, M tập trung viết xong bản thảo quyển II và III bộ ‘Tư bản”, khi M qua đời, Ăngghen đã chỉnh lí và cho xuất bản quyển II (1885), quyển III (1894). Bộ ‘Tư bản” là công trình lí luận chứa đựng những nguyên lí quan trọng của CNCS khoa học, trong đó có học thuyết về giá trị thặng dư và chủ nghĩa duy vật lịch sử là hai phát kiến vĩ đại, chứng minh sự diệt vong tất yếu của CNTB và sự phát triển tất yếu của CNCS. Các tác phẩm nổi tiếng khác: “Gia đình thần thánh” (1844), “Hệ tư tưởng Đức” (1846), “Đấu tranh giai cấp ở Pháp” (1849), “Ngày 18 tháng Sương mù của Lui Bônapac” (1852), “Phê phán chính trị kinh tế” (1859)... Toàn bộ di sản lí luận được in trong “C. Mác và Ph. Ăngghep toàn tập”.

(https://scontent.fhan3-3.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67313186_456170278446191_386692729045778432_n.jpg?_nc_cat=106&_nc_eui2=AeGyc18s2pK1ZVNx-_kUa2ytX2uFtjx709DL2gxMPPEh4L8yi3hoYQyyndKgac_-8Lc2o3UXBtIOLtYe_95zJT95Z9LB36LDd_jOTDvEdZVmUA&_nc_oc=AQkHfp87_t6RpBIZpEWEjJ10FFsJif3u9iraFVKRSFPf1csXOzqnUbidQCd-ISUxCxk&_nc_ht=scontent.fhan3-3.fna&oh=ad86895357fe88dde027178efc7d028d&oe=5DAE0B91)


        MÁC**, vũ khí lạnh có lưỡi bằng thép tốt, bản rộng và sắc, đầu nhọn, cán tròn (bằng gỗ, tre), lưỡi và cán có chiều dài tương đương nhau, sát thương đối phương chủ yếu bằng chém hoặc đâm. Chiều dài toàn bộ M trên dưới 1,2m. M được nhân dân  VN sử dụng rộng rãi trong các cuộc chiến tranh chóng xâm lược.

        MẠC ĐĂNG DUNG (1483-1541), vua đầu tiên nhà Mạc (1527-30). Quê cổ Trai, h. Nghi Dương (nay thuộc q. Kiến An. tp Hải Phòng). Hồi nhỏ làm nghề đánh cá. Lớn lên thi đỗ đô lực sĩ, được thăng chức đô chỉ huy sứ, làm quan qua hai triều thời Hậu Lê và lên tới chức thái sư, tước An Hưng Vương. Khi đã nắm toàn bộ quyền bính trong tay, cướp ngôi vua (1527), ở ngôi 3 năm, truyền ngôi cho con, rồi cho cháu, về làm thái thượng hoàng. 1540 vì sợ nhà Minh cho quân sang hỏi tội cướp ngôi vua của nhà Lê. MĐD cùng với cháu Mạc Văn Minh và một số triều thần qua ải Nam Quan, tự trói mình quỳ gối trước phủ tướng quân Minh dâng biểu xin hàng, dâng cho nhà Minh đất các động Ti Phù, Kim Lặc, Cổ Sâm, Liễu Cát, La Phù thuộc trấn Yên Quảng (nay thuộc Quảng Ninh) cùng toàn bộ sổ sách về đất đai, quân dân và quan chức cả nước; sai người mang biểu đầu hàng sang Yên Kinh (kinh đô nhà Minh) để xin vua Minh tha tội và cho họ Mạc được tiếp tục cai trị đất nước. Nhà Minh đổi nước An Nam thành An Nam đô thống sứ ti thuộc Minh và cho MĐD làm An Nam đô thống sứ.

        MẠC ĐÔN NHƯỢNG (1534-93), danh tướng, đại thần, một trong hai trụ cột của nhà Mạc, tước Ứng Vương, cháu Mạc Đăng Dung. 1546 cùng anh là Mạc Kinh Điển dẹp loạn Mạc Chính Trung tranh ngôi vua với Mạc Phúc Nguyên (còn nhỏ). 1562 được cử làm phụ chính (khi Mạc Mậu Hợp còn nhỏ lên nối ngôi). 1570 cùng Mạc Kinh Điển chỉ huy 10 vạn quân. 700 chiến thuyền đánh bại quân Trịnh Cối ở Hà Trung (Thanh Hóa). Thống lĩnh binh quyền nhà Mạc, tiến đánh quân Trịnh ở Thanh Hóa (1581) và chân núi Tam Điệp (Ninh Bình: 1589). Cả hai lần bị quân Trịnh do Hoàng Đình Ái và Trịnh Tùng chỉ huy đánh bại, phải rút chạy. Đầu 1593 MĐN lui về ẩn tại An Bác (nay thuộc h. Sơn Động, t. Bắc Giang).


Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Bảy, 2019, 04:04:49 pm

        MẠC THỊ BƯỞI (1927-51), Ah LLVTND (truy tặng 1955). Quê xã Nam Tân. h. Nam Sách, t. Hài Dương; khi hi sinh là du kích, cán bộ cơ sở. 1946-47 tham gia công tác phụ nữ ở địa phương, sau vào du kích. 1949 địch về đóng ở xã, càn quét, lùng bắt cán bộ. MTB kiên trì bám đất, bám dân hoạt động, giữ vững liên lạc giữa Đảng và quần chúng, giữa chi bộ xã và huyện ủy. Xây dựng 35 cơ sở trong ba thôn, 3 tổ nữ du kích, vận động nhân dân  chống nộp thuế và không đi phu cho địch, đào hầm nuôi giấu cán bộ. phá tề, trừ gian... 11.1950 MTB nhiều lẩn ra vào vị trí địch, làm liên lạc cho bộ đội đánh bốt Thanh Dung. 18.4.1951 bị địch bắt, tra tấn dã man, MTB vẫn kiên cường bất khuất. Không khai thác được gì, địch đưa MTB về giết tại làng. Trước khi chết, MTB hiên ngang vạch mặt kẻ thù. Huân chương: Quân công hạng nhì.

(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67592541_456170288446190_5920918433955840000_n.jpg?_nc_cat=109&_nc_eui2=AeGpVKtqt_9uQ6dtMgo-MyWOMNBCNYxzKLkbYlcPcsgdYVJxBaXrD3bhZZl5xZVUSLtNkUMvaMjkRuFx5zzOmTpSh33OZLp9r3htq900O7vfyA&_nc_oc=AQlUf58f9w1JbdDv5t8ArSizRlHD21cxFGhOMC8IsjKfOaHu2oTplDWagsJV-VXAw68&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=77044642f65f09128059e86232f64518&oe=5DA4894C)


        MACSAN* X. QUẦN ĐẢO MACSAN 

        MACSAN** (A. George Catlett Marshall; 1880-1959), bộ trưởng BQP Mĩ (1950-51). Sinh tại Penxinvania; đại tướng (1944). Năm 1901 tốt nghiệp Trường QS Vơginiơ. Tham gia CTTG-I. Năm 1924-27 phục vụ trong Binh đoàn bộ binh 15 Mĩ đóng tại TQ. 1927-32 phó hiệu trưởng Trường bộ binh. Trước CTTG-II, tham mưu phó lục quân. 1939-45 tham mưu trưởng lục quân. 1945-47 đại diện của tổng thống Mĩ tại TQ, tham gia đàm phán Quốc - Cộng (Quốc dân đảng - ĐCS TQ), ủng hộ chính phủ Quốc dân đảng phát động nội chiến. 1947-49 bộ trường Bộ ngoại giao Mĩ, tác giả của kế hoạch Macsan (khôi phục và phát triển châu Âu sau CTTG-II bằng viện trợ kinh tế của Mĩ). Một trong những người chủ trương chiến tranh lạnh chống LX và các nước XHCN, đề xướng thành lập NATO.

        MACV (vt từ A. Military Assistance Command Vietnam - Bộ chỉ huy viện trợ quân sự Mĩ cho VN), BTL QĐ Mĩ ở miền Nam VN, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động QS của Mĩ ở VN dưới sự điểu khiển của tư lệnh QĐ Mĩ ở Thái Bình Dương. Thành lập 8.2.1962, thay thế MAAG-VN, đảm nhiệm vai trò cố vấn cho QĐ Sài Gòn và trực tiếp chỉ huy đội quân xâm lược Mĩ ở VN gồm: Tập đoàn không quân 7, Lực lượng thủy bộ 3, Cụm lực lượng đặc biệt 5, Lực lượng dã chiến 1 và 2; Quân đoàn 24. lực lượng hỗn hợp thuộc các chương trình bình định và QĐ các nước phụ thuộc Mĩ tham chiến ở VN. Đã có bốn tướng thay nhau chỉ huy MACV: Hakin (2.1962- 6.1964), Oetmoĩen (6.1964-7.1968), Abram (7.1968-6.1972), Uâyen (6.1972-1.1973). Sau hiệp định Pari 1973 về Việt Nam, chính phủ Mĩ thành lập DAO thay thế MACV.

        MACXÂY (P. Marseille), thành phố, cảng lớn nhất của Pháp ở gần cửa Sông Rôn bên bờ Địa Trung Hải. Ds khoảng 0,8 triệu người. Lượng vận chuyển hàng trên 100 triệu tấn/năm. Có các ngành công nghiệp hóa dầu, lọc dầu. đóng tàu. Đường ống dẫn dầu sang CHLB Đức. đường tàu điện ngầm. Trường đại học tổng hợp thành lập gần 600 năm tcn.

        MADE (MASER, vt từ A. Microwaye Amplification by Stimulated Emission of Radiation - khuếch đại sóng cực ngắn bằng bức xạ cảm ứng), kĩ thuật tạo bức xạ lượng tử sóng vô tuyến dải sóng centimét (bức xạ M), dựa trên nguyên tắc phát xạ cưỡng bức của các lượng tử (nguyên tử, phân tử, ion...) đã bị kích thích. Bức xạ M có đặc tính kết hợp, đơn sắc, định hướng cao và mật độ năng lượng lớn. Các bộ phận chủ yếu máy phát M (thiết bị tạo bức xạ M): môi trường hoạt tính, buồng cộng hưởng và nguồn kích thích. Theo dạng môi trường hoạt tính, có máy phát M: khí, chất điện môi tinh thể và bán dẫn: theo chế độ phát, có máy phát M: liên tục, xung và xung - điều tần. M được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực khoa học và kĩ thuật. Trong QS, M được dùng trong thông tin liên lạc vô tuyến điện, thiên văn vô tuyến, định vị vô tuyến... và sử dụng trực tiếp dưới dạng vũ khí vũ trụ. Năm 1955 các nhà khoa học LX: N. G. Baxôp, A. M. Prôkhônôp và các nhà khoa học Mĩ: Taun, D. Godon cùng đồng thời chế tạo thành công M.


Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Bảy, 2019, 04:06:13 pm

        MAĐAGAXCA (Cộng hòa Mađagaxca; Repoblika n’i Madagasikara, p. République de Madagascar, A. Republic of Madagascar), quốc gia trên đảo Madagaxca và một số đảo nhỏ phụ cận ở Ấn Độ Dương, đông nam bờ biển châu Phi. Dt 587.04lkm2; ds 16,979 triệu người (2003); 99% người Mađagaxca. Ngôn ngữ chính thức: tiếng Malagasi, tiếng Pháp. Tôn giáo: 57% Bái vật giáo, 40% đạo Cơ Đốc... Thủ đỏ: Antananarivo. Chính thể cộng hòa, đứng đầu nhà nước là tổng thống, chủ tịch hội đồng CM tối cao, tổng tư lệnh các LLVT. Cơ quan lập pháp: hội nghị nhân dân toàn quốc (quốc hội). Cơ quan hành pháp: chính phủ. Trung tâm và phía đông đảo M là cao nguyên, cao 800- 1.500m; phía đông là vùng thấp, đầm lầy ven biển. Khí hậu nhiệt đới. Nước nông nghiệp, kinh tế chậm phát triển. GDP 4,6 tỉ USD (2002), bình quân đầu người 290 USD. Thành viên LHQ (20.9.1960), Phong trào không liên kết, Liên minh châu Phi. Lập quan hệ ngoại giao với VN cấp đại sứ 19.12.1972. LLVT: lực lượng thường trực 13.500 người (lục quân 12.500, không quân 500, hải quân 500), lực lượng bán vũ trang 8.100 người. Tuyển quân theo chế độ động viên, thời hạn phục vụ 18 tháng. Trang bị: 12 xe tăng, 73 xe thiết giáp trinh sát, 30 xe thiết giáp chở quân, 29 pháo mặt đất, 70 pháo phòng không, 12 máy bay chiến đấu, 1 tàu tuần tiễu, 1 tàu đổ bộ... Ngân sách quốc phòng 48,9 triệu USD (2002).

(https://scontent.fhan4-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67668063_456170298446189_2664127991340072960_n.jpg?_nc_cat=104&_nc_eui2=AeGdbg7WVTUhKjH--s6Y2-3wSd0iB3QA76gkvzPBrx0BR5d6XR9N-1kLbmUcjVDAFVqpQs7GyUb9xsC5EQEUPLOuqwxn7wbdESZK5ZnsnkxkEQ&_nc_oc=AQlHlC2Qr3OckMbR6sfLr51R64THDqEbdZe2BFA3F5ZQ5UPYOboznaCQ8RwG3zg2uAM&_nc_ht=scontent.fhan4-1.fna&oh=d465c09accedf69e2296dedf6b4081ff&oe=5DE12595)


        MAĐÔC (A. Maddox), tàu khu trục hạng nhẹ của hải quân Mĩ (số hiệu DD-731), thuộc lớp tàu A. M. Xămnơ. hạ thủy 2.6.1944, trang bị cho Hạm đội Thái Bình Dương. Dài 114.8m, rộng 12,4m, mớn nước 4,8m; lượng choán nước tiêu chuẩn 2.200t (chở đầy 3.320t), tốc độ tối đa 34 hải lí/h (63km/h), công suất máy 44.000kW (60.000cv). Trang bị vũ khí: 6 pháo 127mm, 10 ngư lôi (cỡ 533,4mm), 3 bệ phóng bom chìm. Quân số 274 người (có 14 sĩ quan). Từ 1964 đến 1966 hoạt động ở vùng biển VN để hỗ trợ các tàu sân bay Mĩ và bắn phá bờ biển VN. Bị hải quân VN đánh đuổi trong trận đánh tàu Mađôc (2.8.1964). Ngày 4.8.1964 cùng với tàu TơcnơGioi tiếp tục xâm phạm vùng biển miền Bấc VN. tạo cớ cho chính quyền Mĩ dựng lên sự kiện Vịnh Bắc Bộ (8.1964). Năm 1969 bị loại khỏi trang bị. 1972 được bán cho Đài Loan, thay số hiệu là DD-10, lắp thêm pháo 76,2mm và đổi tên là Phàn Dương (Poyang).

        MAĐƠ (A. Marder), xe chiến đấu bộ binh do CHLB Đức chế tạo từ 10.1968. Khối lượng chiến đấu 29,207t. kíp xe 3 người và 6 lính bộ binh. Xe dài 6,79m, rộng 3,24m, cao 2,985m. Động cơđiêzen MTU MB833 Ea-500 4 kì, 6 xi lanh, làm mát bằng nước, công suất 438kW ở 2.000vg/phút. Dung tích hệ thống nhiên liệu 652 lít. hành trình dự trữ 529km. Tốc độ lớn nhất 75km/h. Vượt dốc cao 30°, dốc nghiêng 15°, vách đứng cao l,0m, hào rộng 2,5m; lội nước sâu l,5m. Hệ thống truyền động tự động HSWL 194, có 4 số tiến, 2 số lùi, hệ thống treo trục xoắn. Trang bị: 1 pháo 20mm MK-20 và 1 súng máy song song 7,62mm. 6 ống phóng đạn khói. Góc quay tháp pháo 360°. góc tầm pháo +65/-17°, điều khiển tháp bằng tay và thủy lực. Xe có hệ thống chống vũ khí hủy diệt lớn, hệ thống chữa cháy tự động, thiết bị nhìn đêm kiểu ảnh nhiệt. Được cải tiến nhiều lần (các biến thể Mađơ: 1A1, 1A1A1, 1A2...). Có trong trang bị của QĐ Đức, Achentina. Braxin...

        MAGIENLĂNG (TBN. Magellanes), eo biển giữa Nam Mĩ và quần đảo Đất Lửa, nối Đại Tây Dương với Thái Bình Dương, dài 575km, rộng 2,2-110km, sâu 19-1.180m. Được Magienlăng tìm ra 1520. Phần tây bắc eo biển M hẹp, uốn khúc, sâu, với những vách đá dốc, phần đông bắc rộng và nông. Cảng chính: Punta Arênat (Chi Lè). Hai bờ M thuộc Chi Lê. Theo hiệp ước phòng thủ Tây Bán Cầu 1947, eo biển M trở thành bộ phận của các khu vực cùng bảo đảm an ninh của các nước châu MT.

        MAI HẮC ĐẾ nh MAI THÚC LOAN


Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Bảy, 2019, 04:07:51 pm

        MAI NĂNG (Tạ Văn Thiều; s. 1930), Ah LLVTND (1969). Quê xã Ngũ Phúc, h. Kiến Thụy, tp Hải Phòng; nhập ngũ 1950, thiếu tướng, tư lệnh đặc công (1992); khi tuyên dương Ah là đại úy, đội trưởng Đội đặc công nước 1, Đoàn 126; đv ĐCS VN (1950). Trong KCCP. tham gia trận sân bay Cát Bi (7.3.1954). Trong KCCM, tham gia xây dựng đặc công của hải quân, nghiên cứu phát triển cách đánh mới độc đáo, đạt hiệu suất chiến đấu cao. Chỉ huy Đội đặc công 1 đánh chìm và đánh hỏng 30 tàu địch (3 lần Đội được tuyên dương Ah), tham gia chỉ huy Đoàn đặc công 126 đánh chìm nhiều tàu địch trên tuyến sông Cửa Việt - Đông Hà. 14-28.4.1975 chỉ huy bộ đội đặc công chiến đấu giải phóng quần đảo Trường Sa. Huân chương: Quân công (hạng nhì, hạng ba). Chiến công (1 hạng nhất, 1 hạng nhì, 2 hạng ba).

        MAI THÚC LOAN (Mai Hắc Đế; ?-723), Ah dân tộc, lãnh tụ khởi nghĩa chống nhà Đường (TQ). Quê xã Mai Phụ, h. Thạch Hà, t. Hà Tĩnh. 722 được sự hưởng ứng của dân phu, nhân tài và tù trưởng các châu: Ái, Diên, Hoan (nay là Thanh Hóa. Nghệ An). MTL phất cờ khởi nghĩa đánh đuổi quân đô hộ nhà Đường (x. khởi nghĩa Mai Thúc Loan, 722), tự xưng là Mai Hắc Đế: lấy địa thế vùng Sa Nam (Nam Đàn, Nghệ An) làm căn cứ, đóng đô ở thành Vạn An. Từ thành Vạn An. MTL tiến đánh thành Tống Bình (Hà Nội), quan đô hộ Quang Sở Khách bỏ chạy về TQ, đất nước được giải phóng. Ít lâu sau, trước sức mạnh 10 vạn quân Đường do tướng Dương Tư Húc. Quang Sở Khách chỉ huy, nghĩa quân thất trận. MTL rút quân về đóng giữ ở Núi Vệ (Nam Đàn. Nghệ An), lâm bệnh, mất 723. Hiện còn di tích thành Vạn An, đền thờ MTL ở Núi Vệ và ở thung lũng Hùng Sơn.

        MAI VĂN CƯƠNG (s. 1941), Ah LLVTND (1969). Quê xã Hoằng Đạo, h. Hoằng Hóa, t. Thanh Hóa; nhập ngũ 3.1959, thiếu tướng (1998), phó tư lệnh Quân chủng không quân (1997), phó tư lệnh Quân chủng phòng không - không quân (từ 1999), đv ĐCS VN (1964); khi tuyên dương Ah là thượng úy, đại đội phó Đại đội 1, Trung đoàn không quân 921, Quân chủng phòng không - không quân. Là phi công lái MiG-21, đã 98 lần cất cánh, 21 lần gặp địch, bắn rơi 8 máy bay Mĩ (7 chiếc rơi tại chỗ); 2 F-4C; 3 F-105, 3 máy bay không người lái; cùng biên đội bắn rơi 2 chiếc khác; người đầu tiên lái MiG-21 ở độ cao thấp dùng tên lửa bắn rơi máy bay không người lái. Trận 8.10.1966. biên đội xuất kích về hướng Hà Hội. số 2 bị 2 F-105 bám theo. MVC lao thẳng vào đội hình địch bắn yểm trợ cho số 2. địch bỏ chạy, MVC bị lạc đội hình, khi phát hiện 1 tốp 4 F-105. MVC bám đuổi bắn rơi tại chỗ 1 chiếc trên vùng trời Tam Đảo. Trận 28.4.1967 biên đội chặn địch ở vùng trời Nghĩa Lộ, MVC yểm hộ số 1 công kích, máy bay dịch lao xuông tránh đạn. MVC dùng kĩ thuật bổ nhào bắn rơi 1 F-105. Trận 7.10.1967. biên đội đánh địch trên vùng trời Sơn Tây. MVC phóng 1 tên lửa diệt 1 F-4, phát hiện số 1 bị 4 F-4 bám đuổi phóng 2 tên lửa. MVC lệnh cho đồng đội cơ động tránh đạn rồi lao vào đội hình địch bắn rơi tại chỗ 1 chiếc. Huân chương: Quân cỏng hạng ba. Chiến công (1 hạng nhất, 3 hạng ba).

(https://scontent.fhan3-3.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67362531_456170305112855_1746887972378116096_n.jpg?_nc_cat=106&_nc_eui2=AeEYvEfp8LVG7sxduXQ9rtTMTeCof8-kE0Fe13RerN5Gb7uqYQ72vC4gpFyuZB2cj4AVCL9wxNjar8cZvH-fTuplGdqNGBb-e97YNOIkuHPzdA&_nc_oc=AQnZWt8cjeYAVAxg6Th8eWgW9rZAQ0LH8NJm3SS5w1E1xwwD4zzxUbVIsPlv3F2a0Lc&_nc_ht=scontent.fhan3-3.fna&oh=4d81206253e460ef1ebd928154643543&oe=5DB78D30)


        MAI VĂN HIÊN (s. 1923), họa sĩ, trưởng ban hội họa Cục tuyên huấn TCCT. Quê xã Điển Hoà, h. Châu Thành, t. Tiền Giang; tham gia CM 1945, nhập ngũ 1947. đại úy (1965); đv ĐCS VN (1949). Năm 1957-83 ủy viên thường trực BCH Hội nghệ sĩ tạo hình VN. MVH vẽ nhiều tranh về đề tài chiến tranh CM và người lính; minh họa, ưình bày báo “Vệ quốc quân", “Quân đội nhân dân”, Tạp chí ‘Văn nghệ quân đội', vẽ tranh cổ động, phục vụ các chiến dịch Điện Biên Phủ. Đông Bắc, Thượng Lào. Tác phẩm tiêu biểu: “Gặp nhau” (giải nhất triển lãm mĩ thuật toàn quốc 1954). “Trước giờ ra thao trường” (1956), “Những lời dạy bảo” (giải nhì triển lãm mĩ thuật toàn quốc 1958), “Bướm dọc đường" (1984), “Hoa doanh trại” (1986), “Du kích Đông Bắc 1949" (giải thưởng triển lãm mĩ thuật đề tài LLVT 1989), .“Sương tan” (1992)... Huân chương: Độc lập hạng ba, Chiến thắng hạng nhì, Kháng chiến hạng nhất...

(https://scontent.fhan4-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67324733_456170321779520_2658408791413882880_n.jpg?_nc_cat=105&_nc_eui2=AeFMJA2B8Cujhm0BOWDfJcYqKqU71CVqK6z6LcM2Syvdz_CRToJGv-54F-IYOLPc2Mm1xtDYG1s08osX5HZN41NDSl524lk-0w7FVLOcS-SE1w&_nc_oc=AQkkvpdkRW2u0W7AZ_VZjqSXiglPJmyPRv5qBWZpCMwlCgDTZAtK7uKP6CkL0DHoWP8&_nc_ht=scontent.fhan4-1.fna&oh=d1fede03e28b350fb898ec7310cd5757&oe=5DA55F20)



Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Bảy, 2019, 04:09:30 pm

        MAI XUÂN THƯỞNG (1860-87), người lãnh đạo phong trào Cần Vương (1885-95) chống Pháp ở Bình Định. Quê xã Bình Thành, h. Tây Sơn, t. Bình Định. 1885 đỗ cử nhân, sau khi nổ ra cuộc nổi dậy ở Huế(5.7.1885), vua Hàm Nghi hạ “Chiếu Cần Vương”. MXT tập hợp một số nghĩa binh, tham gia lực lượng khởi nghĩa của Đào Doãn Địch (tổng đốc Bình Định), làm tán tương quân vụ. Đào Doãn Địch chết, MXT lên thay, chỉ huy  nghĩa quân đánh thắng nhiều trận, thanh thế ngày càng mở rộng. Thực dân Pháp nhiều lần dụ hàng, sai Trấn Bá Lộc và Nguyễn Thân đem đại quần bao vây, đàn áp đều thất bại. 4.1887 địch dùng thủ đoạn bắt dân làng và mẹ của MXT về giam giữ, tra tấn, buộc MXT phải nộp mình để cứu mẹ cùng dân làng. MXT bị xử chém tại Bình Định (6.6.1887).

        MAKÊĐÔNIA (Cộng hòa Makêđônia; A. Republic of Macedonia), quốc gia ở bán đảo Bancăng, trong lưu vực sông Vacđa; bắc giáp Xecbia. đông giáp Bungari, nam giáp Hi Lạp, tây giáp Anbani. Dt 25.713km2; ds 2,06 triệu người (2003); 63% người Makêđônia, 22% người Anbani, 15% các dân tộc khác. Ngôn ngữ chính thức: tiếng Makêđônia. Tôn giáo: đạo Cơ Đốc, đạo Hồi. Thủ đô: Xcôpie. Chính thể cộng hoà, đứng đầu nhà nước là tổng thống. Cơ quan lập pháp: quốc hội một viện. Cơ quan hành pháp: chính phủ do thủ tướng đứng đầu. Phần lớn lãnh thổ là núi và cao nguyên. Khí hậu ôn đới lục địa. Công nghiệp luyện kim đen, chế biến nông sản. GDP 3,426 tỉ USD (2002), bình quân đầu người 1.680 USD. Thành viên LHQ (8.4.1993). LLVT: lực lượng thường trực (lục quân) 16.000 người, lực lượng dự bị 60.000. Tuyển quân theo luật nghĩa vụ QS. thời hạn phục vụ 9 tháng. Trang bị 98 xe tăng, 163 xe thiết giáp. 14 máy bay các loại, 30 tổ hợp tên lửa phòng không... Ngân sách quốc phòng 77 triệu USD (2000).

(https://scontent.fhan3-3.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67571733_456170345112851_1563973930945871872_n.jpg?_nc_cat=100&_nc_eui2=AeFxdss-2CDLo0d0CiQJ3Tko3QMqgut95rwUgFMY0fVEvzI88BqQTsplicVY5bBZUbmYQCx_vknWz5RkE8u4IPrbyQl6YoLecgDQJJzPP4WlLQ&_nc_oc=AQmDWjeBIeyroEb8sw0KiNO2LX6C2nOk8S_1kfBJBiAz55Up-cQ1jgVmyQu-XMr1t8o&_nc_ht=scontent.fhan3-3.fna&oh=25a11a9b5e94d655b58211989993f509&oe=5DECDA6C)


        MALAIXIA (A. Malaysia), quốc gia ở Đông Nam Á, trên phần nam bán đảo Malacca và phần bắc đảo Calimantan. Dt 329.758km2; ds 23,09 triệu người (2003); 64% người Mã Lai, 27% người TQ, 9% người Ấn Độ. Ngôn ngữ chính thức: tiếng Bahasa Malaixia. Tôn giáo: 54% đạo Hồi dòng Sunni, người TQ đa số theo đạo Phật, người Ấn Độ theo đạo Hindu. Thủ đô: Cuala Lămpơ. Nhà nước liên bang theo chính thể quân chủ lập hiến, đứng đầu nhà nước là quốc vương, do hội nghị các tiểu vương Hồi giáo bầu ra. Cơ quan lập pháp: quốc hội hai viện. Cơ quan hành pháp: chính phủ do thủ tướng đứng đầu. Phần lớn lãnh thổ là đồi núi. độ cao 1.000- 2.190m, đỉnh cao nhất trên đảo Calimantan 4.101m... Dọc bờ biển là các dải đồng bằng. Khí hậu cận xích đạo và xích đạo, độ ẩm cao; nhiệt độ trung bình trong năm 25°-28°C; lượng mưa 2.000-2.500mm/năm, ở vùng núi tới 5.000mm. Mạng sông ngòi dày đặc, nhiều nước. Rừng nhiệt đới che phủ 71% diện tích lãnh thổ. Nguồn tài nguyên phong phú: thiếc, uran dầu mỏ, bôxít, cao su... Nước nông nghiệp: ngành khai khoáng, đánh cá phát triển; một trong những nước đứng đầu thế giới về sản xuất và xuất khẩu cao su, thiếc, dầu cọ. GDP 88,04 tỉ USD (2002), bình quân đầu người 3.700 USD. Thành viên LHQ (17.9.1957), ASEAN, Khối liên hiệp Anh. Lập quan hệ ngoại giao với VN cấp đại sứ 30.3.1973. LLVT: lực lượng thường trực 100.000 người (lục quân 80.000. hải quân 12.000, không quân 8.000), lực lượng dự bị 41.600. Tuyển quân theo chế độ tình nguyện. Trang bị: 26 xe tăng hạng nhẹ, 393 xe thiết giáp trinh sát, 816 xe thiết giáp chờ quân, 204 pháo mặt đất, 300 súng cối, 60 pháo phòng không, 48 tên lửa phòng không cơ động, 4 tàu frigat, 8 tàu tên lửa. 6 tàu khu trục, 25 tàu tuần tiễu, 4 tàu quét mìn. 1 tàu đổ bộ, 4 tàu hộ tống, 95 máy bay chiến đấu (F-5E, MiG-29), 64 máy bay trực thăng các loại... Ngân sách quốc phòng 2,9 tỉ USD (2002).

(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67172258_456170368446182_3184694039253352448_n.jpg?_nc_cat=111&_nc_eui2=AeE3J5Q0RoqVZRYalhx2zsEUic7rb11D7SsvNNXU1wCtVH6k_n0MRrEOhddc_nEUahsMdB1MwW_9Ky0eT61axo0XCpn3C5fgfeAWZGRlmqLYxA&_nc_oc=AQnKCwGhdaSobaStz64PqmR8x31otYNRC2ohj9n3xU1qiVIS-lAPsi82EwrUivezO8Q&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=08ea49e5834ed9d70481db4a5968d3f6&oe=5DAA9538)



Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Bảy, 2019, 04:11:06 pm

        MALAUY (Cộng hòa Malauy; A. Republic of Malawi), quốc gia ở Đông Phi; bắc giáp Tandania, tây giáp Dămbia, nam và đông nam giáp Môdămbich. Dt 118.484km2; ds 11,65 triệu người (2003); phần lớn là người Bantu. Ngôn ngữ chính thức: tiếng Anh. Chicheva. Tôn giáo: 50% Bái vật giáo, 40% đạo Cơ Đốc. 10% đạo Hồi. Thủ đô: Lilônguê. Chính thể cộng hoà, đứng đầu nhà nước và cơ quan hành pháp (chính phủ) là tổng thống. Cơ quan lập pháp: quốc hội. Lãnh thổ chạy dọc ven bờ tây hồ Malauy từ bắc xuống nam. Núi và cao nguyên chiếm phần lớn lãnh thổ, cao 1.000- 1.500m, đỉnh Xapitva 3.000m. Khí hậu xích đạo gió mùa. Rừng nhiệt đới ở phía bắc. Nước nông nghiệp chậm phát triển. Xuất khẩu: thuốc lá, chè, lạc. GDP 1,749 tỉ USD (2002), bình quân đầu người 170 USD. Thành viên LHQ (1.12.1964). Phong trào không liên kết, Liên minh châu Phi. LLVT: lực lượng thường trực 5.300 người, lực lượng bán vũ trang 1.500. Tuyển quân theo chế độ tình nguyện. Trang bị: 41 xe thiết giáp trinh sát, 9 pháo 105mm, 8 súng cối, 40 pháo phòng không, 2 tàu tuần tiễu, 6 máy bay vận tải, 5 máy bay trực thărig. Ngân sách quốc phòng 5,9 triệu USD (2002).

(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67339747_456170351779517_3073564741176655872_n.jpg?_nc_cat=110&_nc_eui2=AeF4WR4sTkpY23m392ElaXEYuX0MYIi7yPNL03SDdBm3IlJli2ylhnPSFSfm8q5kBHvEE44EfpT3DT8eurYB_Rp0TXcRwbmf0IVoAUYF9alabg&_nc_oc=AQkSsQkNhqDQDfbHNSoH9pQT9yhD4BlTKXPK3CMQJCuI6hloaE-I1CSyWTpTMorphUQ&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=55ea4d1ca18a815c9293fbbd99978e58&oe=5DEADB63)


        MALACCA, eo biển giữa bán đảo Malacca và đảo Xumatra, nối liền biển Ađaman của Ần Độ Dương với Biển Đông của Thái Bình Dương. Dài 937km, chỗ hẹp nhất 15km, sâu 12-1.514m. Bờ biển phía đông thấp, bờ phía tây bị chia cắt bởi các cửa sông tạo thành các vũng, vịnh. Hải lưu theo hướng tây bắc, tốc độ 0,9km/h. Thủy triều lên xuống tới tốc độ 5,6km/h. Tàu thuyền qua M để ra Biển Đông phải qua thành phố cảng Xingapo.

        MALI (Cộng hòa Mali; République du Mali, A. Republic of Mali), quốc gia ở Tây Phi; tây giáp Môritania, bắc và đông bắc giáp Angiêri, đông và đông nam giáp Nigiê, nam và tây nam giáp Buôckina - Phaxô, Gvinia, Xênêgan. Dt 1.240.192 km2; ds 11,63 triệu người (2003); dân tộc Bambara, Phunbe, Xênuphô... Ngôn ngữ chính thức: tiếng Pháp, Bambara. Tôn giáo: 65% đạo Hồi, 40% Bái vật giáo. Thủ đô: Bamacô. Chính thể cộng hòa, đứng đầu nhà nước và cơ quan hành pháp (chính phủ) là tổng thống. Cơ quan lập pháp: quốc hội. 90% lãnh thổ M là bình nguyên, cao 50-500m; phía bắc, nam và đông có một số dãy núi cao 1.155m. Khí hậu nhiệt đới, phía nam cận xích đạo. Sông chính: Nigiê, Xênêgan. Nước nông nghiệp. GDP 2.65 tỉ USD (2002), bình quân đầu người 240 USD. Thành viên LHQ (28.9.1960), Phong trào không liên kết, Liên minh châu Phi. Lập quan hệ ngoại giao với VN cấp đại sứ 31.10.1960. LLVT: lực lượng thường trực 7.800 người (lục quân 7.350 người, không quân 400, hải quân 50 người), lực lượng bán vũ trang 4.800. Tuyển quân theo chế độ động viên, thời hạn phục vụ 24 tháng. Nguồn động viên 1,9 triệu người. Trang bị: 51 xe tăng, 50 xe thiết giáp chở quân, 20 xe thiết giáp trinh sát, 12 pháo phòng không, một số tên lửa phòng không, 34 máy bay các loại... Ngân sách quốc phòng 69 triệu USD (2002).

(https://scontent.fhan3-3.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67104398_456170391779513_3560449844533264384_n.jpg?_nc_cat=100&_nc_eui2=AeFnOpjKZfDn3wk3dD6H0lIfD_aY2qSkBd5pa3mpiX4kCLga3d8Ng4oLK0b5EH1rlvl5iJfiqxVTsTWkEpdf2h270bANVsc5Wdj1XkIHfZMXCg&_nc_oc=AQkPvatuM1dfpZUqNxN7TMKesK3u3qoHUum4MLsdq7gzi4UQUwYe7ziXKEDzXYrhtl8&_nc_ht=scontent.fhan3-3.fna&oh=45695ed813f2656ba2e52a930cf1ae46&oe=5DE776B0)


        MÀN CHẮN NGỤY TRANG, tổng thể các khí tài ngụy trang, thiết bị chuyên dùng hoặc yếu tố địa hình, địa vật tự nhiên được sử dụng để tạo thành màn chắn che khuất các mục tiêu, trang bị KTQS và hoạt động của bộ đội chống các phương tiện trinh sát (quang học, điện tử...) của đối phương. Có thể gồm nhiều thành phần với các công dụng khác nhau nhằm làm thay đổi màu sắc của mục tiêu; ngăn cản quang thông của bức xạ quang từ mục tiêu tới thiết bị quan sát; hấp thụ, tán xạ sóng rađa và bức xạ nhiệt... Các vật chấn nhân tạo thường được chế tạo thành các kết cấu lắp ghép để dễ bố trí, di chuyển.


Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Bảy, 2019, 04:12:34 pm

        MÀN KHÓI, đám khói dày đặc được tạo ra bởi các điểm khói, cụm khói, tuyến khói, theo một kế hoạch thống nhất phù hợp với ý định và kế hoạch tác chiến. Dùng để hạn chế quan sát và trinh sát kĩ thuật của đối phương, che giấu lực lượng và các hoạt động của bộ đội, gây nhiễu các phương tiện điện tử điều khiển vũ khí của địch, nghi binh lừa địch. Trong KCCM, MK đã được nhân dân và LLVT VN sử dụng có hiệu quả trên chiến trường miền Nam và chống chiến tranh phá hoại bằng không quân của Mĩ ở miền Bắc.

        MÃN CHÂU, vùng đất lịch sử ở đông bắc Trung Quốc; gồm các tỉnh Hắc Long Giang, Cát Lâm, Liêu Ninh và một phần khu tự trị Nội Mông ngày nay. Nguyên là địa bàn cư trú của các bộ tộc Khiết Đan và Nữ Chân. Từng tồn tại các nước nhỏ: Yên (tk 9-3tcn), Liêu (Khiết Đan, Thủy Kiến, tk 10- 13), Kim (tk 12-13). Năm 1616 người Mãn (hậu duệ bộ tộc Nữ Chân) lập nhà Hậu Kim. sau đó chinh phục toàn bộ lãnh thổ TQ, lập ra triều Thanh tồn tại đến 1911, bị CM Tân Hợi lật đổ. Từ cuối tk 19, MC là đối tượng tranh giành quyền kiểm soát giữa TQ, Nga và Nhật Bản. Sau thất bại của TQ trong chiến tranh Trung - Nhật (1894-95), Nhật Bản kiểm soát bán đảo Liêu Đông. Từ 1900 Nga chiếm toàn bộ MC đến khi thất bại trong chiến tranh Nga - Nhật (1904-05). Năm 1931-33 Nhật chiếm MC, lập nhà nước bù nhìn MC tách khỏi TQ. 8.1945 MC được QĐ LX giải phóng, 1946 trao trả lại cho TQ. Sau thắng lợi của CM TQ và thành lập nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa, một phần MC được sáp nhập vào khu tự trị Nội Mông.

        MANĐIVƠ (Cộng hòa Manđivơ; Dhivehi Raaje, Dhivehi Raajeyge Jumhuriya; A. Republic of Maldives), quốc gia trên quần đảo Manđivơ ở Ấn Độ Dương. Dt 298 km2; ds 400 nghìn người (2003); chủ yếu là người Manđivơ. Ngôn ngữ chính thức: tiếng Đivêhi (Manđivơ). Tôn giáo: đạo Hồi dòng Sunni. Thủ đô: Malê. Chính thể cộng hòa, đứng đầu nhà nước và cơ quan hành pháp (chính phủ) là tổng thống. Cơ quan lập pháp: hội đồng dân tộc (quốc hội một viện). Lãnh thổ gồm 1.190 đảo san hô nhỏ, độ cao 1,5-1,8m. Khí hậu xích đạo, gió mùa. Nước ngọt hạn chế. Cơ sờ của nền kinh tế là đánh cá. Nông nghiệp kém phát triển. Du lịch đang phát triển, là nguồn thu ngoại tệ chủ yếu. Cảng biển: Malê. Các sân bay chính trên đảo Huhulê và đảo Gan. GDP 584 triệu USD (2002), bình quân đầu người 2.080 USD. Thành viên LHQ 21.9.1965, Khối liên hiệp Anh. Lập quan hệ ngoại giao với VN 18.6.1975. Lực lượng an ninh 600 người.

(https://scontent.fhan3-3.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67243141_456170398446179_2157807005622861824_n.jpg?_nc_cat=108&_nc_eui2=AeE_NCtZyCVl1kPEJsszUx_geXRZ3a7otzzXZCLIOXRSMOC1X6-V2XICQFkbRDvpDJt2va9pa-0A-mmc5ZEQMdowkiToVWepnepRAa5mq3748w&_nc_oc=AQnxBz-QY9quZczagjnZ7op7rhoFZ5PN-KuMVlz6p-Yj2zjvbxMdoOTSCFrY8cqHY-g&_nc_ht=scontent.fhan3-3.fna&oh=a6780a8665ec68dd35a7e157e64f8bb9&oe=5DA1A0B5)


        MANG CÁ (Trấn Bình Đài), thành nhỏ ở góc đông bắc của Thành Huế hình lục giác chu vi gần l.000m. tường cao 5- 5.8m. có cửa thông với Thành Huế. Đường chân thành, hào ngoài, đường ngoài hào, sông Hộ Thành... là một hệ thống vành đai chướng ngại bảo vệ thành; một pháo đài lớn bảo vệ kinh thành Huế. Sau hòa ước Giáp Thân (6.6.1884), quân Pháp chiếm MC (sau thường gọi là MC nhỏ) cùng với khu “nhượng địa” (thường gọi là MC lớn) ở góc kinh thành giáp với MC làm nơi đóng quân, gọi chung là khu MC. Trong cuộc nổi dậy ở Huế(5.7.1885), quân Nam triều dưới sự chỉ huy trực tiếp của Tôn Thất Thuyết đã tổ chức đánh úp khu MC và Toà khâm sứ Pháp, quân Pháp phản công gây thiệt hại nặng về người và vũ khí, Tôn Thất Thuyết phải đưa vua Hàm Nghi trốn ra Tân Sở.

        MẠNG LƯỚI KHỔNG CHẾ TRẮC ĐỊA, hệ thống các điểm trắc địa có tọa độ và độ cao được xác định trong một hệ thống nhất bằng các phương pháp đo đạc chính xác. Được dùng làm cơ sở để do vẽ bản đồ địa hình, đo đạc công trình, lập mạng khống chế pháo binh...


Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Bảy, 2019, 04:14:07 pm

        MẠNG MÁY TÍNH, hệ thống nhiều máy tính được kết nối với nhau bằng các đường truyền vật lí theo một cấu trúc nhất định nhờ các dây dẫn (cáp nối), các thiết bị đặc biệt (card mạng, modem...) và các phần mềm để trao đổi thông tin hoặc để dùng chung hay chia xẻ các tài nguyên thông tin, dữ liệu, phần cứng và các chương trình... của các máy tính tham gia mạng. Các MMT quy mô phổ dụng nhất; các mạng cục bộ (LAN), các máy tính và thiết bị truyền thông mạng kết nối trong một khu vực địa lí hạn chế; các mạng đô thị (MAN), kết nối trong khu vực cấp thành phố; các mạng diện rộng (WAN), kết nối các LAN hoặc MAN, có thể trên toàn quốc hoặc toàn cầu. Tất cả các mạng đều có các yếu tố sau: dịch vụ mạng (một nội dung nào đó để chia sẻ); vật tải truyền (đường truyền vật lí); giao thức (các quy tắc truyển thông).

        MẠNG SÂN BAY, toàn bộ các sân bay trong cả nước, trong một vùng lãnh thổ, một quân khu hoặc một chiến trường, nằm trong thế bố trí chiến lược chung của không quân để bảo đảm cho lực lượng không quân đóng quân, cơ động và thực hiện nhiệm vụ.

        MẠNG THÔNG BÁO PHÒNG KHÔNG, tổ hợp các trạm phát tình báo về các loại mục tiêu trên không và các trạm thu tin của các cơ quan chỉ huy, bộ đội và nhân dân để kịp thời đánh trả địch trên không, phòng tránh hoặc hiệp đồng chiến đấu . Có mạng thông báo tập trung, mạng thông báo phân tán (thông báo khu vực), mạng thông báo máy bay địch, mạng thòng báo máy bay ta.

        MẠNG VÙNG CỤC BỘ (A. Local Area Network, vt: LAN), tổ hợp về tổ chức, kĩ thuật máy tính và các trang bị đồng bộ (máy in, modem...) được nối với nhau bằng cáp (đồng trục, quang...) riêng hay công cộng hoặc vỏ tuyến điện trên một vùng địa lí nhỏ (trong một tòa nhà, một cơ quan...). Để liên lạc với nhau, các máy tính trong MVCB phải sử dụng chung một chương trình phần mềm và cùng một dịch vụ đầu cuối. Ưu điểm cơ bản: có thể sử dụng chung một máy in và các cơ sở dữ liệu.

        MẠNG VÙNG RỘNG (A. Wide Area Network, vt: WAN), tổ hợp về tổ chức, kĩ thuật máy tính và các trang bị đồng bộ (máy in, modem...) được nối với nhau bằng đường điện thoại (riêng, công cộng, kết hợp) hoặc sóng vô tuyến điện trên một vùng địa lí rộng cách xa nhau hàng trăm, hàng ngàn kilômét... MVR có các cấu trúc: mạng sao, nơi một nút ở trung tâm được nối với một số nút xung quanh; mạng vòng, mỗi nút được nối với các nút kế cận bằng một đường liên tục tạo thành vòng khép kín; mạng Bus, tất cả các nút xuất hiện trong một dãy tuyến tính từ dầu, cuối tuyến này đến tuyến kia; mạng mắt lưới, nơi nhiều nút khác nhau được nối bên trong với nhau bằng những đường trực tiếp; mạng vệ tinh và vô tuyến điện, không tồn tại bất kì nút nào, mạng hỗn hợp, thể hiện bằng cách nối một hoặc nhiều cấu trúc cơ bản trên.

        MANIPUN (cổ), phân đội chiến thuật của bộ binh trong QĐ La Mã cổ đại. Xuất hiện từ tk 5tcn, khi có sự cần thiết phải phân chia phalăng thành các đơn vị nhỏ, dễ cơ động và tác chiến. Sự ra đời của M đánh dấu bước phát triển lớn trong lịch sử chiến thuật và đội hình chiến đấu. Tk 4tcn, M liền dưới lêgiông, trên xenturi (M gồm 2 xenturi; mỗi xenturi có 210 người), quân số 420 người. Đến tk 1, M liền dưới côhoocxơ (3M hợp thành 1 côhoocxơ), trên xenturi (M gồm 2 xenturi; mỗi xenturi có 50-60 người), quân số 100-120 người; trong chiến đấu, triển khai thành đội hình 10 hàng ngang, mỗi hàng 10-12 người.

        MANTA (Cộng hòa Manta; Repubblika Ta ‘Malta, A. Republic of Malta), quốc gia ở Nam Âu, trên quần đảo Manta biển (Địa Trung Hải). Dt 316km2; ds 400,4 nghìn người (2003). Ngôn ngữ chính thức: tiếng Manta, Anh. Tôn giáo: đạo Thiên Chúa. Thủ đô: Valetta. Chính thể cộng hòa, đứng đầu nhà nước là tổng thống. Cơ quan lập pháp: quốc hội. Cơ quan hành pháp: chính phủ do thủ tướng đứng đầu. Lãnh thổ gồm các đảo chính: Manta (246km2), Gôdô (67km2)... Địa hình cao nguyên, độ cao 240m. Bờ biển phía nam và tây nam dốc, ở phía bắc và đông bắc thấp, nhiều vụng thuận lợi cho tàu neo đậu. Khí hậu Địa Trung Hải, ôn hòa. Kinh tế phụ thuộc chủ yếu vào tư bản Anh. Xuất khẩu hàng may mặc. Du lịch là ngành quan trọng. GDP 3,623 tỉ USD (2002), bình quân đầu người 9.170 USD. Thành viên LHQ (1.12.1964), Liên minh châu Âu (EU, 2004), Cộng đồng kinh tế châu Âu. Lập quan hệ ngoại giao với VN 14.1.1974. LLVT: lực lượng thường trực 2.140 người. Ngân sách quốc phòng 27,6 triệu USD (2000).

(https://scontent.fhan3-2.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67450299_456170405112845_8896002280864612352_n.jpg?_nc_cat=103&_nc_eui2=AeHSq1Y3EyNKj2hC0ndFeamkCsG5TcMAykBKSf1GtdG4sXTrkYO7QOTKRp7AjcavIjicISf3tG88mRdez5Ex9O13KBKooid6Yv8GDxtL4pmVng&_nc_oc=AQkmD3LchzH7x-IBhYa5XYR-YOZbqomLZjO3RYlzy4UUR4DrVk27vX4o5qiBs5kY-60&_nc_ht=scontent.fhan3-2.fna&oh=9ae9b8ccd9db9c14e7a4d931fb3bec0f&oe=5DB4504B)


        MANVINAT nh PHOOCLEN


Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Bảy, 2019, 04:14:58 pm

        MAO TRẠCH ĐÔNG (Mao Zedong, 1893-1976), chủ tịch Hội đồng quốc phòng và chủ tịch Quân ủy trung ương của ĐCS TQ (1954-76), chủ tịch nướe Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (1954-59), tham gia sáng lập và lãnh đạo Quân giải phóng nhân dân Trung Quốc. Người h. Tương Đàm, t. Hồ Nam (TQ). 1921 tham gia đại hội I ĐCS TQ. Giữ nhiều chức vụ trong Đảng, ủy viên BCHTU ĐCS TQ (1923), ủy viên BCT (1933). Tại hội nghị Tuân Nghĩa (15-17.1.1935), được bầu vào thường vụ BCT và nắm trọn quyền chỉ huy Hổng quân công nông Trung Quốc và lãnh đạo cuộc đấu tranh CM của TQ. 1945 đại hội VII ĐCS TQ quyết định lấy tư tưởng MTĐ làm kim chỉ nam cho mọi công tác của ĐCS TQ. Chủ tịch BCHTUĐCS TQ (khóa VII-X). Về QS, MTĐ giữ nhiều trọng trách: bí thư Quân ủy trung ương (1928), lãnh đạo Vạn lí trường chinh (1934-36), tham gia chỉ huy nhiều chiến dịch lớn; đề ra nguyên tắc cơ bản của chiến tranh du kích ở TQ “địch tiến ta lui, địch trú ta nhiễu, địch một ta đánh, địch lui ta đuổi”; đề ra nguyên tắc tác chiến của Hồng quân “Về chiến lược thì lấy yếu đánh mạnh, về chiến thuật thì lấy nhiều đánh ít”; đề ra đường lối CM TQ “lấy nông thôn bao vây thành thị”. 1957 đề ra chủ trương “đại nhảy vọt” về kinh tế nhưng bị thất bại; 1966 khởi xướng “cuộc đại CM văn hóa vô sản”, kết thúc khi MTĐ mất (1976). Tác phẩm: “Vấn đề chiến lược của chiến tranh CM TQ”, “Vấn đề chiến lược của chiến tranh du kích chống Nhật”. “Luận trì cửu chiến"...

        MAOBETTƠN (A. Louis Mountbatten; 1900-79), đô đốc hải quân Anh (1956), chủ tịch Hội đồng tham mưu trưởng QĐ Anh (1959-65). Tham gia CTTG-II, chỉ huy tàu khu trục và tàu sân bay (1941). Năm 1942-45 chỉ huy một số chiến dịch hiệp đồng không quân và hải quân; tổng tư lệnh các lực lượng đồng minh ở Đông Nam Á; chỉ huy chiến dịch đánh Nhật ở Ấn Độ Dương, chiếm lại Mianma; được coi là sĩ quan hải quân ưu tú nhất của Anh trong CTTG-II. Sau CTTG-II, M khuyến khích Pháp trở lại Đông Dương (trái với tinh thần hiệp ước Pốtxđam), dung túng cho tướng Anh Grexi chống phá phong trào CM VN. 1946-48 phó vương, toàn quyền Anh cuối cùng ở Ấn Độ; tác giả của kế hoạch chia cắt Ấn Độ thành hai nước: Ấn Độ và Pakixtan (8.1947). Năm 1952-59 tư lệnh Hạm đội Địa Trung Hải; bộ trưởng hải quân Anh, 1965 toàn quyền Anh trên đảo Oaitơ.

        MAPHIA (Italia: Mafia), tổ chức tội phạm bí mật quốc tế chuyên hoạt động phi pháp nhằm tranh giành quyền lợi và thao túng đời sống kinh tế, chính trị, xã hội ở nhiều nước trên thếgiới. Xuất hiện đầu tiên ở đảo Xixin (Italia) cuối tk 18 đầu tk 19, được tổ chức theo quan hệ gia tộc với những quy ước không thành văn gọi là “luật chết”, biện pháp chính là sử dụng bạo lực để bảo vệ quyền lợi dòng họ và chế độ sở hữu ruộng đất phong kiến của một bộ phận tầng lớp trung lưu trong xã hội. Từ đầu tk 20 đến nay, M chuyển dần hoạt động vào thành phố, có xu hướng câu kết với các loại tội phạm khác, thậm chí móc nối với một số quan chức chính phủ, luôn tìm cách thanh toán lẫn nhau để tranh giành lợi nhuận và độc quyền trên thị trường buôn lậu ma túy, vũ khí, kinh doanh bất động sản, sòng bạc, mại đảm... Đặc biệt, M còn được các thể lực phản động ở một số nước sử dụng vào mục đích chính trị để lũng đoạn chính quyền, nhất là các nước TBCN phát triển và các nước sản xuất, cung cấp ma túy lớn trên thế giới. Luật pháp quốc tế, các tổ chức quốc tế, chính quyền các nước và dư luận tiến bộ trên thế giới đều lên án và có nhiều biện pháp hợp tác đấu tranh chống lại M nhằm xóa bỏ loại tội phạm nguy hiểm này.

        MARATÔNG, làng cổ ở Hi Lạp. nay là thị trấn M, trên bờ đông vùng Attica, đỏng bắc Aten gần 40km. Nằm giữa vùng đồng bằng, xung quanh là núi, đầm lầy và biển. 13.9.490tcn, 11.000 quân Hi Lạp của Mintiat đã đánh bại 72.000 quân Ba Tư của Đariuyt trong chiến tranh Hi Lạp - Ba Tư (x. trận Maratông, 13.9.490tcn). Hiện ở M vẫn còn gò đất lớn, mộ các chiến binh Aten tử trận.

        MARIANA, quần đảo thuộc vùng đảo Micrônêxia ở tây Thái Bình Dương, gồm 15 đảo lớn và một số đảo nhỏ tạo thành hai chuỗi đảo: Bắc và Nam. Tổng dt l.l00km2; ds khoảng 153.000 người. Đảo Guam thuộc Mĩ, các đảo còn lại là lãnh thổ bảo trợ của LHQ do Mĩ quản lí. Chuỗi đảo Bắc có nguồn gốc núi lửa (cao tới 965m), chuỗi đảo Nam là các đảo san hô và núi lửa. Khí hậu nhiệt đới, gió mậu dịch. Lượng mưa 1.800-2.l00mm/năm. Rừng nhiệt đới. Có nhiều căn cứ hải quân và không quân của Mĩ.


Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Bảy, 2019, 04:16:06 pm

        MARỐC (Vương quốc Marốc; Al-Maghrib, Al-Mamlakah al-Maghribiyah; A. Kingdom of Morocco), quốc gia ở tây Bắc Phi. Dt 453.730km2; ds 31,689 triệu người (2003); 97% người Marốc. Ngôn ngữ chính thức: tiếng Arập. Tôn giáo: 99% đạo Hồi dòng Sunni. Thủ đô: Rabat. Chính thể quân chủ lập hiến, đứng đầu nhà nước là quốc vương, tổng tư lệnh các LLVT. Cơ quan lập pháp: quốc hội hai viện (thượng nghị viện và hạ nghị viện). Cơ quan hành pháp: chính phủ do thủ tướng đứng đầu. Địa hình phần lớn là núi cao và vừa, thuộc hệ thống núi Atlat; tây, đông là đồng bằng và cao nguyên; nam, đông nam là sa mạc Xahara. Ven bờ Đại Tây Dương là dải đồng bằng  hẹp. Khí hậu cận nhiệt đới. phía bắc khí hậu Địa Trung Hải; lượng mưa l.000mm/năm ở phía bắc và vùng núi. dưới l00mm/năm ở phía nam. Nước nông nghiệp, chủ yếu trồng lúa mì, ngũ cốc, rau quả...; công nghiệp khai khoáng tương đối phát triển, đứng đầu thế giới về xuất khẩu phốt phát. GDP 34,219 tỉ USD (2002), bình quân đầu người 1.170 USD. Thành viên LHQ (12.11.1956), Liên đoàn các nước Arập. LLVT: lực lượng thường trực 196.300 người (lục quân 175.000. hải quân 7.800, không quân 13.500), lực lượng dự bị 150.000. Tuyến quân theo chế độ động viên. Trang bị: 744 xe tăng chủ lực, 100 xe tăng hạng nhẹ, 115 xe chiến đấu bộ binh, 324 xe thiết giáp trinh sát, 740 xe thiết giáp chở quân, 378 pháo mặt đất, 40 pháo phản lực BM-21, 1.470 súng cối, 720 tên lửa chống tàng, 370 pháo phòng không, 107 tên lửa phòng không, 2 tàu frigat, 4 tàu tên lửa. 23 tàu tuẫn tiễu. 4 tàu hộ tống, 4 tàu đổ bộ. 95 máy bay chiến đấu (F-5A, B. E, F, Miragiơ F, - 1EH). 24 máy bay trực thăng... Ngân sách quốc phòng 1,7 tỉ USD (2002).

(https://scontent.fhan3-2.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67338094_456170421779510_6918163213922074624_n.jpg?_nc_cat=103&_nc_eui2=AeFJqsBQ70SY-58rBR4trk1KMDe1G3yMh0FTjDFCj4ful-GqfD0m2gun16hq71pqACKgEZT8LFohdRQOkB8TFZHG9vfUjJT5UH8q7mNzuS5xCA&_nc_oc=AQnpVNKAtmkyNLCBOBMg-BDdXwIEExqhOJ7lSXvEHzhGtZc0tGFiB4Qmm-axVvPVgf4&_nc_ht=scontent.fhan3-2.fna&oh=2a2107f80e5c2c41cd9f2300e628b901&oe=5DB29F9E)


        MATIN (A. Martin Graham Anderson; s. 1912), đại sứ cuối cùng của Mĩ tại miền Nam VN (1973-75), người Mĩ cuối cùng rút khỏi miền Nam VN (30.4.1975). Sinh tại Mac Hin, bắc Carơlainơ. 1932 tốt nghiệp đại học. 1933 làm việc trong một số cơ quan chính quyền và QĐ Mĩ. 1947 làm công tác ngoại giao. 1963-67 đại sứ Mĩ ở Thái Lan. 1969-73 đại sứ Mĩ ở Italia. Sau khi hiệp định Pari về VN được kí kết (1973). Mĩ phải rút quân khỏi miền Nam VN, chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh đang bị phá sản, chính quyền Sài Gòn ngày càng suy yếu và đứng trước nguy cơ sụp đổ. M đã cung cấp những báo cáo lạc quan với các quan chức Mĩ ở Oasinhtơn để kêu gọi sự viện trợ của quốc hội Mĩ cho chính quyền Sài Gòn. Nhưng trước cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 của quân và dân VN và chiến dịch Hồ Chí Minh, sáng 30.4.1975 M đã cuốn cờ Mĩ, lên máy bay trực thăng rút khỏi miền Nam VN ngay trước lúc Sài Gòn được giải phóng. Trở về Mĩ, làm phụ tá đặc biệt cho bộ trường ngoại giao Kitxinhgơ. 1977 nghỉ hưu.

        MATIN LUTHƠ KINH (A. Martin Luther King, Jr.; 1929- 68), mục sư Mĩ da đen, một trong những người tổ chức và lãnh đạo phong trào đòi dân quyền và chống chiến tranh xâm lược VN (1965-68). Sinh tại bang Gioocgiơ (Mĩ). 1955 tiến sĩ thần học. 1957 sáng lập và làm chủ tịch đầu tiên của hội nghị lãnh đạo đạo Cơ Đốc ở miền Nam nước Mĩ. 1960 tham gia sáng lập ủy ban phối hợp không bạo lực của sinh viên ở Mĩ. 1965 khi Mĩ leo thang chiến tranh ở VN, MLK nhiều lần phát biểu chống chiến tranh, bị chính quyền cảnh cáo và Cục điều tra liên bang theo dõi. 1967 công khai lên án cuộc chiến tranh của Mĩ ở VN, liên kết các phong trào dân quyền và chống chiến tranh làm một. Chính quyền Mĩ đã dùng báo chí để hạ uy tín của MLK, nhưng không thành công. 4.4.1968 MLK bị ám sát. Giải thưởng Noben về hòa bình (1964).

        MAXCƠVA. tàu sân bay trực thăng chống ngầm của LX, do xưởng đóng tàu Nam Nicôlaiep đóng, khởi công 1963, hạ thủy 1965. đưa vào biên chế 5.1967. Tính năng kĩ - chiến thuật chủ yếu: lượng giãn nước tiêu chuẩn 14.500t, chờ đầy 19.300t: kích thước: 190,5x34x8,7m; sân bay: 81x34m; động cơ tuabin khí. còng suất 73,3MW (l00.000cv); tốc độ 30 hải lí/h. Quân số: 840 người. Chở 14 máy bay trực thăng chống ngầm Ka-25. Vũ khí trang bị chính: tên lửa phòng không (2 bệ phóng đôi SA-N-3 với 48 tên lửa) pháo: 4x57mm (2 nòng); ngư lôi và vũ khí chống ngầm (2 ống phóng ngư lôi, 2 bệ phóng RBU-6.000 chống ngầm); khí tài tác chiến điện tử, rađa đối không, đối hải, điều khiển bắn, sôna... 1973 tàu được cải tiến để chở máy bay cất và hạ cánh thẳng đứng.


Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Bảy, 2019, 04:17:59 pm
    
        MÁY BAY, khí cụ bay nặng hơn không khí, có thiết bị động lực để tạo lực kéo hoặc đẩy và thiết bị tạo lực nâng khi chuyển động trong khí quyển. Theo nguyên lí và kết cấu thiết bị tạo lực nâng, phân biệt MB có cánh và máy bay trực thăng. Ngoài ra còn có các loại MB kết hợp hai nguyên lí trên như MB trực thăng có cánh, một số kiểu máy bay cất hạ cánh thẳng đứng... Theo công dụng, có: MB dân dụng (chở khách, vận tải, thể thao, nghiên cứu khoa học, phục vụ nống nghiệp...) và MB QS (máy hay chiến đấu, máy hay trinh sát, máy bay vận tải...); MB có cánh là loại khí cụ hay phổ biến nhất hiện nay, có tốc độ, sức mang lớn. độ tin cậy cao, khai thác, sử dụng thuận tiện. Được phân loại theo tầm bay, tốc độ bay, loại thiết bị động lực, đặc điểm của cánh và các dấu hiệu khác. Theo tầm bay, có: MB đường dài (6.000-10.000km), MB đường trung bình (3.000-6.000km) và MB đường ngắn (< 3.000km); theo tốc độ bay có: MB dưới âm, MB vượt âm, MB siêu vượt âm; theo thiết bị động lực, có: MB cánh quạt, MB phản lực; theo đặc điểm của cánh, có: MB cánh đơn, MB cánh kép (đều, không đều). Tính chất và khả năng tác chiến của máy bay QS được xác định bằng tốc độ, tầm bay, trần bay, tốc độ lên cao, tính cơ động, tải trọng, vũ khí trang bị... Cuối tk 19, đầu tk 20. nhà bác học Nga N. E. Giucôpxki bắt đầu phát triển lí thuyết bay. Chuyến bay thành công đầu tiên của MB có cánh do hai anh em người Mĩ U. Rait và O. Rait thực hiện 17.12.1903. Sau đó MB có cánh được chế tạo ở châu Âu, có tốc độ 90-120km/h. Trong CTTG-I, xuất hiện máy bay tiêm kích (tốc độ tới 200-220km/h, trần bay đến 7km). máy bay ném bom, máy bay trinh sát. Giữa những năm 30 (tk 20), xuất hiện máy bay cánh đơn, nâng tốc độ lên 560- 580km/h. Sau CTTG-II, hàng không phản lực phát triển. Từ đầu những năm 50 (tk 20) MB phản lực được sử dụng cả trong QS và hàng không dân dụng (vd: Tu-104 của LX, 1955). Những năm 70 (tk 20), tốc độ MB phản lực đã đạt được 3.000-3.500km/h, trần bay 21km, tầm bay 10.000km. LX và Mĩ đã chế tạo tàu con thoi, một loại máy bay vũ trụ vào những năm 80 (tk 20).

(https://scontent.fhan3-3.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67187349_456170448446174_6315879370183409664_n.jpg?_nc_cat=106&_nc_eui2=AeFuTpzVYEfM1FUgdoG7friPmFImC27n0Bl2_VnlNn6ngw5_etc3kTShPBpUXmvYhWTpYPKb40Y3va-9OVOp05HuCg8GZ7i6rDQBovBOleU4RA&_nc_oc=AQnAQ08Rb09XD26jNS6qM3jcd8qv_lv-aW8GKy8JBZkKRogpI9OEYKA9zci9NeW0T-U&_nc_ht=scontent.fhan3-3.fna&oh=374082be0f2238bba7b4d48c87cb48ee&oe=5DA7D8CC)

1. Raphan (Pháp); 2. Z-39 (LX); 3. P-47 (Mĩ); 4. F-106 (Mĩ); 5. Laining (Anh); 6. SAAB-37 (Thuỵ Điển); 7. JAS-39 (Thuỵ Sĩ); 8.1-16 (LX); 9. SE-3160 (Pháp)..

        MÁY BAY An nh An

        MÁY BAY BIA, máy bay không người lái được sử dụng làm mục tiêu trên không, cho pháo phòng không, tên lửa. không quân trong huấn luyện và bắn đạn thật. Có thể chế tạo MBB từ các máy bay cũ được cải tiến và thay đổi các thiết bị để sử dụng một hoặc nhiều lần. MBB chuyên dụng có thể thực hiện cơ động trong khi bay. Để sử dụng MBB cần phải có các trang bị kĩ thuật bổ trợ khác, cùng với MBB tạo thành tổ hợp bia.

        MÁY BAY CÁNH CỤP, CÁNH XOÈ nh MÁY BAY CÓ GÓC CÁNH THAY ĐỔI

        MÁY BAY CÁNH QUẠT, máy bay mà lực đẩy (kéo) được tạo ra bằng các bộ cánh quạt, có khả năng cất và hạ cánh trên đường băng ngắn. Tốc độ bay dưới âm (M 0,7-0,8). Động cơ (píttông hoặc tuabin khí) truyền chuyển động tới bộ cánh quạt, tạo lực đẩy. Từ những năm 80 tk 20, MBCQ được chế tạo và lắp đặt các bộ cánh quạt có nhiều lá cánh, mỏng, nhẹ và chịu tải cao bằng vật liệu compozit, cho phép tạo lực đẩy cần thiết và bảo đảm hệ số hiệu dụng khi bay với tóc độ dưới âm. Hiện nay sử dụng chủ yếu làm máy bay vận tải. Các loại MBCQ dùng trong QS: C-47, C-130, C-123, C-160 (Mĩ), An- 12, An-24, An-26, An-22, An-124 (LX)...


Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Bảy, 2019, 04:20:01 pm

        MÁY BAY CÁNH VỖ, khí cụ bay nặng hơn không khí, có cánh hoạt động mô phỏng theo chuyển động của cánh chim hoặc cánh côn trùng. Lực nâng được tạo ra nhờ phản lực không khí tác dụng lên mặt dưới cánh máy bay khi vẫy xuống dưới. Hiệu suất của cánh vẫy có thể đạt tới 0.8-0.9 (gần bằng hiệu suất của cánh quạt). Ý tưởng đầu tiên về việc chế tạo các MBCV dùng sức người được Lêôna dơ Vanhxi (Italia) đưa ra từ 1475, song đến tk 20 chúng mới xuất hiện trong thực tế. Những người có cống hiến lớn về lí thuyết trong việc nghiên cứu chế tạo MBCV là các nhà bác học I. N. Vinôgrađỏp và M. K. Tikhônrayô (LX). Phán lớn MBCV đã được chế tạo là loại dùng sức người, như các máy bay của A.v. Xiukôp (Nga, 1908) , Harri la Vơn Thoaining (Harri la Vem Twaining, Mĩ 1909) , A. Lipisơ (Lippish, Đức 1930), V. E. Tatlin (LX, 1931), B. I. Cheranôpxki (LX, các máy bay BICh-16, 1934 và BlCh- 18, 1937), M. G. Liakhôp (1956, 1978), s. A. Tôptưgin (Nga, Ika, 1958-72), V. M. Tôpôrôp (LX, Ixtina, 1987). MBCV dùng động cơ cũng được M. Đ. Xmưnôp (Nga) chế tạo từ 1913, song sau này mới được chú ý trở lại, với các sản phẩm của Đ. V. Ilin (1958) và A. V. Xiukôp (1963)... Năm 1986 xuất hiện MBCV điều khiển từ xa do Pôn Mac - Criđi (Mĩ) thiết kế. Từ cuối những năm 80 tk 20. nhiều chuyến bay trên MBCV lắp các loại động cơ khác nhau đã được thực hiện.

        MÁY BAY CẤT HẠ CÁNH ĐƯỜNG BĂNG NGẮN, loại máy bay có đường chạy đà cất cánh và hãm đà hạ cánh ngắn hơn nhiều so với các loại máy bay bình thường. Việc rút ngắn đường chạy đà cất cánh được thực hiện nhờ: tạo thêm lực nâng bằng cách xoay véctơ lực đẩy của động cơ, sử dụng thêm động cơ đẩy (động cơ chuyên dụng làm việc khi máy bay cất cánh); hệ thống thổi lớp khí trên bề mặt cánh và cánh tà sau của máy bay; các cơ cấu chuyên dụng trên cánh máy bay như các cánh tà trước, sau... Việc rút ngắn đường chạy hãm đà hạ cánh được thực hiện nhờ: sử dụng dù hãm; tạo lực đẩy “âm” (đảo chiều lực đẩy của động cơ)... MBCHCĐBN thường được sử dụng trên tàu sân bay hoặc ở các sân bay dã chiến. Các MBCHCĐBN: An-72 (LX); YC-14 và YC-15 (Mĩ) .

        MÁY BAY CẤT HẠ CÁNH THẲNG ĐỨNG, máy bay có cánh có khả năng cất (hạ) cánh không phải chạy lấy đà (chạy hãm đà). Hiện có ba kiểu. Kiểu thứ nhất, ngoài các bộ phận của máy bay còn có thêm các cánh quạt lắp ở cuối các cánh có thể cụp, xoè được và trục của chúng quay được trong mặt phẳng vuông góc với cánh máy bay. Khi cất (hạ) cánh thẳng đứng, trục các cánh quạt này quay đến vị trí vuông góc với mặt đất, các cánh quạt xoè ra, nằm phía trên cánh và được dẫn động bằng động cơ máy bay để tạo lực nâng. Khi bay trên không, trục các cánh quạt quay về vị trí nằm trong mặt phẳng cánh (hoặc song song với trục dọc máy bay), các cánh quạt cụp lại phía sau cánh, làm giảm bớt lực cản. MBCHCTĐ kiểu này có tốc độ tới 700-800km/h. Kiểu thứ hai, khi cất (hạ) cánh trục dọc của máy bay đặt theo phương thẳng đứng. Chiếc đầu tiên trên thế giới là XFY-1 (Mĩ, chế tạo 1954), tiêm kích hải quân, tốc độ tối đa 800km/h. Hiện nay kiểu này không phát triển vì điểu khiển phức tạp và không an toàn. Kiểu thứ ba. khi cất (hạ) cánh, trục dọc máy bay nằm ngang, chi thay đổi phương tác dụng của lực đẩy do động cơ sinh ra (bằng cách xoay cả động cơ hoặc thay đổi hướng của ống phụt phản lực, hoặc ngoài động cơ chính có động cơ đặt thẳng đứng dùng riêng cho việc cất hạ cánh). Kiểu này được dùng nhiều nhất cho máy bay chiến đấu phản lực cất (hạ) cánh thẳng đứng, tốc độ cao. Nhìn chung, ba kiểu máy bay này cất (hạ) cánh nhanh, không cần đường băng, nhưng cấu tạo phức tạp, điều khiển khó khăn và phải tăng thêm trọng lượng do các thiết bị tạo lực khi cất (hạ) cánh. Thường là máy bay cường kích, (vd: Hariơ (Anh), Iak-36,38,41 (LX), XV-15, V-22 (Mĩ)...). Cũng có thể cất (hạ) cánh trên đường băng ngắn.

(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67093623_456170428446176_2019979795697238016_n.jpg?_nc_cat=110&_nc_eui2=AeGEYPeX-BpFFFfcidYr1oAe5nuFihPyDkNaZeBybq6p-L8gyPPSzSUv9iI7rPeK8ZX5kl9oZGAlNSuHWYNSj5J0-zOTDfEQoMXEaPzGSwGdIw&_nc_oc=AQl2YqpHjZjC7G2R-R2npqMHMVblmQhzxDjN5DAv266wps5j-iJHGGxmuNmuNofRubg&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=7ab79b9ad954f0dedde75102d6ae6685&oe=5DB4CE04)



Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Bảy, 2019, 04:21:32 pm

        MÁY BAY CẤT HẠ CÁNH TRÊN MẶT NƯỚC nh THỦY PHI CƠ

        MÁY BAY CHỈ HUY BÁO ĐỘNG SỚM, máy bay được trang bị đặc biệt (rađa nhiều chức năng, hệ thống tự động xử lí và truyền thông tin...) để thực hiện các chức năng: trinh sát (cả trên không, mặt đất, mặt biển), thông báo lệnh chỉ huy, dẫn đường máy bay, tên lửa tới mục tiêu... Có khả năng phát hiện, bám đồng thời một hoặc nhiều mục tiêu, đôi tượng trong vùng có bán kính 300-450km khi bay ở mọi độ cao và với các tốc độ khác nhau. Các MBCHBĐS tiêu biểu: E-3A, E-2C (đưa vào sử dụng 1966) do Mĩ chế tạo; Tu-126 (sử dụng từ 1970), Il-76 của LX. Ngoài QĐ Nga và Mĩ, QĐ một số nước như Anh. Pháp, Arập Xêut, Ixraen đã được trang bị MBCHBĐS.

(https://scontent.fhan3-3.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67476978_456170458446173_3910445535483396096_n.jpg?_nc_cat=100&_nc_eui2=AeHZi_ps9Z8MRkaTr5G4xyY39bEiI57WZQeerf-U6syffwp0PYe12ajbowfvPXdsvGUvkcihTMZ9T3w2YFV_N-VvImoVATTgonFWI9vwiDRq_w&_nc_oc=AQmQAhMv_pZQxk4cdWMhQ4fW9N0w-ASeKRLqgZ0mwHuiRxD16rc4ZP87uRlmmY5nOuw&_nc_ht=scontent.fhan3-3.fna&oh=094f25831aa80bccade01ec6be81ac71&oe=5DE0CB0B)


        MÁY BAY CHIẾN ĐẤU, máy bay QS dùng diệt mục tiêu trên không (đất, biển) của đối phương và thực hiện các nhiệm vụ chiến đấu khác. Theo nhiệm vụ, MBCĐ được phân ra: tiêm kích, tiêm kích - bom, cường kích, ném bom. chống ngầm, trinh sát... Theo nguồn động lực, có: MBCĐ phản lực (động cơ phản lực) và MBCĐ cánh quạt (động cơ píttông hoặc động cơ tuabin). Sự ra đời và phát triển của MBCĐ gắn liền với quá trình phát triển của kĩ thuật hàng không. MBCĐ hiện đại được ứng dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật mới nhất (trong các lĩnh vực điều khiển, dẫn đường vô tuyến, vi xử lí, lade...) và có các ưu thế: tính cơ động cao, tốc độ lớn (thường vượt âm hoặc siêu vượt âm), có khả năng hoạt động trong mọi thời tiết...

        MÁY BAY CÓ GÓC CÁNH THAY ĐỔI (máy bay cánh cụp, cánh xoè), máy bay có kết cấu cánh có thể thay đổi góc cánh (góc tạo bởi mép trước cánh và đường vuông góc với hướng chuyển động của luồng khí) trong khi bay. Cánh của máy bay được làm thành hai phần: phần cố định liền với thần và phần quay; trụ xoay cánh nằm ở phần cố định, báo đảm khi góc cánh thay đổi làm thay đổi tiêu điểm khí động không ảnh hường tới sự cân bằng, tính ổn định và điều khiển của máy bay. Ưu điểm MBCGCTĐ: nâng cao tính năng cất hạ cánh; tăng hiệu quả sử dụng các cánh tà sau và cánh lái liệng; tăng chất lượng khí động: giảm tốc độ bay nhỏ nhất; bảo đảm an toàn bay ở chế độ cất và hạ cánh... Tuy nhiên hệ thống xoay cánh sẽ làm tăng trọng lượng, hạn chế tầm bay xa và tính cơ động của máy bay. Các MBCGCTĐ: F-111 (A, B, C, D, E, F. G) F-14, B-1B (Mĩ): MiG-23. Su-22M. Tu-160 (Nga)...

        MÁY BAY CƯỜNG KÍCH, máy bay chiến đấu dùng để diệt mục tiêu kích thước nhỏ và cơ động trên mặt đất (mặt biển) của đối phương từ độ cao bay thấp hoặc rất thấp. Thường có vỏ giáp bảo vệ những vị trí quan trọng của máy bay. Vũ khí: bom, tên lửa. pháo, súng máy. Thường dùng để yểm trợ trực tiếp cho lục quân, hải quân trong chiến đấu. MBCK ra đời vào đầu những năm 30 tk 20 (LX thử nghiệm kiểu LS, TS-1, -2, -3... vào 1931-32). Được sử dụng nhiều trong CTTG-II (LX có Il-2, Il-10, Đức có Henxen-129...), với tốc độ lớn nhất trên 400km/h, tầm bay gần 800km, vũ khí có: pháo, súng máy, đạn phản lực và bom (400-600kg). Cuối những năm 70 tk 20, MBCK hiện đại còn được trang bị tên lửa có và không điều khiển; có tốc độ lớn nhất 800-1.000km/h. bán kính hoạt động 400-630km; được đưa vào biên chế của QĐ nhiều nước, vd: A-4 Xcaihôc, A-6 Intruđơ, A-7G Côcarơ II, A-10 (Mĩ); Anpha Giet (Đức, Pháp), Hốc (Anh). Hiện nay một số máy bay tiêm kích - bom và máy bay trực thăng chi viện hỏa lực cũng thực hiện nhiệm vụ của MBCK.

        MÁY BAY CỨU HỘ nh MÁY BAY CỨU THƯƠNG

        MÁY BAY CỨU THƯƠNG, máy bay vận tải có các thiết bị, dụng cụ y tế, thuốc men để cấp cứu và chuyên chờ thương, bệnh binh hoặc nạn nhân dân sự. MBCT thuộc biên chế của lực lượng không quân cứu thương. Đa số các nước chỉ thành lập lực lượng này trong thời chiến, một số nước khác vẫn duy trì nó cả trong thời bình. Trong hàng không dân dụng, MBCT thực hiện nhiệm vụ cấp cứu y tế và cứu hộ khi có tai nạn. Cg máy bay cứu hộ.


Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Bảy, 2019, 04:23:12 pm

        MÁY BAY GÂY NHIỄU, máy bay có các thiết bị chuyên dụng để trinh sát và tạo nhiễu, làm rối loạn hoạt động của các phương tiện vô tuyến điện đối phương. MBGN được trang bị các thiết bị tạo nhiễu tiêu cực bằng cách thả các vật phản xạ ngẫu cực (các băng kim loại nhỏ), che lấp tín hiệu thực về mục tiêu hoặc các thiết bị gây nhiễu tích cực, tạo tín hiệu giả trên màn hiện sóng, làm giảm hiệu quả hoạt động của các phương tiện vô tuyến điện (đặc biệt là các đài rađa) của đối phương. Sóng vô tuyến điện gây nhiễu có thể được điều chế hoặc không điều chế; phát liên tục hoặc phát dưới dạng xung. MBGN tích cực thường hoạt động ở vùng ven biển, biên giới, ngoài tầm hỏa lực phòng không của đối phương đế gây nhiễu, ngụy trang che giấu đội hình bay của các tốp máy bay cường kích trên đường bay đến mục tiêu. Trong chiến tranh VN, Mĩ đã dùng các loại MBGN và trinh sát điện tử như EB-66. EC- 121, EA-6B... 

        MÁY BAY HUẤN LUYỆN, máy bay được chế tạo chuyên dụng để huấn luyện phi công, đồng thời có thể thực hiện các nhiệm vụ chiến đấu. Là loại máy bay có hai chỗ ngồi (hai buồng lái): phía trước dành cho học viên, phía sau dành cho phi công huấn luyện (giáo viên). Thường trang bị hai hệ thống điều khiên máy bay và điểu khiển động cơ (hai cần lái và hai tay dầu cho học viên và giáo viên). Yêu cầu chính đối với MBHL là độ tin cậy cao và đơn giản khi điều khiển. Trong các câu lạc bộ hàng không, MBHL thường là các máy bay thể thao. Ở các trường đào tạo phi công. MBHL có tính năng gần giống các máy bay hiện đại. Ở các trung đoàn không quân chiến đấu, thường sử dụng máy bay chiến đấu làm MBHL.

        MÁY BAY KHÔNG NGƯỜI LÁI, máy bay không cần có sự tham gia của phi công trực tiếp vào việc điều khiển, duy trì chuyến bay và tiến hành những nhiệm vụ khác. Có hai loại: MBKNL bay theo chương trình lập sẵn và chi được điều khiển từ xa khi cần thiết (chinh hướng bay đột ngột hoặc hạ cánh ngoài dự kiến...); điều khiển liên tục từ xa (từ trung tâm) và có thể bay theo chương trình hoặc ở chế độ lái tự động khi ra khỏi tầm điều khiển, ưu điểm: không cần người lái, đơn giản trong sử dụng, có thể hoạt động trong vùng nguy hiểm (hỏa lực phòng không mạnh, vùng nhiễm xạ, nhiễm độc cao, nhiệt độ cao...) hoặc vùng có lưới rađa dày đặc, giá thành thấp (khoảng 1/10 giá máy bay trinh sát có người lái). MBKNL hiện nay chủ yếu dùng cho mục đích QS (toàn bộ 200 kiểu đều thiết kế cho QS). MBKNL có lịch sử từ đầu tk 20 (LX, MT, Anh, Đức... đã nghiên cứu và thử nghiệm về MBKNL từ trước CTTG-I). Sự xuất hiện bom bay V-l của Đức trong CTTG-II đánh dấu một bước phát triển của MBKNL. Ngày nay MBKNL được hoàn thiện với các công nghệ mới nhất để có thể hoàn thành các nhiệm vụ phức tạp như trinh sát, chế áp điện tử, tấn công các mục tiêu dưới đất, trên không... Một vài loại MBKNL tiêu biểu: AQM-34, BGM-34 QH-50C. 147H/S, MQM-34, BQM-34, YQM- 98A (Mĩ); Scut, Maxtip (Ixraen); Smen (Shmel, LX). Trong chiến tranh phá hoại miền Bắc VN, Mĩ đã dùng MBKNL để trinh sát.

(https://scontent.fhan3-2.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67402442_456170465112839_7527286690000404480_n.jpg?_nc_cat=107&_nc_eui2=AeEDXKg0N0tqd2dxFYiVE98mHEH36f-MP3G8B77kzr0QW5pGLECxvuZnLgATIwAl7Xt8KHbZLD1TIECeI65wqhC7MbT2p7kpawtyEIjLbVK8yA&_nc_oc=AQlBF9RNu_tFE5QZlRGSJwO96jmIgECjiFOc8QufFwK2FDOWzgx_J7zJ_skla3-jDxk&_nc_ht=scontent.fhan3-2.fna&oh=bc943303ffc2c7c770bd6fec96c27518&oe=5DE72996)


        MÁY BAY LAI. máy bay hạng nặng, tầm bay xa, có thể mang theo các máy bay hạng nhẹ và tách chúng ra ở trên không để thực hiện các chuyến bay độc lập. Những năm 30 tk 20, MBL được sử dụng để chở máy bay (vd: LX sử dụng MBL TB-3 để chuyên chở các máy bay tiêm kích). Trong thập ki 50 của tk 20 Mĩ đã sử dụng các máy bay ném bom B- 29 và B-52 để phóng máy bay thử nghiệm X-1 “Xcairôkét” và các máy bay khác từ trên không khi đã đạt độ cao và tốc độ bay lớn nhất.
       
        MÁY BAY LÊN THẲNG nh MÁY BAY TRỰC THĂNG

        MÁY BAY MANG, 1) máy bay chiến đấu chờ các loại đạn dược (bom. mìn, tên lửa. ngư lôi) đầu đạn hạt nhân, đến khu vực tác chiến và thực hiện việc phóng, rải chúng xuống mục tiêu; 2) (cũ) nh máy bay lai.

        MÁY BAY Mi nh Mi

        MÁY BAY MiG nh MiG


Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Bảy, 2019, 04:24:39 pm

        MÁY BAY NÉM BOM, máy bay chiến đấu dùng bom (hoặc tên lửa) để diệt mục tiêu trên đất (biển) của đối phương. Theo nhiệm vụ tác chiến, có: MBNB chiến thuật (tầm gần) và MBNB chiến lược (tầm trung và xa). Theo khối lượng cất cánh, MBNB có các hạng: nhẹ, trung và nặng. MBNB hiện đại dùng động cơ phản lực, có tốc độ vượt ám. có tầm bay xa (tới 18.000km) và trần bay cao (tới 21.000m), có khả năng tiếp nhiên liệu trên không, mang bom thường, bom có điều khiển, bom hạt nhân hoặc tên lửa: được trang bị các hệ thống dẫn đường, điều khiển vũ khí, tác chiến điện tử, cho phép đánh phá các mục tiêu cố định và di động trong mọi điều kiện thời tiết, cả ngày lẫn đêm. Còn có súng, pháo để tự vệ. MBNB đầu tiên được chế tạo trựớc CTTG-I. Trước CTTG-II xuất hiện MBNB bổ nhào. Điển hình có Il-4, TB-7 (LX); Ju-88, He-111 (Đức); Xteclinh, Oelinhtơn (Anh); B-17 (Mĩ)... Trong CTTG-II, MBNB được trang bị máy ngắm để ném bom. hệ thống dẫn đường bằng rađa. bom phá cỡ lớn, bom bay và cuối CTTG-II (1945) có bom nguyên tử. Từ sau CTTG-II, MBNB không ngừng được cải tiến, nâng cao chất lượng về trang bị kĩ thuật. Trong chiến tranh xâm lược VN, Mĩ đã sử dụng MBNB: B-57, B- 52, F-111... Không quân nhân dân VN đã sử dụng MBNB Il- 28 (LX).

(https://scontent.fhan3-2.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67098337_456170478446171_3059825759272042496_n.jpg?_nc_cat=103&_nc_eui2=AeGZ6jXB-y7Wq8AGhJZn7SIqsQYLcqiAOi8EePTvdkJQ9_xZPElvSLZwr7qsh-LUDtixMte1Tw9iUqrweL8vZj2WN9cWLrXR_4s1-AO62EmaWg&_nc_oc=AQnVY5G_bDZbjYs2Rvi16vk1UNzvE9gFAwA3Al_TOYDGCd7Qb1xpykRmrF7UD55SjqM&_nc_ht=scontent.fhan3-2.fna&oh=f332e425f9d929b2427b302f55d227ac&oe=5DAB3BCD)
Máy bay ném bom chiến lược Tu-22M (LX)

        MÁY BAY PHẢN LỰC, máy bay có thiết bị động lực là động cơ phản lực, chủ yếu là động cơ phản lực không khí, (động cơ phản lực không khí dòng thảng, động cơ phản lực không khí dòng xung và động cơ tuabin phản lực). MBPL đầu tiên được thử nghiệm ở Đức 6.1939 (He-176) và LX (RP- 318-1 do s. p. Côrôliốp thiết kế). Phát triển mạnh từ sau CTTG-II. Từ đầu những năm 50 tk 20, MBPL được sử dụng cả trong QS và hàng không dân dụng. Hiện nay phần lớn các loại máy bay có cánh, đặc biệt là máy bay chiến đấu trên thế giới là MBPL. Các MBPL hiệir đại có thể đạt tốc độ 3.500km/h hoặc hơn, trần bay đến 30km, tầm bay 16.000km.

        MÁY BAY SĂN NGẨM, máy bay được trang bị các thiết bị và vũ khí để tìm kiếm, phát hiện, theo dõi và tiêu diệt tàu ngầm của đối phương. Tùy vào nhiệm vụ, có: MBSN hoạt động trên vùng biển rộng ngoài khơi, căn cứ chính là tàu sân bay và MBSN hoạt động ven bờ có căn cứ chính trên đất liền. MBSN có tầm bay tới 9.000km (máy bay có cánh) và l.000km (máy bay trực thăng), bay liên tục trong 20 giờ (cả hai loại). Thiết bị tìm kiếm chính của MBSN hiện được sử dụng rộng rãi là phao vô tuyến thủy âm và đài dò từ thủy âm. Vũ khí diệt ngầm chủ yếu là ngư lôi, bom chìm, mìn, tên lửa - ngư lôi. Một số MBSN tiêu biểu của các nước: SNG: IL-38, Be-12, A40 (máy bay có cánh) và Ka-25, Ka-28, Mi-14PL (máy bay trực thăng); Mĩ: P-3. P-3A, P-3C, S-3, SV-22 (máy bay có cánh) và Xi Hue SH-60B, Hiu-500M (máy bay trực thăng); Anh: Xi Kinh, Linh (máy bay có cánh) và Nim-Rôt. Hariơ (máy bay trực thăng); Pháp: Atlantich, Alixơ (máy bay có cánh)... VN đã và đang sử dụng: Ka 25, Ka-28, Be-12.

        MÁY BAY SIÊU NHỎ, máy bay không người lái, có kích thước rất nhỏ; dài khoảng 6-20mm, khối lượng 10-100g, sức chờ 1-18g, thời gian hoạt động 20-60 phút với tốc độ bay 30- 65km/h. Bay theo một chương trình được lập sẵn hoặc được điều khiển từ mặt đất. Các trang thiết bị điện từ trên MBSN có thể thu nhỏ bằng 1/5 tổng khối lượng của máy bay. Các xenxơ gồm: các bộ tạo ảnh thị tần nặng lg và các bộ tạo ảnh hồng ngoại nặng l0g. Một xenxơ khối lượng dưới lg sẽ tiêu tốn công suất chưa đến 25mW. úng dụng MBSN: giám sát (quan trắc); phát hiện các tác nhân sinh hóa, hạt nhân; truyền tin; phóng (thả) vũ khí hoặc trinh sát bên trong các tòa nhà và cơ sở lớn... Được sử dụng hiệu quả trong tác chiến vùng đô thị. Mĩ đang tập trung nghiên cứu loại MBSN có sải cánh 15cm, có thể mang theo như một phần của trang bị trinh sát dã chiến.

        MÁY BAY Su nh Su


Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Bảy, 2019, 04:27:12 pm

        MÁY BAY TÁC CHIẾN ĐIỆN TỬ, máy bay có thiết bị chuyên dùng để tiến hành tác chiến điện tử. Gồm hai loại: loại chuyên dụng (chỉ có nhiệm vụ tác chiến điện từ, như EF- 111 A, EA-66B, E-2A, E-3A của Mĩ, I1-76, An-12, Tu-16, Tu- 95 của LX...); loại không chuyên (máy bay chiến đấu, trinh sát, vận tải. máy bay trực thăng được trang bị thêm các thiết bị chuyên dùng để kết hợp làm nhiệm vụ tác chiến điện tử, như A-6, A-7, F-4, F-111 của Mĩ). MBTCĐT có các loại thiết bị chuyên dùng chủ yếu: gây nhiễu vô tuyến, gây nhiễu hồng ngoại, báo động tên lửa, rađa nhiều tác dụng, máy tính điện tử số, thiết bị nhận biết, thiết bị thông tin, dẫn đường... Họ thiết bị tác chiến điện tử chính của Mĩ là AN/ALQ (126B. 114, 137, 164, 156...). Trong chiến tranh hiện đại, MBTCĐT giữ vai trò hết sức trọng yếu. Mĩ đã sử dụng MBTCĐT trong chiến tranh VN và đặc biệt có hiệu quả trong chiến tranh Vùng Vịnh (1990-91), chiến tranh Nam Tư (1999).

        MÁY BAY TÀNG HÌNH, máy bay sử dụng các giải pháp kĩ thuật và công nghệ nhằm vô hiệu hóa hoặc gây khó khăn cho việc phát hiện bằng các phương tiện trinh sát điện tử, quang học và âm thanh (chủ yếu là rađa) của đối phương. Cuối những năm 50 tk 20, khi nghiên cứu chế tạo máy bay A- 12. sau đó là máy bay SR-71, Mĩ đã sử dụng các giải pháp đầu tiên nhằm thực hiện mục đích này. Cuối những năm 70, đầu 80 tk 20, Các hãng Lôchit và Nothrop (Mĩ) đã nghiên cứu hình dáng và thiết kế chế tạo máy bay chiến đấu tàng hình F- 117A và máy bay ném bom chiến lược tàng hình B-2. Có ba phương pháp chính để giảm khả năng phát hiện của rađa đối với MBTH: tạo dáng có diện tích phản xạ hiệu dụng nhỏ nhất, sử dụng vật liệu sơn phủ có khả năng hấp thụ sóng điện từ và giảm tối đa bức xạ nhiệt và bức xạ điện từ phát ra từ máy bay. MBTH có thể đột nhập sâu lãnh thổ, tạo yếu tố bất ngờ và làm giảm khả năng đánh trả của đối phương. Hạn chế của MBTH: bị phát hiện bởi các đài rađa có độ nhạy máy thu cao, các đài rađa hồng ngoại làm việc ở dải sóng dài và các trạm quan sát bằng mắt; giá thành cao và phức tạp trong việc bảo đảm kĩ thuật. Mĩ đã sử dụng MBTH F-117A trong chiến tranh Vùng Vịnh và F-117A, B-2 trong chiến tranh Nam Tư. Một MBTH F-117A đã bị LLVT Nam Tư bắn rơi. .

        MÁY BAY THÔNG TIN TIẾP SỨC, máy bay dùng để chuyển tiếp (thu nhận, khuếch đại, truyền) thông tin, tín hiệu, đóng vai trò trạm thu phát di động trên không. Ưu điểm: đưa thông tin đi xa hơn so với trạm tiếp sức mặt đất, sử dụng nhiều kênh thông tin liên lạc, chất lượng liên lạc cao, khả năng chống nhiễu tốt do sử dụng dải sóng cực ngắn và anten định hướng. Các loại thiết bị thông tin liên lạc vô tuyến tiếp sức và thiết bị chuyên dùng khác giúp cho MBTTTS có khả năng: khuếch đại và truyền ngay tín hiệu cùng kiểu như khi thu hoặc biến đổi, hiệu chỉnh tín hiệu bị méo do quá trình truyền trước đó; giữ tín hiệu một thời gian nào đó (nhờ thiết bị ghi nhớ); chuyển tiếp thông tin bằng thoại, tín, ảnh, sao chụp và truyền số liệu. MBTTTS chủ yếu dùng cho QS.

        MÁY BAY TIÊM KÍCH, máy bay chiến đấu chủ yếu để diệt các các mục tiêu trên không của đối phương (cũng có thể dùng để trinh sát đường không hoặc đánh phá mục tiêu mặt đất hoặc trên biển). Có ưu thế so với các loại máy bay chiến đấu khác về tốc độ. tính cơ động, trần bay... MBTK với trang bị 1-2 súng máy hoặc pháo sử dụng lần đầu trong CTTG-I. Trong CTTG-I1 được phát triển mạnh về số lượng, kiểu và chất lượng chiến đấu (hỏa lực, tốc độ...), vd: LX có Iak-3, Iak-9, La-7, La-9; Đức có: Me-109 và FW-190, Anh có: Haritcai và Xpitphai; Mĩ có: P-38 Laining, P-39 Ecôbơra và P-47 Muxơtan. Cuối những năm 40, ra đời máy bay tiêm kích-bom và máy bay tiêm kích - đánh chặn. Hiện nay, MBTK hầu hết là máy bay phản lực vượt âm hiện đại, vd: MiG-29 (Nga). F-15A (Mĩ), Toocnađô (Anh)..., có tốc độ trên 2.500km/h, trần bay thực tế gần 30.000m. được trang bị tên lửa không đối không, không đối đất (có điều khiển và không điều khiển), pháo, súng máy, các thiết bị trinh sát, dẫn đường qua vệ tinh, gây nhiễu..., có thể hoạt động trong mọi thời tiết, ban ngày và ban đêm. Trong chiến tranh phá hoại Bắc VN (1965-72), Mĩ đã dùng nhiều kiểu MBTK; VN đã sử dụng các MBTK MiG-17, Mig-19. Mig-21.

        MÁY BAY TIÊM KÍCH - BOM, máy bay chiến đấu dùng diệt mục tiêu trên không, trên đất (biển), kể cả mục tiêu nhỏ, di động của đối phương. Để diệt mục tiêu trên không, dùng tên lửa không đối không. Để đánh mục tiêu trên đất (biển), MBTK-B được trang bị bom hàng không (thông thường hoặc hạt nhân), tên lửa không đối đất có hoặc không điểu khiển. Súng máy, pháo trên MBTK-B có thể dùng để chống cả mục tiêu trên không và trên đất (biển). MBTK-B còn được trang bị máy ngắm rađa và máy ngắm quang học, thiết bị dẫn đường, thiết bị gây nhiễu... Thuật ngữ MBTK-B xuất hiện đầu tiên ở Mĩ cuối những năm 40 của tk 20, ở LX từ những năm 50. Đầu những năm 70 tk 20, Mĩ và Tây Âu dùng thuật ngữ “máy bay tiêm kích chiến thuật” thay cho thuật ngữ MBTK-B. Tiêu biểu cho MBTK-B hiện đại là: F-4, F/A-18A, F-16A, F-111 (Mĩ); Hariơ GR-3 (Anh), Miragiơ-2000 (Pháp), Su-27 (LX)... trong đó các kiểu F-111, F-4 đã được Mĩ dùng trong chiến tranh VN.


Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Bảy, 2019, 04:28:21 pm

        MÁY BAY TIÊM KÍCH CHIẾN THUẬT X. MÁY BAY TIÊM KÍCH - BOM

        MÁY BAY TIÊM KÍCH - ĐÁNH CHẶN, máy bay chiến đấu dùng để đánh chặn và diệt các phương tiện tiến công đường không của đối phương. Có khối lượng cất cánh 16- 46,2t, tốc độ tối đa 2.200-3.000km/h. trần bay 16-20km, tầm bay 3.300km, kíp bay 1 hoặc 2 người. Trang bị pháo tự động 20-30mm, tên lửa có điều khiển, rôckét, rađa... Thực hiện nhiệm vụ từ các vị trí trực ban trên không hoặc trên sân bay, tìm diệt các mục tiêu trên không ở xa các căn cứ, mục tiêu cần bảo vệ trong mọi điều kiện thời tiết, ngày và đêm, ở các độ cao khác nhau. Một số kiểu MBTK-ĐC hiện đại: MĨG-25R, MiG-31, Su-15, Su-27 (Nga); F-14, F- 15, F-16 (Mĩ), F-2 Toocnađô (Anh, Đức, Italia); Miragiơ 2000 (Pháp)...

        MÁY BAY TIẾP NHIÊN LIỆU TRÊN KHÔNG, máy bay chuyên dùng để bổ sung nhiên liệu cho khí cụ bay khác (thường là máy bay chiến đấu) trong khi bay. Các bộ phận chính (cho việc tiếp nhiên liệu) gồm: khoang chứa nhiên liệu, bơm nhiên liệu, ống mềm (vòi) hoặc cần cứng có gắn phễu và cảm biến nhiên liệu ở đầu ra và tời để thả hoặc thu vòi. Khí cụ bay được tiếp nhiên liệu có bộ phận nhận nhiên liệu ở phía đầu (vd: cần nối cứng...). Khi tiếp nhiên liệu, MBTNLTK bay phía trước, khí cụ bay nhận nhiên liệu bay phía sau với cùng tốc độ, cách nhau một khoảng theo tính toán. Ông mềm (hoặc cần cứng) từ MBTNLTK được tự động bật ra và nối vào bộ phận nhận nhiên liệu của khí cụ bay được tiếp, bơm nhiên liệu làm việc. Cảm biến nhiên liệu sẽ báo mức nhiên liệu bổ sung và thời điểm dừng tiếp nhiên liệu. Ống mềm (hoặc cần cứng) được tự động thu về vị trí ban đầu sau khi kết thúc bơm. Từ cuối những năm 70 của tk 20 Mĩ có MBTNLTK KC-135, kiểu phản lực, tầm bay 1.850km, tiếp 24,5t nhiên liệu với tốc độ 4,5t/phút (đã được dùng trong chiến tranh Vùng Vịnh). Anh có MBTNLTK Vichto K-l và K-2 với lượng nhiên liệu tiếp tối đa là 23t.

(https://scontent.fhan3-3.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67350841_456170485112837_7076057095170162688_n.jpg?_nc_cat=100&_nc_eui2=AeFQ6Mo9Rh1VbigwabJdyHKUuT5UAVtV-FcQw_3vQacj5hmA4wTtDuUYgvuYsNKcywOLKvTu1S_F1xPRi_iy_apyVDqjAhv1Be5XWDw7I64hhg&_nc_oc=AQlwYJcEdP97u-kZdnClz4xkQmkSOAm1rEMT3JDuenzds8jjjl_X_nK1ZcFE1KQomBA&_nc_ht=scontent.fhan3-3.fna&oh=789741990ec09f87853584db2eb97431&oe=5DE1017C)


        MÁY BAY TRINH SÁT, máy bay được trang bị các khí tài trinh sát để thu thập và truyền thông tin về đối phương để phục vụ mục đích QS. Có hai loại chính: MBTS có người lái và MBTS không người lái. MBTS có người lái thường là máy bay chiến đấu đã được chuyên dụng hóa (hệ thống vũ khí ở phần đầu máy bay được thay bang hệ thống trinh sát điện tử, camera...), vd: MiG-25, Su-24, Su-27 (LX), RF-4 (các nước phương Tây), hoặc được lấp đặt thêm các khí tài trinh sát hiện đại để làm cả hai chức năng chiến đấu và trinh sát, vd: Toocnađô (Anh), F-14 (Mĩ), MiG-21 (LX). Đặc biệt, có những kiểu MBTS có trần bay lớn, vd: U2/TR-1, SR-71 (Mĩ), Iak-25 (LX); MBTS không người lái xuất hiện vào cuối những năm 60 của tk 20 được điều khiển từ xa, theo chương trình hoặc quán tính, có thể thâm nhập sâu vào không phận đối phương, vd: Phrêben (Mĩ), Iaxtrep (LX)... Các ưu điểm chính: không cần phi công, giá thành thấp, tương đối đơn giản trong sử dụng, có loại không cần sân bay. Mĩ đã dùng các MBTS không người lái kiểu Q-2C, 147-J, AQM-34, BQM-34 trong chiến tranh phá hoại miền Bắc VN (chiếc MBTS đầu tiên bị bấn rơi 21.6.1965 tại Thanh Hóa là Q-2C). Máy bay trực thăng trinh sát dùng để trinh sát rađa và bức xạ điện từ khác (xt máy bay không người lái).


Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Bảy, 2019, 04:30:19 pm

        MÁY BAY TRỰC THĂNG, máy bay mà lực nâng và lực đẩy được tạo ra bằng một hoặc một số bộ cánh quay, có khả năng bay lên hoặc hạ xuống thẳng đứng, bay theo các hướng khác nhau hoặc bay treo tại một điểm. Tốc độ đạt 350-370 km/h. trọng tải tới 40t, tầm bay tới 2.000km. Được dùng cả trong QS và hàng không dân dụng. Trong QS, MBTT được phân ra: MBTT chiến đấu (cg MBTT vũ trang) dùng để yểm trợ hỏa lực, chống tăng, chống ngầm, vận tải đổ bộ...; MBTT bảo đảm chiến đấu có nhiệm vụ trinh sát, thông tin liên lạc, sửa bắn pháo binh, vận tải, thả mìn...; MBTT chuyên dụng để huấn luyện, cứu thương, cẩu khí tài...; MBTT đa năng. Ý tưởng về MBTT của Lêôna Đờ Vanhxi (Italia) có từ 1475 và được M. V. Lômônôxôp (Nga) dựng lên mô hình có hai cánh quạt đồng trục (1754). Ngày 29.9.1907, Lui Brơgiô (Pháp) chế tạo kiểu MBTT đầu tiên (lên khỏi mặt đất 0,6m). Đầu những năm 20 tk 20, Hoan đê la Xiêva (Tây Ban Nha) phát minh máy bay có cánh quay. 26.6.1936 Luit Brơgiô đã thử nghiệm thành công MBTT với độ cao bay 157m trong 1 giờ 2 phút 5 giây, tầm bay 44km và tốc độ 44,8km/h. Từ đó MBTT dược sản xuất hàng loạt và không ngừng được cải tiến. MBTT hiện đại có các thiết bị điện từ cho phép thực hiện các nhiệm vụ cả ngày lẫn đêm trong mọi điều kiện khí tượng. Các MBTT tiêu biểu: máy bay Mi (LX), UH, AH (Mĩ). Trong chiến tranh xâm lược VN, Mĩ đã sử dụng một số lượng lớn MBTT (như UH-IA(B) để thực hiện chiến thuật trực thăng vận.

(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67370245_456170501779502_8948366393288425472_n.jpg?_nc_cat=111&_nc_eui2=AeHsUro258jlIHloChhyyGsM5PDOdOfUD4c0Jc00ZE4l5s057u0tEi_WgJrzEXqCvOul75qLIVZAB5fLvQNdPvmzpKW2jIVEBbiEhuZT390cWA&_nc_oc=AQnlUFwd0aPkO2sN1-kVOHhxLBxxgXHmKG3O9y6twxfxN31SJbFWVJzq4qP1Syg_h3A&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=e1f06a9d7c69895e01832b92c5a9cd9e&oe=5DE70E85)

1. WG-J3 (Anh); 2. UH-13J (Mĩ); 3. SE-3160 (Pháp); 4. CH-47 (Mĩ); 5. UH 1 (Mĩ); 6. Wassex (Mĩ).

        MÁY BAY TRỰC THĂNG CÓ CÁNH (máy bay trực thăng liên hợp), máy bay kết hợp các đặc tính của máy bay có cánh và máy bay trực thăng. Việc cất cánh, hạ cánh, bay treo và bay với tốc độ thấp được thực hiện nhờ hệ thống các lá cánh quay. Khi tốc độ tăng lên, các cánh lái khí động trở nên hiệu dụng hơn và MBTTCC có thể bay như máy bay có cánh nhờ lực nâng của cánh, lực kéo (đẩy) của cánh quạt hoặc động cơ phản lực. MBTTCC có tốc độ bay lớn hơn, song kết cấu phức tạp và nặng hơn so với máy bay trực thăng cùng tải trọng. MBTTCC đầu tiên được Bratukhin (LX) thiết kế, chế tạo từ 1936. Đầu những năm 50 tk 20, hãng Mac Đônan (Mĩ) đã chế tạo MBTTCC thử nghiệm XV-1. Năm 1965 Mĩ chế tạo MBTTCC chiến đấu AH-56A. Cuối những năm 50 tk 20, hãng Pheri (Anh) chế tạo MBTTCC vận tải “Rotodain” với khối lượng cất cánh 17,7t, tốc độ bay bằng lớn hơn 300km/h, nhưng không được sản xuất hàng loạt do sức chở nhỏ. 1961 MBTTCC hiện đại Ka-22 (LX) lập 8 ki lục thế giới, với tốc độ bay 356km/h, tải trọng 16.485kg ở độ cao 2.588m.

(https://scontent.fhan3-3.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67425139_456170518446167_9120999975231160320_n.jpg?_nc_cat=100&_nc_eui2=AeGh5xw0wdCE3ZOQc5DmWgkvRzv8VRpPyl-sUBkwuc-jkZv47jsDha8RFzG-QKqcVaXMCwvXrR2I__Eu61DTxulXv-b6hEj8loiPXxi96b0IrQ&_nc_oc=AQkZhE3Y44lTH19WS55uM10Nf1AVB4fvwHGle2e4H3ltuZTMulZyqm_HpzrcTrfVo0I&_nc_ht=scontent.fhan3-3.fna&oh=40b8f1bdea4bf6707ff947f3143fd349&oe=5DECB144)

Ka-52 (Nga)

        MÁY BAY TRỰC THĂNG VŨ TRANG, máy bay trực thăng được trang bị vũ khí mạnh để diệt các mục tiêu trên không và mặt đất (mặt nước) của đối phương, yểm trợ và chi viện hỏa lực cho các máy bay trực thăng vận tải và máy bay trực thăng đa năng khác. Trạng bị: tên lửa chống tăng có điều khiển, rôckét, pháo, cối, súng máy, súng phóng lựu, bom (có thể lắp tên lửa có điều khiển không đối không). MBTTVT thường tác chiến hiệp đồng chặt chẽ với bộ binh, có thể diệt mục tiêu mà vẫn tránh được hỏa lực phòng không đối phương nhờ khả năng lợi dụng địa hình hoặc do được chỉ thị mục tiêu. MBTTVT có các biện pháp phòng chống các phương tiện tác chiến điện tử: giảm diện tích phản xạ hiệu dụng của cánh quay và thân máy bay, giảm bức xạ hồng ngoại của động cơ; dùng thiết bị gây nhiễu tiêu cực và tích cực. Buồng lái và vị trí đặt các thiết bị quan trọng thường được bảo vệ bàng vỏ giáp. Một số MBTTVT điển hình: AH-1, AH-56, AH-64... (Mĩ); Mi-24, Mi-28, Ka-32... (Nga).

        MÁY BAY Tu nh Tu


Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Bảy, 2019, 04:32:23 pm

        MÁY BAY VẬN TẢI, máy bay dùng để chuyên chở hàng hóa (dân sự), người, vũ khí, phương tiện KTQS, quân trang, quân dụng (trong QS). Có hai loại chính: MBVT dân dụng, MBVT QS. MBVT thường chia ra: hạng nhẹ, hạng trung, hạng nặng hoặc đường ngắn (tầm gần), đường trung bình (tầm trung), đường dài (tầm xa). MBVT QS còn chia ra: chiến thuật, chiến lược. MBVT QS chiến thuật thường là tầm gần, tầm trung, hạng nhẹ và hạng vừa, vd: C-130, 123, 160, Casa 235 (Mĩ); An-12, 24, 26 (LX). MBVT QS chiến lược thường là tầm xa, hạng nặng, vd: C-141, C-5 (Mĩ), I1-76, An- 22, 124, 225 (LX). Xu hướng phát triển của MBVT QS là tăng tầm bay, đa năng, tăng tải trọng, vd: vào đầu những năm 90 tk 20, hãng Mac Đônan Đuglat nghiên cứu chế tạo MBVT QS C-17, xuyên lục địa, có thể vận chuyển hàng hóa QS quá cỡ và vẫn hạ cánh được trên đường băng ngắn, dã chiến như hiện nay.

(https://scontent.fhan3-3.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67199908_456170511779501_6954101932591939584_n.jpg?_nc_cat=106&_nc_eui2=AeF8EekJI2RbSk7rvVMzIXXSfs3xVF2PUAdn_0yYvrwx-gGrtIEDFTCbSl0VrzM_xkne5KbcbjMXjKPYnjMEztc4G4Jnbj65Ag5gq0uli8dHgg&_nc_oc=AQmwGnlSDZ0ILFXMeiM6VKEI7tGja7mThQbv6aGiBmUU0f_zw7LS375avtJKsU49KJw&_nc_ht=scontent.fhan3-3.fna&oh=a917e99155670c31af070d7a81f7f57d&oe=5DB0E093)

C-17 (Mĩ)

        MÁY BAY VŨ TRỤ, máy bay có cấu trúc đặc biệt (kết hợp giữa máy bay và khí cụ bay vũ trụ) có khả năng hoạt động cả trong khí quyển lẫn trong vũ trụ. Nguyên lí hoạt động: được đưa lên quỹ đạo vũ trụ nhờ tên lửa mang (phương pháp phổ biến hiện nay), từ máy bay mang ở trên không, hoặc tự cất cánh từ sân bay, hoạt động trong vũ trụ, sau đó trở về Trái Đất bằng cách hạ cánh như máy bay thường. Nhiệm vụ của MBVT: đặt vệ tinh lên quỹ đạo, thu hồi vệ tinh, phục vụ trạm vũ trụ có người (cung cấp thiết bị. trao đổi đội bay...). MBVT còn có khả năng được dùng trong chiến tranh vũ trụ. Một dạng MBVT được dùng hiện nay là tàu con thoi.

(https://scontent.fhan3-2.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67151029_456170531779499_513314257626988544_n.jpg?_nc_cat=103&_nc_eui2=AeFpPog8yjRrIPQQ6TJB1HtTMC1npy8kheOV83OlR8Up8ujV-RZ-j7HJRbi6WX_YTdRNkwXCVy3SKRMDEO47AyCtro41jiPE42j-5K3WMnDmyg&_nc_oc=AQkURoefKPUxdz3qPpxuc5MaTXcKr7iGmWO3zTf1yOEclaVg4OY5k0Do8Nm0j2ddopo&_nc_ht=scontent.fhan3-2.fna&oh=0df29d578ed333e87d69520aeea706b0&oe=5DB51E7D)


        MÁY BẮN ĐÁ, Vũ khí lạnh thời cổ, dùng nguyên lí đòn bẩy và tính đàn hồi của cần để bắn đá đi. sát thương sinh lực, phá hủy thành trì và doanh trại đối phương. Gồm: giá chắc chắn bằng gỗ chôn chặt xuống đất hoặc đặt trên xe di động, một hoặc nhiều cần (gọi là sảo) gắn với giá bằng trục ngang, đầu trên của cần buộc nhiều dây da bền chắc, mỗi đầu dây có 1 -2 người kéo khi bắn, đầu dưới cần buộc các giỏ đựng đá (khối lượng đá tùy thuộc số cần và số dây kéo). Khi bắn, theo hiệu lệnh, mọi người kéo thật mạnh làm cho đầu dưới của cần bật tung lên, đá trong giỏ theo quân tính bay bổng về phía đối phương. MBĐ cg sảo pháo hay cự thạch pháo. MBĐ do người Chiêm Thành theo Hồi giáo sử dụng chống lại quân Toa Đô (tk 13) gọi là Hồi Hồi pháo, loại ba cần gọi là Hồi Hồi tam sảo pháo. MBĐ lớn nhất mà sử sách nói đến do quân Nguyên -  Mông dùng khi đánh Biện Kinh, kinh đô Kim (1234) có 13 sảo, dùng 500 người kéo dây. bắn đạn đá nặng 60kg.

(https://scontent.fhan3-3.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67158558_456170538446165_1734611791910010880_n.jpg?_nc_cat=106&_nc_eui2=AeHh7iGQhqzYeDflw7MF2E_miOyhWOmLA98v0VULV8cL5VFYE-908BwwxoPd2qb0h62zsiAtwXc7HAkU49L1lampF8jygU8DNg9ErM2bbyqyJw&_nc_oc=AQm2BirQKK1nDsQWXv8eHdGvnCsXewn-bkWZr5GURvzg3ouh6hLmg4sYUZmbNCXvfoY&_nc_ht=scontent.fhan3-3.fna&oh=3ba1c60a8c02882ac98085de95d8ae8d&oe=5DA39521)



Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Bảy, 2019, 04:33:44 pm

        MÁY BỘ ĐÀM. máy thu - phát vô tuyến điện thoại cỡ nhỏ (có thể mang xách cá nhân). Đặc điểm: gọn nhẹ, công suất nhỏ, cự li liên lạc ngắn, thường làm việc ở chế độ đơn công (thu phát lần lượt), chủ yếu ở dải sóng cực ngán, có thể dùng trong hành tiến, nguồn năng lượng là pin hoặc ăcquy. Thường có hai loại: điều tần và điều biên. Trong QS, MBĐ được trang bị cho cấp phân đội. Những năm 1930-50 sử dụng MBĐ đèn điện từ, 1958 xuất hiện MBĐ bán dẫn, những năm 70 tk 20 có MBĐ mạch tích hợp, kĩ thuật số và kĩ thuật vi xử lí. Hiện nay QĐND VN đang sử dụng rộng rãi các MBĐ R-105M, PRC-25, IC-2N Kenut TH-26A...

        MÁY CHỈ HUY (máy điều khiển hỏa lực), thiết bị cơ điện hoặc điện tử dùng tự động tính toán phần tử bắn cho pháo (phòng không, bờ biển, trên tàu...) theo những dữ liệu về mục tiêu do khí tài trinh sát và đo đạc cung cấp. có tính tới lượng sửa khí tượng đường đạn và những điều kiện bắn khác. MCH thường lắp đặt trên một xe cùng với những khí tài khác tạo thành tổ hợp khí tài chỉ huy bắn, kết quả tính ra được đưa đến từng khẩu pháo dưới dạng thích hợp để điều khiển pháo hướng vào mục tiêu.

        MÁY CHỤP ẢNH ĐƯỜNG ĐẠN, thiết bị chuyên dùng chụp ảnh quá trình chuyển động của đạn trong nòng cũng như trên quỹ đạo. nhằm xác định những đặc trưng định lượng và định tính của đường đạn. MCAĐĐ có thể chụp một lần, tức thời một pha bất kì hoặc chụp nhanh liên tiếp nhiều pha khác nhau (với tốc độ trên 10.000 ảnh/s). Nguồn sáng khi chụp của MCAĐĐ là một trong các loại đèn: hồ quang, chứa khí, điốt quang hoặc xung rơnghen graphit. MCAĐĐ dùng trong nghiên cứu mẫu vũ khí, đạn.

        MÁY CHỤP ẢNH HÀNG KHÔNG, khí tài quang học chuyên dùng để chụp anh từ các khí cụ bay hàng không. Có thể chụp ở khoáng cách lớn (đến hàng chục kilômét) và được đặc trưng bởi cỡ khuôn và tiêu cự máy (thường dùng cỡ khuôn 23x23mm và tiêu cự 70, 100, 140, 200mm). Có: máy chụp ngày, máy chụp đêm và máy chụp ngày - đêm. MCAHK hiện đại có tiêu cự từ 50-500mm có thể chụp trong mọi thời tiết, ở mọi tốc độ của khí cụ bay và cả ngày - đêm. Căn cứ vào nhiệm vụ cụ thể, trên một khí cụ bay hàng không có thể lắp nhiều MCAHK (10-12 chiếc). MCAHK được sử dụng rộng rãi trong QS (trinh sát, kiểm tra xạ kích, kiểm tra đường đạn...) và trong kinh tế (đo đạc bản đồ. khảo sát địa hình, thăm dò địa chất, thăm dò dầu khí...). V. I. Sretnepxki (Nga) là một trong những người đầu tiên chế tạo MCAHK. Bức ảnh dầu tiên chụp bề mặt Trái Đất từ khí cụ bay được Nađac (Pháp) thực hiện 1858 ở độ cao 80m. MCAHK đang được dùng ở VN: PA-1, UA-47, AFA-39 của LX và K-38 của Mĩ.

        MÁY CHỤP ẢNH VỆ TINH, khí tài quang học chuyên dùng lắp trên vệ tinh để chụp ánh bề mặt Trái Đất (từ vệ tinh nhân tạo của Trái Đất), bề mặt hành tinh khác (từ vệ tinh nhân tạo của các hành tinh), những quá trình và hiện tượng xảy ra trong chuyến bay của vệ tinh, ghi lại tham số ở thiết bị đo kiểm trên vệ tinh. Đặc điểm của MCAVT là khối lượng và kích thước nhỏ, chụp từ xa, độ tin cậy cao, tự động hoàn toàn hoặc bán tự động. Theo nguyên lí cấu tạo, có: máy chụp ảnh thường, máy chụp ảnh hồng ngoại (dùng bức xạ hồng ngoại để tạo ảnh của mục tiêu, có thể chụp cả ban đêm), máy chụp ảnh đa quang phổ (căn cứ vào sự khác biệt về quang phổ và năng lượng bức xạ để nhận biết mục tiêu)... Cỡ phim thường dùng của MCAVT là 16, 35, 70mm hoặc lớn hơn. Các MCAVT đã sử dụng: Cônvat, MKF-6M. Maypep, Dupha, Lêningrat, Vêga... Bức ảnh đầu tiên chụp Trái Đất do Gheơnan Titôp thực hiện từ tàu vũ trụ Phương Đông 2 của LX 1961.

        MÁY DÒ ÂM DƯỚI NƯỚC, khí tài thủy âm thụ động dùng để phát hiện và xác định hướng tới các nguồn dao động âm trong nước (tàu thuyền mặt nước, tàu ngầm, ngư lôi...). Gồm: anten thu, hệ thống khuếch đại và xứ lí tín hiệu, thiết bị truyền và thể hiện thông tin. Theo dạng anten thu, MDÂDN có: anten tuyến tính, anten vòng tròn, anten theo hình dạng vỏ tàu, anten hình cầu, anten hình trụ. Có các loại anten cố định, nhấc lên hạ xuống và lai kéo. Khác với sôna, MDÂDN không phát năng lương vào môi trường xung quanh nên khi làm việc không bị đối phương phắt hiện. Cự li phát hiện của MDÂDN phụ thuộc vào các tính năng kĩ thuật của nó (độ nhạy, mức nhiễu nội bộ...), cường độ và dải tần của tín hiệu, đặc tính thủy văn của biển... và có thể đạt tới hàng chục kilômét khi làm việc ở các tần số thấp. MDÂDN có thể độc lập hoặc nằm trong thành phần của tổ hợp khí tài thủy âm, có thể có thiết bị đặc biệt cho phép phân loại, tự động bám mục tiêu và truyền thông số tới khí tài điểu khiển bắn.


Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Bảy, 2019, 04:35:28 pm

        MÁY DÒ BOM (MÌN), máy hoặc các thiết bị dùng đế phát hiện bom. mìn. đạn pháo và các vật nổ khác ở dưới mặt đất, dưới nước... Theo nguyên lí làm việc, có: MDB(M) kim loại. MDB(M) phi kim loại; theo chiểu sâu dò tìm. có: MDB(M) nông, MDB(M) sâu; theo sử dụng, có: người mang và máy tự hành. Các bộ phận chính: bộ cảm biến (đầu dò), bộ xử lí tín hiệu, bộ điều chỉnh, bộ phận chỉ báo (màn hình, đồng hổ hoặc âm thanh...), nguồn điện, cơ cấu tự hành (ở MDB(M) tự hành). Mẫu đầu tiên do B. Ia. Cudưmôp (LX) chế tạo 1934. MDB(M) hiện đại (sử dụng máy vi tính) có khả năng xác định chính xác độ sâu, vị trí, khối lượng vật nổ.

(https://scontent.fhan4-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67397868_456170548446164_6432013615124971520_n.jpg?_nc_cat=104&_nc_eui2=AeE5vFIcj9d1KnOicEiOeAdOFEC0bfKV5hd63zLbBPhZ1jfr57lxuhVwFfFuEpM5cGYMCcVe6-GNU1ynuMtVv9V8ZRF57DKGjCrlJW2b-MQN_w&_nc_oc=AQldXXYKBBNt-yHpiicar90dwYW4dBbbkG9PeHaPicmQm--WhhqTl7BYU-gK2twYVtM&_nc_ht=scontent.fhan4-1.fna&oh=648896fc7b8543e5aedc8e0cb76d8f87&oe=5DAF3D4F)


        MÁY ĐÀO HẨM (HÀO), máy làm đất chuyên dùng để cơ giới hóa việc đào hầm, hào khi xây dựng trận địa, công sự, SCH... Xe cơ sở có thể là xe xích hoặc xe bánh lốp, trong đó xe xích được sử dụng rộng rãi hơn. Thiết bị công tác chủ yếu là thiết bị đào, vận chuyển và san ùi đất. Các loại MĐH(H) chủ yếu được trang bị trong QĐND VN hiện nay là: máy đào hào BTM-3 (xe xích), TMK-2 và PZM-2 (bánh lốp), máy đào hố MĐK-2, MĐK- 2M... do LX chế tạo.

(https://scontent.fhan3-2.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67506148_456170561779496_8032242520362582016_n.jpg?_nc_cat=107&_nc_eui2=AeGtPs-4kJD11DshzM2PEiV7S6sLLsooSMjtFeSOkVD6jKheTYVXoJX81T7QhCQyhN4X_-k4Gks9OAqhc8sUlBxCbYdi7JNFVfKvuIq0Cef3HA&_nc_oc=AQnYoSEheCDmEmi-ANos4tiNJp3d0NWXL2hSYMFBisNs0aICmj2D1dTjp-xjQGsx8hM&_nc_ht=scontent.fhan3-2.fna&oh=46f86c17af6d851748a9fe1dc45cb95d&oe=5DE8388A)


        MÁY ĐIỆN BÁO ẢNH. thiết bị phát, thu hoặc cả phát và thu hình ảnh tĩnh, phẳng trong thông tin liên lạc truyền ảnh. Theo công dụng, có: MĐBA phát, MĐBA thu, MĐBA thu - phát. MĐBA phát biến đổi các hình ảnh (ảnh, bản vẽ, sơ đồ. văn bản...) nguyên bàn thành các dao động điện từ cao tần tương ứng và phát vào không gian qua anten. MĐBA thu dùng để biến đổi sóng điện từ nhận được từ anten thu tái tạo lại các hình ảnh do MĐBA phát phát đi. MĐBA phát - thu có cấu tạo tương ứng để làm được chức năng của hai loại máy thu và phát. MĐBA được sử dụng rộng rãi cho QS và dân sự. Cg máy fax.

        MÁY ĐIỆN THOẠI, thiết bị thu phát tiếng nói trong thông tin liên lạc điện thoại, theo nguyên lí biến đổi dao động âm của tiếng nói thành dao động điện và ngược lại. Theo nguyên lí biến đổi dao động, có: MĐT điện từ. MĐT điện động và MĐT áp điện; theo cơ cấu chuyển mạch, có: MĐT quay tay, MĐT tự động; theo kiêu bộ chọn số, có: MĐT đĩa quay, MĐT bấm số... Để có thể liên lạc với nhiều đối tượng và sử dụng các đường truyền khác nhau. MĐT thường được đấu qua thiết bị chuyển mạch.

        MÁY ĐIỆN THOẠI MẬT, máy điện thoại (thường là máy diện thoại tự động) có các thiết bị mã hóa và giải mã để bảo đảm bí mật tin tức trong quá trình liên lạc. Thiết bị mã hóa và giải mã có thể lắp chung trong một hộp với máy điện thoại hoặc lắp riêng. MĐTM có hai chế độ liên lạc: bảo mật và rõ (không sử dụng thiết bị mã và giải mã). Có loại MĐTM vừa bảo đảm liên lạc thoại vừa bảo đảm liên lạc fax, truyền số liệu (khi có thiết bị bổ trợ kèm theo). MĐTM thường được trang bị cho cấp chiến dịch, chiến lược.

        MÁY ĐIỆN THOẠI TỰ ĐỘNG, máy điện thoại được đấu (nối) với thiết bị chuyển mạch của tổng đài thông tin liên lạc tự động. Nguyên lí hoạt động: khi quay số (ấn phím - bấm số) bộ dao động tranzitor dao động đồng thời ở hai tần số khác nhau, sinh ra một cặp âm thanh dược thiết bị chuyển mạch ở tổng đài điện thoại nhận và tự động nối mạch truyền đến số máy cần gọi. Các bộ phận chủ yếu: bộ phận đàm thoại, bộ phận cấp nguồn và tạo xung, bộ phận bàn phím (đĩa quay) và tạo số... Theo kiểu bộ chọn số, có: MĐTTĐ quay số (đĩa quay) và MĐTTĐ bấm số (ấn phím). Một số MĐTTĐ bấm số có thể thực hiện các chức năng: hiển thị thời gian, thực hiện cuộc gọi đặt trước, ghi lại nội dung đàm thoại và các dịch vụ thuê bao khác. Được trang bị rộng rãi ở các cấp trong QĐ.


Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Bảy, 2019, 04:36:39 pm

        MÁY ĐỊNH HƯỚNG VÔ TUYẾN ĐIỆN, máy để xác định hướng tới một nguồn bức xạ điện từ nào đó bằng cách thu những bức xạ này nhờ các anten có tính hướng. Gồm thiết bị anten phiđơ và bộ chi thị mức thu. Cự li hoạt động của MĐHVTĐ phụ thuộc vào dải sóng và phương thức hoạt động: đến 350km (với sóng cực ngắn), 600-1.000km (sóng ngắn hoạt động gần), 1.200-1.400km (sóng trung), 5.000- 6.000km (sóng ngắn hoạt động xa). Độ chính xác đo hướng từ 0.7-3°. MĐHVTĐ có thể đặt trên mặt đất, xe, máy bay hay tàu biển... Được ứng dụng trong dẫn đường vô tuyến điện và trinh sát vô tuyến điện.

        MÁY ĐỊNH VỊ, khí tài xác định vị trí của mục tiêu (đối tượng) nhằm nhận biết, bám, xác định các tham sô chuyển động của mục tiêu; dùng để dẫn tên lửa, máy bay, tàu thuyền... Tùy thuộc vào bản chất vật lí của các dao động được sử dụng trong MĐV có: MĐV vô tuyến (rađa), MĐV quang học (gồm cả các MĐV lade. hồng ngoại...), MĐV âm thanh (gồm cả MĐV thủy âm).

        MÁY ĐỊNH VỊ QUANG HỌC. khí tài phát hiện, xác định tọa độ và có thể nhận dạng mục tiêu nhờ sóng điện từ ở dải quang học. Có: MĐVQH dải ánh sáng nhìn thấy; MĐVQH hồng ngoại (làm việc có hiệu quả cả ngày và đêm trong điều kiện môi trường thuận lợi); MĐVQH lade (dùng lade làm nguồn bức xạ thăm dò).

        MÁY ĐO ĐỘ CAO, khí tài xác định khoảng cách từ khí cụ bay đến bề mặt Trái Đất hoặc một hành tinh nào đó; dùng cho khí cụ bay, các tổ hợp rađa định vị, rađa dẫn đường và một số thiết bị khác. Có: MĐĐC khí áp (đo độ cao so với mặt biển dựa vào sự thay đổi áp suất khí quyển) và MĐĐC vô tuyến (đo độ cao của khí cụ bay trên địa hình). Loại sau làm việc theo nguyên lí: với độ cao lớn, đo gián tiếp qua thời gian giữa thời điểm phát ra xung vô tuyến từ khí cụ bay và thời điểm thu xung vô tuyến phản xạ từ mặt đất (hoặc bề mặt hành tinh); với độ cao nhỏ, dùng bức xạ vô tuyến liên tục điều tần, xác định độ cao qua độ lệch giữa tần số phát ra và tần số phản xạ. Các loại MĐĐC mới ứng dụng kĩ thuật lade, bức xạ, ion hóa.

        MÁY ĐO ĐỘ SÂU, thiết bị để đo độ sâu của biển (sông, hồ...) dưới sống tàu hoặc độ lặn sâu của các thiết bị làm việc dưới nước. Theo nguyên lí hoạt động, có MĐĐS: áp kế và thủy âm. MĐĐS áp kế dựa trên việc đo áp suất nước ở độ sâu tương ứng, thường dùng đo độ lặn sâu của tàu ngầm. MĐĐS thủy âm dựa trên việc đo khoảng thời gian giữa thời điểm phát tín hiệu siêu âm tới thời điểm thu tín hiệu đội từ đáy về, thường dùng trên tàu mặt nước. Độ sâu đo được của MĐĐS hàng hải tới 4.500m (MĐĐS khảo sát tới 500m, MĐĐS dò cá tới l.000m, MĐĐS lớn tới 12.000m) với sai số 1-3% độ sâu được đo. Một số MĐĐS có thiết bị tự động liên tục ghi lại độ sâu của biển theo hành trình của tàu. MĐĐS được sử dụng để bảo đảm an toàn cho tàu thuyền ở vùng nước nông hoặc có chướng ngại ngầm; xác định gần đúng vị trí của tàu theo những độ sâu nổi bật; đo đạc, thiết lập hoặc bổ sung các độ sâu ghi trên hải đồ, nghiên cứu đại dương...

        MÁY ĐO GIÓ, thiết bị xác định tốc độ và hướng gió (hoặc luồng khí). Trang bị cho các trạm khí tượng, phòng thí nghiệm khí động. Có: MĐG kiểu gáo (xác định tốc độ gió trung bình); MĐG kiểu áp kế (xác định tốc độ gió tức thời); MĐG kiểu cánh quạt (đo tốc độ luồng khí định hướng trong các hệ thống thông gió, ống khí động); MĐG tự ghi (xác định và ghi liên tục tốc độ, hướng gió); MĐG vô tuyến (đo tốc độ, hướng gió từ xa và truyền số liệu bằng tín hiệu vô tuyến với khoảng cách tới 100km). MĐG hiện đại còn có thiết bị tự động báo các đợt gió nguy hiểm. Sai số đo của MĐG từ 0,05-0, lm/s.

        MÁY ĐO LIÊU CHIẾU XẠ CÁ NHÂN, khí tài trinh sát phóng xạ dùng để đo liều lượng chiếu xạ cho người khi hoạt động trong khu nhiễm xạ hoặc tiếp xúc với các nguồn phóng xạ ion hóa. Bộ phận chủ yếu: hòm đựng, các ống đo chiếu xạ, máy nạp. Nguyên lí làm việc: khi nạp điện cho ống đo chiếu xạ và chưa có bức xạ, diện tích trên buồng ion, tụ điện tĩnh điện kế không thay đổi nên dây điện nghiệm của tĩnh điện kế không dịch chuyển. Khi có tia bức xạ chiếu vào buồng ion, làm ion hóa chất khí và xuất hiện dòng điện; điện tích trên tụ điện và tĩnh diện kế giảm đi dẫn đến sợi dây điện nghiêm dịch chuyển ti lệ thuận với liều chiếu xạ vào buồng ion (thang chia ống đo chiếu xạ khắc đơn vị là rơnghen - R). Theo nguyên lí hoạt động, có các loại MĐLCXCN: ion hóa; hóa học, phim ảnh, tinh thể nhấp nháy... Hiện nay trong trang bị QĐND VN có các loại MĐLCXCN: DP-22V, IĐ-1, ĐK-0,2...


Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Bảy, 2019, 04:37:46 pm

        MÁY ĐO PHÓNG XẠ, khí tài trinh sát phóng xạ dùng để phát hiện và đo mức bức xạ địa hình và môi trường; đo mức nhiễm xạ cho: vũ khí, trang bị kĩ thuật, người, nguồn nước, lương thực, thực phẩm, quân trang, quân dụng...; nhằm xác định khả năng chiến đấu của bộ đội trong điều kiện đối phương sử dụng vũ khí hạt nhân và những biện pháp phòng ngừa thích hợp. Cấu tạo chính gồm: hộp đựng, khối điểu khiển, đầu đo, khối nguồn và đồng bộ phụ tùng kèm theo. Nguyên lí hoạt động: khi cấp điện cho ống đo và chưa có bức xạ, điện tích trong buồng ion không thay đổi, mạch tích phân chưa có dòng điện đưa vào mạch đồng hồ, kim đồng hồ ở vị trí số “0”. Khi có tia bức xạ chiếu vào buồng ion, làm ion hóa chất khí, xuất hiện dòng điện xung tỉ lệ thuận với suất liều lượng bức xạ chiếu vào buồng ion, mạch tích phân biến đổi dòng điện xung và đưa tới mạch đồng hồ. Đồng hồ khắc đơn vị đo là R/h và mR/h. MĐPX còn dùng trong các phòng thí nghiệm, kho tồn trữ vũ khí hạt nhân, các nhà máy điện hạt nhân, ngành công nghiệp hạt nhân, đặt tại các trạm quan trắc quốc gia để theo dõi và báo động hạt nhân. Hiện nay, trong trang bị QĐND VN có các loại MĐPX xách tay: 01-92, ĐP-5A (B, V); láp cố định ở SCH hoặc trên các phương tiện cơ động (ô tô, xe tăng, xe thiết giáp, máy bay...): ĐP-3B, IMĐ-21B.

        MÁY ĐO SƠ TỐC ĐẠN, thiết bị chuyên dùng để xác định sơ tốc đạn bằng thực nghiệm. Gồm hai phần chính: bia thuật phóng (x. bia) và máy đo thời gian. Hoạt động theo nguyên tắc: đo khoảng thời gian đạn bay qua hai bia thuật phóng (bia thứ nhất ở sát mặt cắt miệng nòng, bia thứ hai đặt cách bia thứ nhất một khoảng chính xác chọn trước), tính tốc độ trung bình của đạn trong khoảng đó, sau đó tính chuyển đổi về mặt cắt miệng nòng. Các xung điện đánh dấu các thời điểm đạn bay qua hai bia được tạo thành nhờ bia thuật phóng loại tiếp xúc (điện, cơ điện...) hoặc không tiếp xúc (âm thanh, quang điện, cảm ứng, tĩnh điện, rađa...). Máy đo thời gian có thể dùng loại bất kì. Trong pháo binh, để đo sơ tốc đạn thường sử dụng trạm đường đạn dã chiến (là một đài rađa phát xạ liên tục, dùng sóng cực ngắn để đánh dấu khoảng đã chọn trên đường đạn và xác định sơ tốc đạn dựa trên hiệu ứng Đôple). Hiện nay MĐSTĐ thường có một máy tính điện tử, cho phép tự động tính toán và hiện kết quả đo lên màn hình hay in ra giấy.

        MÁY ĐO XA, khí tài dùng để xác định khoảng cách từ điểm đặt máy tới một đối tượng nào đó mà không cần đo trực tiếp. MĐX gồm các loại: quang học, âm học và vô tuyến điện. Theo nguyên lí hoạt động, có: MĐX chủ động và MĐX thụ động; theo đặc tính tín hiệu, có: MĐX xung và MĐX liên tục. MĐX được dùng trong chỉ huy xạ kích tên lửa, pháo binh, ném bom, trắc địa, dẫn đường, thiên văn và những lĩnh vực khác.   

        MÁY ĐO XA LADE, máy đo xa dựa trên nguyên tắc phát xạ cưỡng bức của các hệ lượng tử bị kích thích bàng máy phát lượng tử dải quang học (lade). Được sử dụng từ đầu những năm 60 tk 20 và ứng dụng rộng rãi trong pháo binh, xe tăng, máy bay, tàu chiến, hệ thống phòng không và trong bộ binh (máy đo xa cầm tay). Nhờ tính định hướng cao, đơn sắc và mật độ năng lượng bức xạ rất cao, MĐXL có giới hạn đo lớn (200-10.000m), tốc độ đo nhanh, độ chính xác cao (thường từ ±10 đến ±5m, tùy thuộc vào tần suất công tác của thiết bị đo thời gian); sử dụng đơn giản; không bị ảnh hường của nhiễu điện từ và sóng tạp, nhưng chịu ảnh hưởng của điều kiện môi trường (mưa, tuyết, sương mù, khói, bụi...), trong đó năng lượng lade bị không khí hấp thụ, tán xạ... làm giảm hiệu quả của thiết bị. Theo phương pháp phát xạ, có: MĐXL mạch xung, xác định cự li thông qua việc xác định thời gian truyền đi và phản xạ trở lại của chùm tia lade được phát đi dưới dạng các xung ngắn gián đoạn phóng tới mục tiêu; MĐXL liên tục, dùng phương pháp đo lượng sai giữa tín hiệu phát đi và tín hiệu phản hồi của một dải sóng hình sin điều biên được phát liên tục về phía mục tiêu. MĐXL có thể sử dụng chất công tác thể rắn hoặc thể khí. MĐXL thể rắn thường dùng hồng ngọc, aluminat ytri pha nêôđi hoặc thủy tinh nêôđi. chịu ảnh hưởng tương đối lớn của điều kiện khí hậu và môi trường. MĐXL thể khí dùng cacbon điôxit, ít chịu ảnh hường của điều kiện khí hậu và môi trường, khó gây tổn thương cho mắt người, được sử dụng trên tất cả các xe tăng chủ lực mới từ 1980.

        MÁY FAX nh MÁY ĐIỆN BÁO ẢNH

        MÁY HỎI, thiết bị thu - phát tín hiệu vô tuyến điện mã hóa nhằm xác định mục tiêu địch - ta do rađa phát hiện. Việc phát, thu và xử lí tín hiệu được tiến hành tự động bằng các mã dặc biệt. Về bản chất, MH là một rađa chủ động, hoạt động độc lập với đài rađa chính; về kết cấu, nó thường nằm trong thành phần và là một bộ phận quan trọng của đài rađa, đặc biệt là rađa điều khiển hỏa lực. Tín hiệu hiển thị xác định mục tiêu (địch - ta) được thể hiện trên màn hình của rađa chính, bên cạnh tín hiệu phát hiện mục tiêu. MH có thể dùng anten riêng hoặc chung với đài rađa chính.


Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Bảy, 2019, 04:39:00 pm

        MÁY KINH VĨ, dụng cụ trắc địa chuyên dụng để đo góc phẳng ngang và góc phẳng đứng trên địa hình. Các bộ phận chính: bàn độ nằm ngang quay quanh trục thẳng đứng, bàn độ đứng, kính nhìn, trụ đứng và giá ba chân. Theo mức độ sai số phép đo, MKV gồm: loại chính xác cao (sai số bình phương trung bình 0,5-1”), loại chính xác (2-5”) và MKV kĩ thuật (15-30”). Được sử dụng trong trắc đạc pháo binh, khảo sát địa hình, đo đạc công trình,... MKV có thể mang vác.

        MÁY LỤC PHÂN, dụng cụ chuyên dùng để định vị khí cụ bay hàng không (máy bay, khinh khí cầu...), phương tiện hàng hải (tàu nổi, tàu ngầm...) và những đối tượng trên mặt đất (phương tiện cơ giới, đoàn thám hiểm...) thông qua việc xác định độ cao (tính bằng góc) của các thiên thể, góc ngang giữa hai vật chuẩn và góc đứng của các vật thể. Có MLP quang học (theo nguyên lí quang hình) và MLP vô tuyến (dùng bức xạ vô tuyến của Mặt Trời, độ chính xác cao với sai số nhỏ hơn 1’). Được sử dụng rộng rãi trong dân sự và QS.

        MÁY NGẮM, khí tài dùng để lấy phần tử bắn hay đường ngắm cho vũ khí (súng, pháo, thiết bị phóng...); có loại còn dùng để quan sát chiến trường, lựa chọn mục tiêu. Theo nguyên lí hoạt động của bộ phận ngắm cơ bản, có MN: cơ khí, quang - cơ khí, quang - điện tử (quang học, nhìn đêm, lade, truyền hình), định vị vô tuyến (rađa); theo mức độ tham gia của con người trong quá trình ngắm, có MN: tự động, nửa tự động, không tự động; theo đặc điểm liên kết với vũ khí. có MN: có đường ngắm phụ thuộc, có đường ngắm độc lập, có đường ngắm nửa độc lập; theo loại vũ khí, có MN: pháo binh (MN pháo mặt đất, MN pháo phòng không, MN cối, MN pháo trên tăng...), hàng không, tổ hợp tên lửa. súng bộ binh... MN đơn giản nhất là khe ngắm và đầu ruồi trong súng bộ binh (kiểu này đã dùng cho pháo nòng trơn giữa tk 19). MN có tính lượng sửa độ đạt xuất hiện nửa sau tk 19. MN quang học ra đời đầu tk 20.

        MÁY PHÁT THÔNG TIN VÔ TUYẾN ĐIỆN, thiết bị dùng để phát tin tức bằng cách biến đổi tín hiệu thông tin thành các dao động điện cao tần (được điều chế), rồi bức xạ trong không gian dưới dạng sóng điện từ qua anten phát. Thành phần chính gồm: thiết bị đầu vào, khối dao động cao tần, khối khuếch đại (tần số, công suất), khối điều chế, khối nguồn, thiết bị đầu ra và anten phát. Theo tần số, có các loại MPTTVTĐ: sóng dài, sóng trung, sóng ngắn và sóng cực ngắn. Theo phương thức điều chế, có: MPTTVTĐ điều biên, MPTTVTĐ điều tần, MPTTVTĐ đơn biên... Theo công suất, có các loại MPTTVTĐ: công suất nhỏ (dưới 100W), công suất trung bình (100-1.000W) và công suất lớn (trên 1.000W). MPTTVTĐ được sử dụng rộng rãi trong liên lạc vô tuyến điện, phát thanh, truyền hình, dẫn đường, định vị vô tuyến điện, điều khiển từ xa...

        MÁY QUAY PHIM XẠ KÍCH, thiết bị chuyên dụng, tự động chụp từng kiểu liên tục đồng thời hai hình: mục tiêu và lưới trên máy ngắm. Chủ yếu dùng cho không quân để kiểm tra chất lượng ngắm, kiểm tra điều kiện thực hiện và kết quả công kích khi bắn súng máy (pháo), phóng tên lửa hoặc ném bom mục tiêu.

        MÁY TẢI BA, thiết bị kĩ thuật tạo ra các dao động cao tần được điều chế từ tín hiệu âm tần (tín hiệu có tần số tiếng nói) ở đầu vào (khi phát) và giải điểu chế tín hiệu cao tần ở đầu ra (khi thu) thành tín hiệu âm tần để thực hiện liên lạc nhiều kênh trên một tuyến thông tin. Được sử dụng để bảo đảm thông tin liên lạc qua phương tiện thông tin hữu tuyến điện (dây trần, cáp), vô tuyến điện tiếp sức,... có dung lượng từ một đến hàng chục kênh. Trong QĐ, MTB thường được trang bị cho các đơn vị từ cấp chiến dịch trở lên.

        MÁY THU - PHÁT THÔNG TIN VÔ TUYẾN ĐIỆN, tổ hợp thiết bị dùng để thu và phát tin tức bằng cách biến đổi tín hiệu điện thành tin tức (khi thu) và biến đổi tin tức thành tín hiệu điện (khi phát). MT-PTTVTĐ thường đặt chung trong một hộp, trong đó một số mạch điện (khối) được dùng chung cho cả hai chức năng thu và phát. Trong QS thường sử dụng MT-PTTVTĐ sóng cực ngấn, công suất nhỏ, làm việc đơn công (thu, phát lần lượt), điều tần hoặc điều biên...; cấu tạo gọn, nhẹ, có thể dùng trong liên lạc tĩnh tại cũng như cơ động. 

        MÁY THU THÔNG TIN VÔ TUYẾN ĐIỆN, thiết bị dùng để thu tín hiệu sóng điện từ qua anten thu và biến đổi thành tin tức. Thành phần chính gồm: anten thu, mạch vào, khối khuếch đại cao tần, khối dao động ngoại sai, khối đổi tần, khối khuếch đại trung tán, khối tách sóng, khôi khuếch đại âm tần, khối nguồn, thiết bị đầu ra (nghe, nhìn). Theo tần số sử dụng, có MTTTVTĐ: sóng dài, sóng trung, sóng ngắn và sóng cực ngắn. Theo phương thức điểu chế, có MTTTVTĐ: điều biên, điều tần, đơn biên... Theo độ nhậy, có MTTTVTĐ: cấp 1, cấp 2 và cấp 3. MTTTVTĐ được sử dụng rộng rãi trong liên lạc vô tuyến điện, phát thanh, truyền hình...


Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Bảy, 2019, 04:42:04 pm

        MÁY THỦY CHUẨN, dụng cụ trắc địa dùng để xác định độ chênh cao của hai điểm trên mặt đất bằng phương pháp đo thủy chuẩn hình học. Cấu tạo gồm ống kính nhìn quay trong mặt phẳng nằm ngang và một bọt nước nhạy cảm, có nguyên lí làm việc cơ - quang học, trong đó việc xác định độ chênh cao được tiến hành bằng đường ngắm nằm ngang đến hai mía đặt thẳng đứng ở hai điểm cần đo. MTC được sử dụng rộng rãi trong dân sự (khảo sát, thiết kế và xây dựng các công trình dân dụng, thủy lợi, đường sá...) và QS (khảo sát, thiết kế và xây dựng các công trình QS).

        MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ, tổ hợp các thiết bị điện tử, cơ điện, quang điện có điều khiển chung, để tự động hóa quá trình tính toán, xử lí thông tin theo chương trình; công cụ chính của tin học ứng dụng. Theo tính năng, có: vạn năng và chuyên dụng; theo dạng biểu thị thông tin (thường được sử dụng), có: tương tự, số và kết hợp; theo tốc độ xử lí thông tin, có: nhỏ, trung bình, lớn, cực lớn; theo hệ thống xử lí, có: đơn xử lí, đa xử lí. MTĐT được sử dụng rộng rãi trong tất cả các ngành khoa học kĩ thuật, kinh tế, QS, xã hội... Trong QS, MTĐT dùng cho hệ thống chỉ huy tự động hóa, hệ thống dẫn đường (máy bay, tên lửa, tàu...), hệ thống điều khiển tự động vũ khí, khí tài... MTĐT đầu tiên mang tên ENIAC dược thiết kế (1942) và đưa vào sử dụng (1946) tại Đại học tổng hợp Penxinvania (Mĩ). Từ 1970 xuất hiện máy vi tính. Ở VN MTĐT bắt dầu được sử dụng từ 1966 vào cả mục đích dân sự và QS. Xu hướng phát triển: tăng tốc độ xử lí thông tin, có trí tuệ nhân tạo và tạo khả năng đàm thoại trực tiếp người - máy.

        MÁY TÍNH ĐƯỜNG ĐẠN, thiết bị tính toán dùng trong hệ thống  điều khiên hỏa lực của vũ khí (pháo, tên lửa. ngư lôi...) để tự động giải các bài toán xạ kích (xác định phần từ bắn. lượng sửa, chọn thời điểm bắn, phóng...) theo những điểu kiện bắn thực tế. Số liệu đầu vào của MTĐĐ là thông tin về mục tiêu, khí tượng, địa hình... nhận được từ khí tài trinh sát, đo đạc và những đặc tính kĩ thuật của vũ khí, đạn, phương tiện mang... Trong QS đã sử dụng các loại MTĐĐ: cơ khí (trong những năm 30 của tk 20), cơ - điện (trong CTTG-II), điện tử (từ những năm 50 của tk 20) một cách riêng lẻ hoặc kết hợp với một số khí tài khác thành một tổ hợp tính toán -  điều khiên vũ khí (vd: máy chỉ huy).

        MÁY TÍNH SỐ, máy tính điện từ để tính những đại lượng biểu diễn dưới dạng số. Thành phần chính MTS: thiết bị điều khiển trung tâm, bộ số học, bộ nhớ, thiết bị vào ra, bàn điều khiển, các thiết bị ngoài để chuẩn bị số liệu ban đầu và chinh lí kết qua tính toán. Có thể nối thiết bị liên hợp của MTS với các kênh liên lạc và các thiết bị phản ánh thòng tin. Quá trình làm việc MTS sử dụng hai dạng thông tin: chương trình giải và số liệu ban đầu. Giải bài toán là thực hiện liên tiếp những phép tính riêng biệt, mỗi phép tính được tiến hành theo một lệnh xác định, thường là một nhịp làm việc của MTS. Các vật mang tin ban đầu thường là bìa đục lỗ và băng đục lỗ. MTS được sử dụng rộng rãi cho các tính toán khoa học và kĩ thuật. Trong QS, MTS dùng cho hệ thống lưu trữ, xứ lí và tìm tin ở các trung tâm tính toán; trong tính toán thiết kế trang bị KTQS...

        MÁY TÍNH TƯƠNG TỰ, máy tính điện tử thực hiện các phép tính toán trên các giá trị thay đổi liên tục, mỗi giá trị tức thời của đại lượng vào tương ứng với một giá trị tức thời của đại lượng máy. Đại lượng máy thường khác với đại lượng vào về bản chất vật lí và hệ số tỉ lệ, nhưng biến đổi theo cùng một quy luật với đại lượng vào. Những bài toán chủ yếu được giải trên MTTT: phân tích động học hệ thống điều khiển hay điều chỉnh; nghiên cứu thực nghiệm hiện trạng hệ thống có thiết bị điều khiển và điểu chỉnh; tổng hợp hệ thống điều khiến và điều chỉnh; kiểm tra và điều khiển quá trình sản xuất. MTTT được sử dụng rộng rãi trong các ngành khoa học, kinh tế, xã hội... Trong QS, dùng cho hệ thống chỉ huy tự động hóa; hệ thống  điều khiển tự động vũ khí, khí tài; hệ thống dẫn đường (tàu, máy bay, tên lửa...).

        MÁY TOÀN ĐẠC, dụng cụ trắc địa chuyên dụng để xác định nhanh khoảng cách nằm ngang và độ cao địa hình. Có thể đồng thời xác định được góc phương vị, góc tà. Có các loại: tự động, bán tự động. MTĐ được dùng phổ biến trong công tác lập bản đồ dân sự cũng như QS (đặt đường toàn đạc, đo vẽ đường toàn đạc...). Cg takeomet.

(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67155133_456188055111080_3370123041735442432_n.jpg?_nc_cat=110&_nc_eui2=AeHcYHvh-km05UGVhuCLCRnxQvD41xTzXwCi5Xb-m1maiMu9rP9Dic0EPutUA6HVl9HPkgexrCJ3AQszReREbu73xrJ8WKOxl_vdUzirZ-zv3g&_nc_oc=AQnMtxawgGND8ZYMhBrOvo2wiLQ3utJe0AJvaTC-duvqEdiIBm-YfMMUHtnXjut0F7Q&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=43c3fe1cfc987e3c4a258b15add55c77&oe=5DAD0134)



Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Bảy, 2019, 04:43:37 pm

        MÁY TRINH SÁT ÁP SUẤT X. MÁY TỰ ĐỘNG TRINH SÁT MẶT ĐẤT

        MÁY TRINH SÁT CHẤN ĐỘNG, máy tự động trinh sát mặt đất dựa vào chấn động của đất do sự cơ động của các phương tiện cơ giới (ô tô, xe tăng, thiết giáp...) và người (đoàn người) gây ra, dùng để phát hiện sự di chuyển hoặc xâm nhập của đối phương vào khu vực đóng quân. Có hai loại chính: thả bằng máy bay và đặt bằng tay. Trong chiến tranh VN, QĐ Mĩ và QĐ Sài Gòn đã dùng một số loại MTSCĐ thả bằng máy bay (ADSID - cự li phát hiện người 30m, ô tô 300- 400m, ACOUSID - tương ứng là 25-30m, 300-400m). thả bằng tay (PSID. MINISID. lClAGID. MICROSID, DSID...).

        MÁY TỰ ĐỘNG TRINH SÁT MẶT ĐẤT, khí tài trinh sát được rải, đặt trên (hoặc gần) mặt đất và làm việc theo nguyên lí tự động thu và phát tín hiệu về trung tâm, dùng để cung cấp tin tức khẩn cấp về sự di chuyển hoặc thâm nhập của đối phương. Các loại chính: máy trinh sát chấn động, máy trinh sát tiếng động, máy trinh sát điện từ, máy trinh sát từ tính, máy trinh sát áp suất... Các bộ phận chu yếu: bộ cảm biến (xenxơ) để thu và biến các đại lượng không điện như chấn động, âm thanh, biến thiên từ trường, biến thiên áp suất,... thành các tín hiệu điện: bộ khuếch đại (các tín hiệu điện); bộ lọc tín hiệu; máy phát VTĐ và anten phát. MTĐTSMĐ gọn nhẹ. dễ ngụy trang, dễ bố trí, bí mật nhưng không phân biệt được mục tiêu QS hay dân sự hoặc tự nhiên, không thu hồi được, tuổi thọ thấp, khi bị phát hiện dễ bị vô hiệu hóa... Mĩ đã dùng phổ biến các loại MTĐTSMĐ trong chiến tranh xâm lược VN (vd cây nhiệt đới).

        MÁY VẼ HÀNH TRÌNH, thiết bị chuyên dụng tự động vạch lên bản đồ (hoặc hải đồ) hành trình của xe đo (hoặc tàu biển). MVHT có bộ phận tính toán để xác định tọa độ tức thời của các phương tiện trên dựa vào số liệu nhận được liên tục, tức thời từ bộ chi thị hành trình kiểu con quay và bộ cảm biến dò đường (đối với tàu biển). MVHT được sử dụng rộng rãi trong dân sự (chủ yếu là ngành hàng hải) và QS.

        MÁY VI TÍNH. máy tính diện tử được thiết kế trên cơ sở sử dụng các bộ vi xử lí, có kích cỡ nhỏ, gọn nhẹ cho phép dịch chuyển dễ dàng (cg máy tính cá nhân). MVT đầu tiên có tên gọi ALTA1R xuất hiện 1974. đến 1981 MVT IBM-PC ra đời đánh dấu một mốc quan trọng trong phát triển MVT. Việc sử dụng  rộng rãi các MVT hiện nay không chi gắn liền với sự phát triển vượt bậc của các MVT về mặt tính năng và tốc độ, mà còn gắn liền với sự tiện dụng của các MVT, trong đó có sự đóng góp không nhỏ của việc sử dụng giao diện đồ họa (điều khiển máy tính bằng các hình ảnh biểu tượng) trong các hé điều hành MVT. Được sử dụng rộng rãi trong QS: chỉ huy điều hành các hoạt động tác chiến; nghiên cứu khoa học QS (thiết kế chế tạo vũ khí. trang bị kĩ thuật, các công trình quốc phòng, doanh trại QĐ...); thòng kê, lưu trữ, soạn thảo các văn bản QS...

        MÁY VÔ TUYẾN ĐIỆN, thiết bị (hoặc tổ hợp thiết bị) dùng để thu, phát tín hiệu trong thông tin liên lạc vô tuyến điện. Theo công dụng, có: máy phát vô tuyến điện (thường gọi là máy phát), máy thu vô tuyến điện (máy thu), máy thu -  phát vô tuyến điện (máy thu - phát). Máy phát vô tuyến điện là thiết bị biến đổi tín hiệu thông tin thành các dao động diện cao tần bị điều chế rồi phát các dao động này vào không gian dưới dạng sóng điện từ qua anten phát. Máy thu vô tuyến điện là thiết bị biến đổi năng lượng sóng điện từ do anten thu nhận được thành tín hiệu. Máy thu - phát vô tuyến điện là tổ hợp thiết bị thu và thiết bị phát vô tuyến điện. MVTĐ hiện đại có tính năng ưu việt như: tự động điều chỉnh công suất, tự động nhảy tần để chọn tần số làm việc tốt nhất, thu - phát cả tín hiệu thoại và phi thoại (số liệu, fax...). Một trong những người chế tạo ra MVTĐ đầu tiên là A. C. Pôpôp (Nga).

        MÀNG ĐA (s. 1948), Ah LLVTND (1978). Dân tộc Ra Giai, quê xã Phan Sơn, h. Bắc Bình, t. Bình Thuận; đv ĐCS VN; khi tuyên dương Ah là xã đội trường xã Cà Lon (nay là Phan Sơn). Trong KCCM, 1963-75 tham gia và trở thành nòng cốt phong trào du kích của xã Cà Lon, chiến đấu và chỉ huy nhiều trận; MĐ bắn rơi 15 máy bay, diệt 7 địch, bắt 6, thu 157 súng. 20.2.1969 một mình đánh máy bay trực thăng Mĩ. bị thương vào chân vẫn ngoan cường chiến đấu, bắn rơi 4 chiếc. 5.11.1970 chỉ huy tổ du kích, chiến đấu suốt ngày với máy bay trực thăng vũ trang địch, bắn rơi 8 chiếc (MĐ bắn rơi 4 chiếc, cứu 2 cán bộ huyện và 10 người dân). Cuối 12.1970 chỉ huy tổ du kích, đánh trả 2 tiểu đoàn địch có 20 máy bay và pháo binh yểm trợ càn vào xã, diệt 30 địch, bắn rơi 1 máy bay (MĐ diệt 5 địch, bắn rơi 1 máy bay trực thăng). 1975 chỉ huy du kích phối hợp với bộ đội, đánh địch ở căn cứ Na Ho, MĐ thu 150 súng các loại. Huân chương: Chiến công (2 hạng nhất, 1 hạng nhì, 1 hạng ba), 4 lần Dũng sĩ diệt máy bay.

(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67272603_456188065111079_1208742683451850752_n.jpg?_nc_cat=110&_nc_eui2=AeH7LrXXoFCQr1Niytkf4w2R5jnaREo_DjLJiOtB3N9X7cWzQZbNFk5iRPklBv4ryKFJsf3PGePjaJ_U-Ow2xjD0QaEB6YX3dY4nwdh1RCjP1Q&_nc_oc=AQm4VryrNgKdPwUXHUGkxmfyd3wFI1nnMopW3E9n8CM2cJRyhOaaXb2R5-mnhHeg3lQ&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=9d53a95cf0704c1b5824bdb532950dfb&oe=5DAFA987)



Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Bảy, 2019, 04:45:19 pm

        MĂNGSƠ. eo biển giữa bờ biển bắc nước Pháp và bờ biển nam nước Anh. cùng với eo biển Cale nối Biển Bắc với Đại Tây Dương. Dài 578km. rộng 32-250km, sâu 30-110m. Gió tây. mùa thu và mùa đông có sương mù. Hải lưu từ tây sang đông với tốc độ 3km/h. thủy triều nửa ngày đêm 15m. Các cảng và căn cứ hải quân chính: Lơ Hayrơ, Secbua (Pháp), Plimao, Poocxmao. Saothemtơn (Anh).

        MẶT NẠ CÁCH LI, mặt nạ phòng độc để bảo vệ cơ quan hô hấp và mặt khỏi tác hại của các loại chất độc, theo nguyên tắc cách li với chất độc có trong không khí (không phụ thuộc vào tính chất và nồng độ của chúng); chống ngạt khi hoạt động trong môi trường không khí có hàm lượng ôxi dưới 18% bằng cách cung cấp ôxi hoặc tái sinh không khí. Các bộ phận chính: mặt trùm, túi thở, hộp tái sinh không khí (hoặc bình ôxi). Nguyên lí hoạt động: không khí do người thờ ra được loại trừ khí cacbonic và làm giàu ôxi trong hộp tái sinh không khí. Lượng ôxi dự trữ trong hộp tái sinh đảm bảo thời gian làm việc với cường độ lao động: nặng 45 phút, vừa 70 phút, nhẹ 3 giờ. Một số MNCL tiêu biểu: KIP-8 (loại cung cấp ôxi); IP-4, IP-5, IP-46M (loại tái sinh). Trong QĐND VN có trang bị MNCL loại tái sinh IP-4.

(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67385557_456188081777744_9009400236501630976_n.jpg?_nc_cat=109&_nc_eui2=AeEq6Tybdikhh7A0yc_FCUkcfDgl4WLnQwLk5MpNwC6v62J5H7JyvhpuMGmol1OQZcCXKJA0NTi51_E_4vMiNZCFjU4PLJuNJG_-22upwtaOCA&_nc_oc=AQn1Krc3jaNJZb-M3UB9KcIZEZnO97B9CA6MnahwJJ_jYE2G6-r3t0SvEJIjVr7z7zE&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=e4ee9e749197ad8e3719bf9bf52812e5&oe=5DA05B88)


        MẶT NẠ CÔNG NGHIỆP, mặt nạ phòng độc dùng để bảo vệ cơ quan hô hấp, mắt và mặt người khỏi tác động của hơi -  khí độc trong các ngành công nghiệp hóa chất, hóa dầu, khai khoáng... Theo nguyên lí hoạt động, MNCN được chia ra: mặt nạ kiểu lọc và mặt nạ cách li. Hộp lọc của MNCN kiếu lọc có hình dáng giống nhau, nhưng khác nhau về thành phần chất hấp phụ ứng với khí độc công nghiệp cần phòng chống (Cl2, CO2, H2S. SO2, benzen...).

        MẶT NẠ KIỂU LỌC, mặt nạ phòng độc dùng để bảo vệ cơ quan hô hấp, mặt, mắt khỏi tác động của hơi - khí độc, bụi phóng xạ và các tác nhân vi sinh vật theo nguyên tắc lọc độc. Các bộ phận chính: hộp lọc độc và mặt trùm. Nguyên lí hoạt động: không khí bị ô nhiễm được lọc sạch khi đi qua hộp lọc độc có chứa phin lọc bụi độc và chất hấp phụ hơi - khí độc. Theo mục đích sử dụng, có MNKL: dùng trong QS, dân sự và công nghiệp. Các kiểu MNKL thông dụng trong QS: MO-4, EO 16 (Nga), M85 (TQ), S10 (Anh), M17A9, MF-11 (Mĩ)... MNKL đầu tiên do nhà bác học Nga Delinxki sáng chế 1915.

        MẶT NẠ PHÒNG ĐỘC, khí tài phòng hóa cá nhân dùng để bảo vệ cơ quan hô hấp, mắt và mặt khỏi tác động của chất độc, chất phóng xạ và vi trùng gây bệnh có trong không khí dưới dạng khí, hơi hoặc xon khí. Có: mặt nạ cách li, mặt nạ kiểu lọc và mặt nạ công nghiệp. MNPĐ xuất hiện đầu tiên 1915, hiện nay QĐ các nước được trang bị nhiều loại MNPĐ khác nhau. Vd: MO-4, PMG (Nga); MI7, M40, M42, MF-11 (Mĩ); M65, M85 (TQ); ARF (Pháp); S-10 (Anh).

(https://scontent.fhan3-2.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67146842_456188091777743_4720621279705563136_n.jpg?_nc_cat=107&_nc_eui2=AeH-vJ56mafgQ0M748OJxn5qmR6lVVOsIpIC_AdkgKkfSXUqV8J8v73RyZ_smsZ3oQxsvdoliSy5m5YsGGc88DWB45sMVJ5x9OQCdxgh0rhv6A&_nc_oc=AQlYDxuKINnom7_BFWW6tDAXodyjdkjwcG432kyR3-kjoWZk6bTC9Of1UnAK1Ljezi4&_nc_ht=scontent.fhan3-2.fna&oh=9756b1203a3ae898732644fa9beb1e8e&oe=5DAC9472)


        MẶT TRẬN, 1) nơi diễn ra các hoạt động tác chiến ở quy mô chiến lược hoặc chiến dịch. Thường là một bộ phận của chiến trường tác chiến, có khi bao gồm cả một chiến trường như MT Tây Nguyên. MT được đặt tên theo địa bàn tác chiến (MT Tây Nguyên, MT Tây Nam), theo tên của hai bên đối địch (MT Xô - Đức trong CTTG-II); trong chiến tranh nhân dân VN còn có MT địch hậu; 2) liên binh đoàn chiến dịch hoặc chiến dịch - chiến lược gồm một số binh đoàn, binh đội và các lực lượng khác được thành lập để thực hiện nhiệm vụ chiến dịch hoặc chiến dịch - chiến lược (MT 579, MT 959, MT B5...).


Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Bảy, 2019, 04:46:26 pm

        MẶT TRẬN 379, đơn vị quân tình nguyện VN làm nhiệm vụ quốc tế ở Lào. Thành lập 30.3.1979, trực thuộc Binh đoàn 678 (1979-83), BQP (1984-88), Quân khu 2 (từ 1988). MT379 nhiều lần thay đổi về tổ chức và tên gọi: chuyển thành Sư đoàn bộ binh 379 (1981), MT379 (1983 khi giải thể Binh đoàn 678), Sư đoàn bộ binh 379 (1988). Tham gia chiến đấu, truy quét phỉ, xây dựng, củng cố LLVT CM Lào ở khu vực bắc Lào. Hoàn thành nhiệm vụ và trở về nước 1988.

        MẬT TRẬN 479. liên binh đoàn quân tình nguyện VN làm nghĩa vụ quốc tế ở Campuchia. Thành lập 1979, gồm một số sư đoàn bộ binh, trung đoàn, tiểu đoàn binh chủng, đoàn QS tỉnh; hệ thống cơ quan và bộ phận chuyên gia QS. Do BTL Quân tình nguyện VN ở Campuchia chỉ huy, chỉ đạo tác chiến (BTL Quân khu 7 chỉ huy, chỉ đạo các mặt khác). Khu vực đảm nhiệm gồm các tỉnh: Xiêm Riệp, Batđomboong (phía tây và tây bắc Campuchia). Hoàn thành nhiệm vụ và trở về nước 9.1989. Tư lệnh đầu tiên: Nguyễn Văn Thanh.

        MẶT TRẬN 579. liên binh đoàn quân tình nguyện VN làm nghĩa vụ quốc tế ở Campuchia. Thành lập 1979, gồm một số sư đoàn bộ binh, trung đoàn, tiểu đoàn binh chủng, đoàn QS tỉnh; hệ thống cơ quan và bộ phận chuyên gia QS. Do BTL Quân tình nguyện VN ở Campuchia chỉ huy, chỉ đạo tác chiến và hoạt động giúp bạn, BTL Quân khu 5 chỉ huy, chỉ đạo  các mặt khác. Khu vực đảm nhiệm gồm bốn tỉnh Mônđunkiri, Rattanakiri, Xtưng Treng, Prêt Vihia (phía bắc và đông bắc Campuchia). Hoàn thành nhiệm vụ và trở về nước 9.1989. Tư lệnh đầu tiên: Huỳnh Hữu Anh.

        MẶT TRẬN 779. đơn vị quân tình nguyện VN làm nghĩa vụ quốc tế ở Campuchia. Thành lập 1981, gồm một số trung đoàn bộ binh, tiểu đoàn binh chủng, đoàn QS tỉnh, hệ thống cơ quan và bộ phận chuyên gia QS. Do BTL Quân tình nguyện VN ở Campuchia chỉ huy, chỉ đạo tác chiến, BTL Quân khu 7 chỉ huy, chỉ đạo các mặt khác. Khu vực đảm nhiệm gồm 5 tỉnh: Côngpông Thơm, Côngpông Chàm, Xvây Riêng, Prây Veng, Crachiê (phía đông và đông nam Campuchia). Hoàn thành tốt nhiệm vụ và trở về nước 9.1989. Tư lệnh đầu tiên: Nguyễn Minh Cháu*.

        MẬT TRẬN 959. liên binh đoàn quân tình nguyện VN làm nhiệm vụ quốc tế ở Lào. Tổ chức đầu tiên là Đoàn 959, thành lập 12.9.1959 theo quyết định 446/QĐ của BQP để chỉ đạo công tác chuyên gia QS ở Lào, sau giải thể. Thành lập lại theo quyết định số 119/QĐ-QP 15.7.1970 của bộ trường BQP với tên gọi MT959. Trực thuộc Bộ tổng tư lệnh. Lực lượng ban đầu gồm: Sư đoàn 316, Sư đoàn bố binh 31, một số trung đoàn bộ binh và các đơn vị binh chủng, bộ đội chuyên môn. BTL của MT959 còn kiêm nhiệm công tác chuyên gia QS VN bên cạnh Bộ chỉ huy tối cao QĐND Lào. Đã phối hợp cùng QĐND Lào chiến đấu và góp phần xây dựng, củng cố chính quyền và LLVT CM Lào trong giai đoạn 1970-75. Giải thể 1975. Tư lệnh, chính ủy đầu tiên (1970): Vũ Lập, Huỳnh Đắc Hương.

        MẶT TRẬN 979, liên binh đoàn quân tình nguyện VN làm nghĩa vụ quốc tế ở Campuchia. Thành lập 1981, gồm một số sư đoàn bộ binh, trung đoàn, tiểu đoàn binh chủng, đoàn QS tỉnh, hệ thống cơ quan và bộ phận chuyên gia QS. Do BTL Quân tình nguyện VN ở Campuchia chỉ huy, chỉ đạo tác chiến và hoạt động giúp bạn, BTL Quân khu 9 chỉ huy, chỉ đạo  các mặt khác. Khu vực đảm nhiệm gồm các tỉnh Côngpông Xpư, Côngpông Chơnăng, Pô Xát, Cam Pốt, Ta Keo, Cang Đan, Cô Công (phía nam và tây nam Campuchia). Hoàn thành nhiệm vụ và trở về nước 9.1989. Tư lệnh đầu tiên: Nguyễn Đệ.

        MẶT TRẬN DÂN TỘC GIẢI PHÓNG MlỂN NAM VIỆT NAM, tổ chức đoàn kết dân tộc trong KCCM ở miền Nam VN. Được thành lập 20.12.1960. tại đại hội đại biểu nhân dân miền Nam VN họp ở căn cứ CM thuộc xã Tân Lập, h. Châu Thành, t. Tây Ninh. Với chương trình hành động 10 điểm, MTDTGPMNVN chủ trương đoàn kết các tầng lớp nhân dân, các giai cấp, các dân tộc, các đảng phái, đoàn thể, các tôn giáo và nhân sĩ yêu nước, không phân biệt xu hướng chính trị để đấu tranh đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn; thành lập chính quyền liên minh dân tộc, dân chủ; thực hiện chế độ dân chủ, bình đẳng, tiến bộ, phát triển kinh tế, văn hóa, xây dựng QĐND bảo vệ tổ quốc; thực hiện chính sách ngoại giao hòa bình trung lập, hòa bình thống nhất tổ quốc. MTDTGPMNVN đã giương cao ngọn cờ đoàn kết chống Mĩ, cứu nước và hoàn thành sứ mệnh lịch sử sau khi miền Nam VN được hoàn toàn giải phóng (30.4.1975), đất nước thống nhất. Chủ tịch Đoàn chủ tịch ủy ban trung ương MTDTGPMNVN: luật sư Nguyễn Hữu Thọ.


Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Bảy, 2019, 04:47:21 pm

        MẶT TRẬN ĐƯỜNG 3, mặt trận được tổ chức để tiến hành các hoạt động tác chiến trong KCCP. địa bàn chủ yếu là trục QL 3 (từ Phúc Yên đi Cao Bằng) và t. Bắc Cạn. Thành lập 10.1947 theo quyết định của Bộ tổng tư lệnh Quân đội nhân dân  Việt Nam, do tổng tham mưu trưởng trực tiếp chỉ huy. Nhiệm vụ: tiêu hao, tiêu diệt địch cơ động trên đường 3 và các vị trí lân cận, triệt tiếp tế, buộc địch rút khỏi Bắc Cạn, bảo đảm an toàn cho các cơ quan trung ương trong khu vực căn cứ địa. Lực lượng gồm trung đoàn: 72, 121 và 165 và các tiểu đoàn: 19, 160 cùng các đơn vị dân quân du kích địa phương. Đến 12.1947 đã đánh 106 trận, loại khỏi chiến đấu 917 tên, thu và phá hủy nhiều phương tiện chiến tranh của địch. Xuân 1948 mở đợt hoạt động trên đường 3 và 3b. Tháng 7.1948 mở chiến dịch đường 3, cuối 3.1949 mở chiến dịch Cao Bắc Lạng gây rất nhiều khó khăn cho việc tiếp tế đường bộ của địch, buộc địch phải rút khỏi Bắc Cạn, bảo đảm an toàn các cơ quan, cơ sở của trung ương... Chỉ huy, lãnh đạo đầu tiên: Thanh Phong, Xuân Tuy.

        MẶT TRẬN ĐƯỜNG 4. mặt trận được tổ chức để tiến hành các hoạt động tác chiến trong KCCP, địa bàn chủ yếu là trục QL 4 (từ Lạng Sơn đến Cao Bằng) thuộc Liên khu 1. Thành lập 10.1947 theo quyết định của Bộ tổng tư lệnh Quân đội nhân dân Việt Nam. Nhiệm vụ: tiêu hao, tiêu diệt địch cơ động trên đường và các vị trí lân cận; ngăn chặn việc tiếp tế, tăng viện từ Lạng Sơn đến Cao Bằng, bẻ gãy gọng kìm phía đông của địch. Lực lượng gồm trung đoàn: 28, 74, các tiểu đoàn: 517, 212, 48 và 80 cùng dân quân du kích địa phương. Đến 12.1947 đã loại khỏi vòng chiến đấu 412 địch, thu và phá hủy nhiều phương tiện chiến tranh của địch. Từ 1948 đến 10.1950 giải phóng Lạng Sơn; liên khu liên tiếp mờ các chiến dịch trên khu vực QL 4 như: chiến dịch Cao - Bắc - Lạng (1949), chiến dịch Phan Đình Phùng (1950), đặc biệt là chiến dịch Biên Giới (1950); với các trận đánh điển hình như: trận phục kích Bản Sao - Bông Lau, Bố Củng - Lũng Vài, Cạm Ngần - Nà Keng, Bông Lau - Lũng Phầy và các trận tập kích Đông Khê. Thất Khê... góp phần quan trọng buộc địch rút khỏi Bắc Cạn, Cao Bằng, Lạng Sơn. Chỉ huy trưởng đầu tiên: Đào Văn Trường.

        MẶT TRẬN ĐƯỜNG 5, mặt trận được tổ chức để tiến hành các hoạt động tác chiến trong KCCP, ở địa bàn đường 5 từ Hà Nội đến Hải Phòng. Thành lập 2.1948 theo quyết định của Liên khu 3. Nhiệm vụ: đánh hậu cứ của địch, đánh phá giao thông, xây dựng cơ sở, phá tề trừ gian, chống càn, mở rộng chiến tranh du kích. Lực lượng gồm trung đoàn 42, 64 bộ đội chủ lực của liên khu và bộ đội địa phương các tỉnh, huyện và dân quân. Từ đầu 1948 đến 5.1954, quân và dân MTĐ5 liên tục chiến đấu, lập nhiều chiến công xuất sắc; đánh hàng trăm trận lớn, nhỏ (hàng chục trận chống các đơn vị tinh nhuệ Âu - Phi được trang bị hiện đại đi càn); phá hàng chục kilômét đường sắt, đường bộ, lật đổ hàng chục đầu máy, hàng trăm toa xe lửa... Cùng với nhân dân địa phương phá tề, trừ gian, xây dựng cơ sở bảo vệ vùng giải phóng, vừa chiến đấu, vừa xây dựng LLVT và phối hợp với các chiến trường, kìm chân địch, hạn chế sự chi viện của chúng, góp phần vào thắng lợi hoàn toàn của cuộc KCCP. Chi huy trưởng và chính ủy đầu tiên: Dương Hữu Miên và Nguyễn Năng Hách.

        MẶT TRẬN LÀO TỰ DO. mặt trận dân tộc thống nhất của nhân dân Lào nhằm tập hợp lực lượng đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược. Từ phong trào chống Pháp 1945, các hội Lào Ítxala và đơn vị vũ trang Ítxala ra đời. đến giữa 1950 đã phát triển gần khắp đất nước. Trên cơ sở đó, đại hội quốc dân Lào (13-15.8.1950) với gần 200 đại biểu các dân tộc, các địa phương và tầng lớp xã hội tham gia, đã quyết định chính thức thành lập MTLTD, bầu BCHTƯ do hoàng thân Xuphanuyông làm chủ tịch. MTLTD ra đời đánh dấu bước ngoặt của CM Lào, thực hiện chính sách đoàn kết dân tộc rộng rãi. tập hợp và xây dựng lực lượng, lãnh đạo nhân dân đẩy mạnh kháng chiến và thực hiện liên minh chiến đấu giữa CM ba nước Đông Dương, góp phần đánh bại chủ nghĩa thực dân cũ của Pháp, giành độc lập dân tộc (xt kháng chiến chống Pháp của Lào, 1945-54). Từ 6.1.1956 MTLTD đổi tên thành Mặt trận Lào yêu nước. Cg Neo Lào Itxala.


Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Bảy, 2019, 04:48:23 pm
       
        MẶT TRẬN LÀO YÊU NƯỚC, mặt trận dân tộc thông nhất của nhân dân Lào nhằm tập hợp lực lượng đấu tranh chống đế quốc Mĩ xâm lược. Sau KCCP thắng lợi, Mặt trận Lào tự do tiến hành đại hội lần 2 (6.1.1956) quyết định đổi tên thành MTLYN, chủ trương đoàn kết mọi lực lượng yêu nước và tiến bộ, xây dựng nước Lào hòa bình, trung lập, độc lập, thống nhất, dân chủ và hòa hợp dân tộc, trên cơ sở hiệp định Giơnevơ 1954 về Lào. Dưới sự lãnh đạo của Đảng nhân dân CM Lào, với đường lối chiến lược và sách lược đúng đắn MTLYN đã giành được sự ủng hộ to lớn ở trong nước và quốc tế, thực hiện liên minh chiến đấu giữa CM ba nước Đông Dương, từng bước đưa CM Lào tiến lên, buộc Mĩ và chính quyền Viêng Chăn phải chấp nhận thành lập chính phủ liên hiệp lần thứ nhất (11.1957), lần thứ hai (6.1962) và kí hiệp định Giơnevơ 1962 về Lào. Trước việc Mĩ tăng cường ca thiệp và mở rộng chiến tranh. 10.1965 MTLYN và các lực lượng trung lập yêu nước đã tiến hành thắng lợi hội nghị chính trị hiệp thương, đẩy mạnh kháng chiến, đánh bại chiến lược chiến tranh đặc biệt tăng cường của Mĩ ở Lào. 21.2.1973 Mĩ và chính quyền Viêng Chăn kí với MTLY hiệp định lập lại hòa bình, thực hiện hòa hợp dân tộc ở Lào và thành lập chính phủ liên hiệp lần thứ ba, tạo đà cho CM Lào tiếp tục phát triển và giành thắng lợi hoàn toàn 1975, Với sự ra đời của nước CHDC nhân dân Lào (xt kháng chiến chống Mĩ của Lào, 1954-75). Cg Neo Lào Hắcxạt.

        MẶT TRẬN TRỊ - THIÊN, mặt trận được tổ chức và tiến hành các hoạt động tác chiến trong KCCM ở t. Quảng Trị,  Thừa Thiên; có nhiệm vụ: đánh bại về cơ bản kế hoạch bình định* của dịch, tạo ra một tình thế mới chuẩn bị giành thắng lợi khi thời cơ đến và giải phóng hoàn toàn Trị - Thiên - Huế Lực lượng tham gia: sư đoàn 324, 325 (Quân đoàn 2); trung đoàn bộ binh 4, 46 và 271 Trung đoàn pháo binh 6 cùng một số tiểu đoàn, đại đội trực thuộc (Quân khu Trị - Thiên); các tiểu đoàn, đại đội bộ đội địa phương tinh, huyện và các đội công tác vũ trang. MTT-T hình thành hai mật trận (Đồng Bằng và Giáp Ranh) và phân chia thành năm khu vực chiến trường (Quảng Trị. bắc Thừa Thiên, tp Huế, nam tp Huế và tây nam Huế). Xuân 1975 tổ chức nhiều trận đánh như: tiến công khu vực Mỏ Tàu, cao điểm 303, sân bay Phú Bài, Trung tâm huấn luyện Đống Đa. điểm cao 224, 367, Dốc Dâu, Núi Bông, Núi Nghệ... Sau 22 ngày đêm chiến đấu (kết hợp giữa tiến công và nổi dậy) đã giải phóng hoàn toàn Trị - Thiên -  Huế; diệt và làm tan rã toàn bộ ngụy quân, ngụy quyền; thu và phá hủy nhiều phương tiện chiến tranh... góp phần quan trọng vào giải phóng hoàn toàn miền Nam. Chỉ huy và lãnh đạo đầu tiên: Lê Tự Đồng.

        MẶT TRẬN VIỆT MINH, mặt trận dân tộc thống nhất VN thành lập 19.5.1945, theo chủ trương của hội nghị Trung ương VIII (10-19.5.1941) ĐCS Đông Dương, do lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc (Hồ Chí Minh) đề nghị. MTVM chủ trương tập hợp mọi tầng lớp nhân dân VN, dưới sự lãnh đạo của ĐCS Đông Dương đấu tranh đánh đuổi phát xít Nhật và thực dân Pháp, giành độc lập cho dân tộc VN. MTVM tổ chức theo nguyên tắc tập trung dân chủ thành một hệ thống từ cơ sở (làng, xã, nhà máy, đường phố) đến tổng, huyện (phủ, châu, quận), tỉnh, thành và trung ương (tổng bộ); có các đoàn thể thành viên cho mọi đối tượng (gọi là các hội cứu quốc). Hoạt động thống nhất theo tuyên ngôn, chương trình, điều lệ. Hình thức đấu tranh bằng cả chính trị và QS. Từ khi ra đời, MTVM đã thực sự trở thành cơ sở chính trị để mở rộng khối đại đoàn kết toàn dân, giữ vai trò chủ yếu quyết định thắng lợi của tổng khởi nghĩa Tháng Tám (1945), giành chính quyền trong cả nước, lập nên nước VN DCCH. 3.1951 MTVM sáp nhập với Hội liên hiệp quốc dân VN (Liên Việt) thành Mặt trận Liên Việt nhằm cùng cố và mở rộng khối đại đoàn kết toàn dân đáp ứng yêu cầu mới của cuộc KCCP. Cg Việt Nơm độc lập đồng minh; Việt Minh.

        MẶT TRẬN XYZ nh CHIẾN DỊCH NẬM THÀ (2-8.5.1962)

        MẤT SỨC, chế độ đối với quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng vì ốm đau, tai nạn mất sức lao động từ 61% trở lên. được hội đồng giám định y khoa kết luận, hoặc đã hết tuổi lao động (nam 60 tuổi, nữ 55 tuổi) nhưng chưa đủ điều kiện nghỉ hưu. được hưởng chế độ trợ cấp MS do nhà nước quy định. Từ 1995 theo điều lệ bảo hiểm xã hội, không còn chế độ MS; có chế độ trợ cấp ốm đau. chế độ trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.

        MẤT TÍCH, việc quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng đi làm nhiệm vụ (chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu, nghĩa vụ quốc tế...) đã quá thời hạn không trở lại đơn vị, không có tin tức mà lí do không trở lại chưa được xác minh. Gia đình người MT được hưởng quyền lợi theo quy định của nhà nước.


Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Bảy, 2019, 04:50:56 pm

        MẬT DANH, tên quy ước (thay cho tên thật) của cá nhân, tổ chức QS, vũ khí trang bị, phương tiện kĩ thuật chiến đấu, chiến dịch, trận chiến đấu, địa danh, địa điểm... do cấp có thẩm quyền quy định, thể hiện bằng chữ cái, từ ngữ, số, nhóm số hoặc tập hợp chữ và số... đe giữ bí mật trong thông tin liên lạc và chỉ huy.

        MẬT ĐỘ BOM, khối lượng bom được ném xuống một đơn vị diện tích mục tiêu, tính bằng t/km2. Được xác định căn cứ vào tính chất mục tiêu (sinh lực lộ, sinh lực trong công sự), loại bom sử dụng và mức độ cần sát thương. MĐB là cơ sở để tính số lán chiếc máy bay cần xuất kích, số lượng và loại bom cần sử dụng khi lập kế hoạch tác chiến.

        MẬT ĐỘ CÔNG SỰ, số lượng trung bình các loại công sự bố trí trên một đơn vị diện tích (hécta) khu vực trận địa, một yếu tố để đánh giá hiệu quả thiết bị công sự. Trên cơ sở nghiên cứu thủ đoạn và khả năng đánh phá của địch, yêu cầu tác chiến của ta bố trí công sự với mật độ hợp lí nhằm bảo toàn lực lượng, phát huy hiệu quả binh lực, hỏa lực... Khoảng cách an toàn tối thiểu giữa 2 công sự không bị phá hoại cùng một lúc bởi một phương tiện sát thương (bom, đạn) thông thường của địch từ 30 đến 50m. MĐCS được tính theo công thức:

(https://scontent.fhan3-2.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67391419_456188108444408_5893522516906868736_n.jpg?_nc_cat=111&_nc_eui2=AeEFLOtDuJOmAGm_4oJWcRkX0Jxm8lBWMLhptgh8HnYftUPQVaGtXmnZZ2zVqdhhFKyLYk2R5UafOOYTkNYqGHqLyOyCOWnePqQxfvQ2RZW0uQ&_nc_oc=AQnI4AQ43YVfdHGnxCLjWRFIXSEOYzHBjaTFAhVNToBYgkwqoiwcRQ7aiOXXuMjW8cs&_nc_ht=scontent.fhan3-2.fna&oh=70e925793908287c29e3753f46527971&oe=5DA564C8)


        MẬT ĐỘ HỎA LỰC, lượng đạn bắn trong một phút trên một đơn vị diện tích hoặc độ dài chính diện của mục tiêu, đặc trưng cho cường độ hỏa lực. MĐHL phụ thuộc vào số lượng, loại, tốc độ (chế độ) bắn của vũ khí, diện tích hoặc chiều dài của đoạn bán. MĐHL càng cao, hiệu quả hỏa lực càng lớn. MĐHL pháo binh được xác định bằng số lượng đạn (quy về một cỡ pháo) bắn trong l phút trên l ha diện tích hoặc trên 100m chính diện của mục tiêu. MĐHL bộ binh là số lượng đạn bắn từ tất cả các loại vũ khí bộ binh trong 1 phút trên l km chính diện.

        MẬT ĐỘ HỎA LỰC PHÁO BINH X MẬT ĐỘ HỎA LỰC

        MẬT ĐỘ LỰC LƯỢNG, mức phân phối lực lượng trên một khu vực (hướng, mục tiêu) tác chiến được tính bằng số lượng trung bình lực lượng trên l km chính diện. MĐLL có: mật độ bộ binh (bộ binh cơ giới), tính bằng số lượng các tiểu đoàn; mật độ pháo binh tính bằng số lượng khẩu pháo (súng cối, xe pháo phản lực); mật độ xe chiến đấu bộ binh tính bằng số lượng xe. MĐLL biểu hiện mức độ tập trung lực lượng phản ánh ý định tác chiến của người chỉ huy, được tính toán khi lập kế hoạch tác chiến. Tính MĐLL để xác định khả năng hoàn thành nhiệm vụ tác chiến.

        MẬT ĐỘ LƯU THÔNG XE, số lượng xe (bao gồm cả cơ giới và thô sơ) di chuyển thống suốt trên lkm mặt đường hoặc trên 1 km trục đường giao thông theo tuyến tại một thời điểm nhất định. MĐLTX biểu hiện mức độ tập trung phương tiện vận tải, một trong các tiêu chí đánh giá tình hình hoạt động vận tải trên một tuyến đường cụ thể.

        MẬT ĐỘ MÌN. số lượng mìn cùng loại được bố trí theo quy cách trên lkm chính diện bãi mìn, được tính theo yêu cầu xác xuất tiêu diệt địch; chỉ tiêu để tính nhu cầu mìn trong chiến đấu. Vd: MĐM chống tăng có thể là 750-1.000 quả/lkm. mìn chống bộ binh đè nổ là 2.000 quả/lkm, mìn vướng là 400 quả/km.

        MẬT ĐỘ MỤC TIÊU TRÊN KHÔNG, số lượng mục tiêu trên không trong một đơn vị thời gian (thường là lph) trên tuyến (giới hạn) đã xác định (như: tuyến tiêu diệt mục tiêu trên không, giới hạn vùng sát thương của tên lửa (pháo, súng máy) phòng không; giới hạn vùng phát hiện của rađa; giới hạn mục tiêu phải bảo vệ).

        MẬT ĐỘ PHÁO BINH, số lượng trung bình pháo (cối) trên một đơn vị chiều dài chính diện. MĐPB biểu thị mức độ tập trung pháo binh trong chiến đấu (chiến dịch), là đại lượng tính toán chiến dịch - chiến thuật khi lập kế hoạch tác chiến pháo binh, được xác định tùy theo tính chất nhiệm vụ, yêu cầu của cách đánh và khả năng của pháo binh. Ở QĐ một số nước, MĐPB thường tính trên 1 km chính diện đoạn đột phá.

        MẬT ĐỘ SÁT THƯƠNG của pháo binh, lượng đạn thực tế bắn vào một mục tiêu hoặc lha diện tích hay 100m chiều rộng của mục tiêu trong quá trình bắn hiệu lực, để đạt dược mức độ sát thương quy định. Được biểu thị bằng số phần tiêu chuẩn (định mức) đạn tiêu thụ để tiêu diệt, chế áp mục tiêu trong điều kiện bắn nhất định. Khi lập kế hoạch hỏa lực pháo binh chế áp (tiêu diệt) các mục tiêu trong trận chiến đấu (chiến dịch) người chỉ huy pháo binh (binh chủng hợp thành) phải căn cứ vào khả năng pháo đạn hiện có, tính chất mục tiêu, bảng tiêu chuẩn (định mức) tiêu thụ đạn cho các mục tiêu điển hình,... để quyết định MĐSTcpb cho phù hợp. Vd: để chế áp một đại đội pháo binh với mật độ toàn phần (100%) trong điều kiện bắn nhất định (cự li, tính chất mục tiêu, phương pháp chuẩn bị phần từ...) thì định mức đạn pháo 122mm là 300 viên; khi đạn bắn thực tế vào mục tiêu là 150 viên thì đại đội pháo binh bị chế áp với mật độ 50%; khi bắn 450 viên thì mật độ chế áp là 150%.


Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Bảy, 2019, 04:52:17 pm

        MẬT ĐỘ TẬP KÍCH ĐƯỜNG KHÔNG, số lần chiếc máy bay của đối phương lọt vào vùng trời do binh đoàn phòng không quản lí hoặc vào vùng trời trên khu vực bố trí của bộ đội binh chủng hợp thành trong một đơn vị thời gian. MĐTKĐK được áp dụng trong tính toán chống địch tập kích đường không.

        MẬT ĐỘ VẬT CẢN, tỉ số giữa tổng chiều dài bố trí vật càn cùng loại (tính bằng kilômét) với chiều dài chính diện của khu vực (hướng) mà xe tăng và bộ binh địch có thể vượt qua. Có MĐVC: chống tăng, chống bộ binh, vd: chính diện phòng ngự của một đơn vị là 20km. trong đó 8km xe tăng địch có thể đi được; ta bố trí các bãi mìn chống tăng có chiều dài 10km (MĐVC chống tăng là 10/8=1.25), các bãi mìn chống bộ binh có chiều dài 15km (MĐVC chống bộ binh là 15/20 = 0.75). Trong cùng một điều kiện, MĐVC càng lớn, xác suất tiêu diệt địch càng lớn. Dựa vào MĐVC người chỉ huy xác định quyết tâm chiến đấu, chủ nhiệm công binh lập kế hoạch bố trí vật cản, kế hoạch cung cấp mìn (các loại) cho các đơn vị làm nhiệm vụ bố trí hệ thống vật cản.

        MẬT ĐỘ XE TĂNG, số lượng xe tăng trung bình trên lkm chính diện tiến công (phòng ngự). MĐXT dùng để đánh giá mức độ tập trung xe tăng và so sánh lực lượng xe tăng của hai bên tham chiến.

        MẬT HIỆU. dấu hiệu quy ước bí mật chỉ người cùng một tố chức biết để nhận nhau hoặc thông tin cho nhau, do cấp có thẩm quyền quy định. MH dược thay đổi thường xuyên để giữ bí mật, an toàn. Thường dùng trong hoạt động QS và an ninh, phổ biến ở dạng: mật khẩu (lời hỏi, đáp), kí hiệu, tín hiệu nhận nhau... (trong canh phòng, trinh sát, hiệp đồng chiến đấu...); mật danh, mật ngữ, mật mã... (trong thông tin liên lạc, chỉ huy...).

        MẬT MÃ. hệ thống (hoặc tổ hợp) kí hiệu, tín hiệu được quy ước riêng (khóa mã) để truyền các văn kiện quân sự có độ mật cao qua các phương tiện thông tin liên lạc vô tuyến điện, hữu tuyến diện. Thường có các phương pháp thiết lập MM: chuyển vị (các kí tự của văn bản gốc bị xáo trộn vị trí); thay thế (các kí tự của văn bản gốc được thay bằng một hoặc một nhóm kí hiệu, tín hiệu); kết hợp (dùng đồng thời cả hai phương pháp trên). Để khôi phục văn bản gốc, phải dùng khóa mã. Để giữ bí mật khóa mã thường thay đổi liên tục. MM xuất hiện đầu tk 20, kĩ thuật MM phát triển nhanh, ngày càng hoàn thiện. Ngày nay việc lập và giải MM được tiến hành chủ yếu bằng phương pháp tự động hóa nhờ toán học, tin học và phương tiện chuyên dụng.

        MẬT NGỮ CHỈ HUY, tiếng lóng hoặc kí hiệu, tín hiệu được quy ước riêng để truyền các nội dung chỉ huy cần giữ bí mật trong hạn thời gian theo lịch sử dụng MNCH. qua các phương tiện chỉ huy, do người chỉ huy và cơ quan chỉ huy trực tiếp sử dụng. MNCH có thể là từ, ngữ, chữ cái hoặc chữ số được truyền bằng lời, kí hiệu, tín hiệu hoặc trên các phương tiện thông tin. MNCH được phân loại theo phạm vi sử dụng từng cấp, quân chủng, binh chủng, ngành.

        MẬT TẬP. tập trung lực lượng hoặc hỏa lực dày đặc ở hướng (khu vực, mục tiêu) chủ yếu để tạo được ưu thế bảo đảm chắc chắn tiêu diệt mục tiêu và thực hiện được mục đích của chiến dịch (trận chiến đấu). Chỉ số MT là số lượng lực lượng hoặc phương tiện hỏa lực trên một đơn vị diện tích hoặc một đơn vị độ dài chính diện trên hướng đột kích trong tiến công và trên hướng quan trọng trong phòng ngự. Trong lịch sử phát triển nghệ thuật QS, MT được thực hiện phụ thuộc vào trình độ phát triển các phương tiện và phương thức đấu tranh vũ trang.

        MÂU, vũ khí lạnh thời cổ. có cán dài, mũi nhọn bàng kim loại, dùng đế sát thương sinh lực đối phương bằng đâm, xọc. Cán bằng gỗ dài 2-4,5m tùy theo M dùng cho bộ binh, kị binh hay lính trên xe (có loại bên ngoài ốp thêm hai lớp thanh tre ghép sít, bó chặt và sơn để tăng độ bền và tính đàn hồi). Đầu nhọn bằng đồng, sắt,... dài 0,32-0,38m có lỗ để lắp cán, lỗ ngang để chốt chặt vào cán, phía sau mũi nhọn có thể có một sô gút nút hoặc uốn lượn dích dắc để tăng hiệu quả sát thương. Loại M có mũi nhọn hình thoi, có thể có gân như múi khê gọi là thương. Loại M đầu có sống dày, hai bên vát mỏng thành lưỡi sắc, mũi nhọn, cán và mũi đều dài. gọi là giáo. Trong kháng chiến chống Nguyên - Mông tk 13. quân VN đã thu được nhiều giáo này của đối phương.

        MẪU SƠN. núi đất nằm giữa hai huyện Cao Lộc và Lộc Bình. t. Lạng Sơn, đông tx Lạng Sơn 27km. Cao 1.569m, là điểm cao quan trọng gần biên giới Việt - Trung. Nơi nghỉ mát của Lạng Sơn.


Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Bảy, 2019, 04:53:24 pm

        “MẢY VẤN ĐỂ NGHỆ THUẬT QUÂN SỰ VIỆT NAM”, tác phẩm tập hợp các bài nói và viết của Văn Tiến Dũng về nghệ thuật QS VN, xuất bản 1968. Nội dung chủ yếu: phân tích sự hình thành, phát triển và đặc điểm của nghệ thuật QS VN dựa trên cơ sở lí luận QS của chủ nghĩa Mác -  Lénin và tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh. Đó là nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh để tiến hành chiến tranh giải phóng dân tộc của một nước nhỏ luôn phải đương đầu với các đội quân xâm lược của những nước lớn có ưu thế hơn hẳn cả về tiềm lực kinh tế và tiềm lực QS; nghệ thuật kết hợp đấu tranh vũ trang với đấu tranh chính trị, kết hợp khởi nghĩa vũ trang với chiến tranh cách mạng; nghệ thuật đánh lâu dài, dựa vào sức mình là chính, buộc địch phải đánh theo cách đánh của VN để hạn chế những ưu thế của địch, khắc phục những điểm yếu của ta. “MVĐNTQSVN” đã góp phần nâng cao trình độ tư tưởng, khoa học và nghệ thuật QS của LLVTND VN, trước hết là cán bộ trong QĐND VN.

        MECLANH (P. Martial Henri Merlin; I860-?), toàn quyền Pháp ở Đông Dương (1923-25). Năm 1880-85 tham gia QĐ Pháp. 1897 thống đốc Cônggô thuộc Pháp. 1899 tổng thư kí các thuộc địa Pháp. 1901 thống đốc Goađưlup (Guadeloup). 1902 phó toàn quyền Tây Phi; 1908-18 toàn quyền Tây Phi; 1917 kiêm toàn quyền Mađagaxca. 1923 toàn quyền Đông Dương, đã áp dụng chính sách cai trị dã man ở châu Phi đối với VN và Đông Dương. 6.1924 sang Nhật yêu cầu chính phủ Nhật trục xuất các nhà yêu nước VN, trên đường về bị Phạm Hổng Thái ám sát nhưng không chết (xt vụ nổ ở Sa Diện, 19.6.1924). Tháng 4.1925 bị triệu hồi về Pháp. 27.7.1925 thôi giữ chức toàn quyền Đông Dương.

        MENBUÔC, thành phố cảng, thù phủ bang Vichtoria, trung tâm công nghiệp, thương mại lớn ở đông nam Ôxtrâylia. Được xây dựng từ 1835. Những năm 1901-27 là thủ đô lâm thời của Liên bang Ôxtrâylia. Công nghiệp chế tạo máy, hóa chất, chế biến dầu mỏ, dệt, giấy, thực phẩm. Thị trường len lớn. Được xây dựng rất hiện đại, đường phố lớn vuông góc với nhau, có nhiều nhà cao tầng. Sân bay quốc tế. Cảng Philip mới với lượng vận chuyển 15 triệu tấn/năm.

        MECCAVA (Merkava), xe tăng chủ lực do Ixraen chế tạo từ 1974. Kiểu Mkl trang bị cho QĐ Ixraen từ 1979. Khối lượng chiến đấu 63t, kíp xe 4 người. Dài 7,45m (cả pháo quay phía trước 8,63m), rộng 3,7m, cao đến nóc tháp pháo 2,64m (đến nóc tháp chỉ huy 2,75m). Khoảng sáng gầm xe 0,47m. Động cơ điêzen AVDS-1790-6A VI2, công suất 670kW (900cv). Dung tích hệ thống nhiên liệu 900 lít. Hành trình dự trữ 400km. Tốc độ lớn nhất 46 km/h. Vượt dốc cao 34°, dốc nghiêng 21°, vách đứng cao 0,95m, hào rộng 3m; lội nước sâu không chuẩn bị l,38m, có chuẩn bị 2m. Hệ thống truyền lực CD-850-6B bán tự động. Trang bị: 1 pháo105mm và 1 súng máy song song 7,62mm, 2 súng máy phòng không 7,62mm, 1 cối 60mm. Góc quay tháp pháo 360°, góc tầm +20°/-8,5°. Có hệ thống điều khiển hỏa lực được máy tính hóa kiểu Matađo, hệ thống ổn định vũ khí trong hai mặt phẳng; hệ thống chống vũ khí hủy diệt lớn, thiết bị chữa cháy tự động, thiết bị nhìn đêm tiên tiến. 1982 được sử dụng trong cuộc xung đột ở Libăng. Các biến thể: Mk2 (trang bị từ 10.1983, hệ thống truyền lực Asot (Ashot) tự động hoàn toàn; cải tiến hệ thống điều khiển hỏa lực và hệ thống treo); Mk3 (từ 1990 khối lượng chiến đấu 62t; trang bị pháo nòng trơn 120mm; xe dài 7,6m (cả pháo quay phía trước 8,78m); động cơ AVDS-1790 9AR công suất 890kW (1.200cv); hành trình dự trữ 500km, vận tốc lớn nhất 55km/h; vượt bậc đứng lm, hào rộng 3,5m. lội nước có chuẩn bị 2,4m.

(https://scontent.fhan3-2.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/66899640_456188115111074_5623767625478701056_n.jpg?_nc_cat=107&_nc_eui2=AeHrQuln7IHOked6rt-kTq9oY6lMp9J01hZXVXkvMIOuRCKQGbyNn27mJvsjLf2yw-huWrlHRsgfE_nQGqJzi7gLf_sMRd2sb9eMCryquiToGw&_nc_oc=AQmCioeIIwboXS1n7X6LFsuCI2d0dogez6VrnSkpfu2UBiJG07Xd5xKKBxJXb7WhZak&_nc_ht=scontent.fhan3-2.fna&oh=326a8f5ed1d4a510a010afa5a7c05af0&oe=5DB14AC2)



Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Bảy, 2019, 04:54:37 pm

        MÊ CÔNG, sông ở Đông Nam Á, bắt nguồn từ phía đông cao nguyên Tây Tạng, chảy qua các nước: TQ, Mianma, Thái Lan, Lào, Campuchia, VN, đổ ra Biển Đông. Dài 4.200km, diện tích lưu vực 795.000km2. Ở thượng lưu và trung lưu nhiều thác ghềnh (hai thác lớn nhất: Khôn, Khomarát). Các sông nhánh chính: Mênam Mun, Tônglêxáp, Nậm Ư, Nậm Thơm, Xê Xan. Từ Phnôm Pênh chia thành hai chi lưu, chảy qua VN, hai chi lưu này gọi là Sông Tiền và Sông Hậu, đổ ra Biển Đông bằng chín cửa: Tiểu, Đại, Ba Lai, Hàm Luông, Cổ Chiên, Cung Hầu, Định An, Ba Thắc, Tranh Đề (vì vậy ở VN gọi là sông Cửu Long). Nước lớn vào mùa hạ - thu, được sông Tônglêxáp điều hòa đưa ngược lên Biển Hồ. Biên độ nước hàng năm ở trung lưu 10-15m. Tàu thuyền đi lại được đến Xtưng Treng, tàu lớn đến được Phnôm Pênh.

        MÊ LINH (Mi Linh), huyện thuộc q. Giao Chỉ thời thuộc Hán. Địa bàn bao gồm phần phía nam t. Vĩnh Phúc và phía bắc t. Hà Tây ngày nay. Nơi khởi phát và căn cứ chủ yếu của khởi nghĩa Hai Bà Trưng (3.40) chống chính quyền  đô hộ Đông Hán, được Hai Bà chọn làm nơi đóng đô sau khi khởi nghĩa thắng lợi. Ngày nay tên ML được đặt cho một huyện của t. Vĩnh Phúc (thành lập 7.1977 do hợp nhất hai huyên Yên Lãng và Bình Xuyên, 12.1978 sáp nhập vào tp Hà Nội sau khi cắt phần Bình Xuyên cũ về h. Tam Đảo, 8.1991 cắt trở lại t. Vĩnh Phúc) và một xã của huyện này, nơi có đền thờ và dấu vết thành đất của Hai Bà ở làng Hạ Lôi.

        MÊHICÔ (Liên bang Mêhicô; México, Estados Unidos Mexicanos; A. Mexico, United Mexican States), quốc gia ở phía nam lục địa Bắc Mĩ. Dt 1.964.382km2; ds 104,91 triệu người (2003); 75% người lai, 15% người da đỏ, 9% người da trắng, 1% người các dân tộc khác. Ngôn ngữ chính thức: tiếng Tây Ban Nha. Tôn giáo: 91% đạo Thiên Chúa. Thú đô: Mêhicô. Chính thể cộng hòa, đứng đầu nhà nước và cơ quan hành pháp (chính phủ) là tổng thống. Cơ quan lập pháp: quốc hội hai viện (thượng nghị viện và viện dân biểu). Phần lớn diện tích lãnh thổ là cao nguyên Mêhicô nằm giữa các dãy núi Xiêra Mađrê Đông, Xiêra Mađrê Tây và Xiêra Núi Lửa (có các núi lửa Ôrixaba cao 5.700m, Pôpôcatêpet cao 5.452m,... đang hoạt động). Ven biển phía đông giáp vịnh Mêhicô là dải đồng bằng hẹp. Sông chính: Riô Granđê (biên giới với Mĩ) dài 3.100km. Khí hậu nhiệt đới (cận nhiệt đới ở phía bắc); lượng mưa 100-200mm ở phía bắc, 2.000- 3.000mm/năm ở phía nam; rừng nhiệt đới chiếm 1/5 diện tích lãnh thổ. Nước công - nông nghiệp phát triển ở khu vực Mĩ Latinh. Công nghiệp: khai thác dầu mỏ và khí đốt, bạc (sản lượng khai thác đứng đầu thế giới), than đá, chì, kẽm, chế tạo ô tố, điện máy, luyện kim màu và đen... Nông nghiệp: ngô, lúa mì, đậu, cà phê, bông...; các cảng biển chính: Tampicô, Vêracrut; sân bay quốc tế: Mêhicô. GDP 617,82 tỉ USD (2002), bình quân đầu người 6.210 USD. Thành viên LHQ (7.11.1945), Tổ chức các nước châu Mĩ. Lập quan hệ ngoại giao với VN cấp đại sứ 19.5.1975. LLVT: lực lượng thường trực 192.770 người (lục quân 144.000, hải quân 37.000, không quân 11.770), lực lượng dự bị 300.000. Tuyển quân theo chế độ động viên. Trang bị: 264 xe thiết giáp trinh sát, 1.489 xe thiết giáp chở quân, 199 pháo mặt đất, 1.575 súng cối, 80 pháo phòng không, một số tên lửa phòng không, 3 tàu khu trục, 8 tàu frigat, 109 tàu tuần tiễu, 3 tàu đổ bộ, 19 tàu hộ tống, 115 máy bay chiến đấu, 34 máy bay trực thăng... Ngân sách quốc phòng 3 tỉ USD (2000).

(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67176130_456188128444406_6526174622696603648_n.jpg?_nc_cat=110&_nc_eui2=AeFsFRzol0bUiAw_cNt9Mn_aEu-mxRJPj82LpGP4h8w9KJq1q0uiW90zmNsMo0LrMvpJMBIK9XUuyRMDQ4-XTzoee71vzdIGD67tTMV3NskXEw&_nc_oc=AQkGkxVfT0w_R3IhYIEvCdGGtia0SdXKYPMv04EtBvDYma_Ps9HTX69IN8hwA9IXNkA&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=919e95982f7be26c204e26391ce4e860&oe=5DAE562F)


        MÊLANÊXIA, vùng đảo lớn của châu Đại Dương, ở tây nam Thái Bình Dương, trải dài từ tây bắc đến đông nam 5.000km. diện tích khu vực: l.000.000km2. Các đảo và quần đảo chính: Niu Ghinê, Bixmăc, Xôlômông, Niu Êbrit, Niu Caledonia, Phigi. Các đảo lớn đều là núi (cao nhất 5.029m ở Niu Ghinê) phủ rừng nhiệt đới ẩm thấp, khí hậu xích đạo và nhiệt đới, lượng mưa trung bình 7.000-9.000mm/năm (ở phía nam 1.000- 2.000mm/năm). Hệ thống sông ngòi dày đặc. Có các mỏ niken, crôm, đồng, vàng.


Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Bảy, 2019, 04:55:41 pm

        MỆNH LỆNH, lệnh của cấp trên, bất buộc cấp dưới chấp hành. Thường bằng nói miệng (ở cấp phân đội) hoặc bằng văn bản (ở cấp binh đội trở lên), được soạn thảo, truyền đạt, đăng kí và bảo quản theo quy định của điểu lệnh, điều lệ tương ứng. Thường có: mệnh lệnh tác chiến giao nhiệm vụ tác chiến cho đơn vị thuộc quyền, làm căn cứ để tổ chức hiệp đồng tác chiến, chỉ huy, bảo đảm tác chiến; ML hậu cần (kĩ thuật) quy định việc chuẩn bị và tổ chức bảo đảm hậu cần (kĩ thuật); ML huấn luyện chiến đấu (chiến dịch) quy định nhiệm vụ huấn luyện trong từng thời gian.

        MỆNH LỆNH HÀNH QUÂN, mệnh lệnh giao nhiệm vụ hành quân cho cấp dưới; thuộc văn kiện chỉ huy. Có MLHQ: chung, riêng. Nội dung gồm: tình hình địch, bạn và địa phương có liên quan; nhiệm vụ, ý định hành quân của người chỉ huy: nhiệm vụ các đơn vị thuộc quyền; tổ chức bảo đảm. tổ chức chỉ huy, các mốc thời gian. Do cơ quan tác chiến soạn thảo dưới dạng văn bản, người chỉ huy  kí; đối với cấp phân đội thường hạ lệnh miệng.

        MỆNH LỆNH TÁC CHIẾN, mệnh lệnh giao nhiệm vụ tác chiến cho cấp dưới. Có MLTC ở cấp chiến lược, chiến dịch, chiến đấu. Nội dung thường gồm: kết luận về địch: nhiệm vụ được giao; nhiệm vụ của các lực lượng cấp trên và đơn vị bạn trong khu vực tác chiến; ý định tác chiến; nhiệm vụ giao cho các đơn vị thuộc quyển và lực lượng chi viện; thời hạn hoàn thành chuẩn bị; vị trí và thời gian triển khai SCH. hướng di chuyển. MLTC có thể ra dưới dạng văn kiện hoặc nói miệng, tiến hành trên bản đồ (trên sa bàn) hoặc tại thực địa. MLTC nói miệng được cơ quan tham mưu ghi thành văn kiện.

        Mi, họ máy bay trực thăng của LX do Viện thiết kế - thử nghiệm hàng không mang tên tổng công trình sư hàng không M. L. Min (1909-70), thiết kế và chế tạo. Đến 9.1992 đã có hơn 25.000 Mi được sản xuất, chiếm tới 95% số máy bay trực thăng của LX trước đây và các nước SNG hiện nay. Mi đã lập 60 kỉ lục thế giới. Các kiểu Mi: Mi-1 (Mi đầu tiên, bay thử 9.1948, sử dụng 1951, lập 23 kỉ lục thế giới), Mi-4 (bay thử 1952), Mi-6, Mi-22 (bay thử 6.1957), Mi-2 (bay thử 1961), Mi-8 (bay thử 1962), Mi-10 (bay thử 1966), Mi-14 (bay thử 9.1969), Mi-24 (bay thử 1969). Mi-25, Mi-26 (bay thử 1978), Mi 17 (bay thử 1975), Mi-28 (bay thử 11.1982), Mi-34 (bay thử  1986). Dự kiến sẽ nghiên cứu thiết kế các mẫu Mi-38, 40. 46, 54 trong những năm tới. Mi-4, 6, 8, 17, 24 đã và đang được sử dụng ở VN.

        Mi-4. máy bay trực thăng họ Mi (LX) dùng để cứu thương, bay biển, phục vụ nông nghiệp, khảo sát địa chất, vận tải QS. Bay thử lần đầu 1952, đồng thời đưa vào sản xuất hàng loạt. Từ 1952-66 đã sản xuất trên 700 chiếc. Lập 8 kỉ lục thế giới trong các hội chợ hàng không quốc tế. Một số tính năng chính: kíp bay 2 người; 1 động cơ ASh-82V; dài 16,8m; cao 4,4m; đường kính cánh quay 21m; 4 lá cánh quay; đường kính cánh quạt đuôi 3,6m; khối lượng rỗng 4.970kg; khối lượng cất cánh lớn nhất 7.800kg; tốc độ bay lớn nhất 214km/h; trần bay thực tế 1.250m; tầm bay xa thực tế 455km; sức chở lớn nhất: trong khoang hàng l,67t; khi treo hàng ngoài máy bay: l,3t; kích thước khoang hàng: dài 4,5m; cao l,7m; rộng l,6m. Mi- 4 được sử dụng rộng rãi ở LX và đã xuất khẩu sang 34 nước trên thế giới, có trong trang bị QĐND VN.

(https://scontent.fhan3-3.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67415648_456188145111071_3021244115296714752_n.jpg?_nc_cat=101&_nc_eui2=AeFmBKJVsvafbka7U65tdrUN4OXH9tnwh1riWaRbZ02pfWyEJsXjXm3TSAIJrB_a9enBQRukEADxAUwMptInQOLLN4aATDOdrYNeKYF-NdEOXg&_nc_oc=AQkAmQHyok0YMIvNy-2qN9eNvwkeyQFvutnB3ClFOcYIFXhA2rZ5VamoOJUn9vActPE&_nc_ht=scontent.fhan3-3.fna&oh=ce89f8d962dcd43b1a7654522c085109&oe=5DB0B246)



Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Bảy, 2019, 04:56:57 pm

        Mi-8. máy bay trực thăng vận tải họ Mi (LX) dùng để vận chuyển hàng hóa và hành khách, phục vụ các công trình xây dựng, lắp đặt máy móc, thiết bị; sử dụng trong việc phòng chống cháy rừng, phục vụ các công việc thăm dò và khai thác dầu khí (đặc biệt là ngoài khơi xa), chụp ảnh bản đồ, thăm dò địa chất, vận tải QS... Bay thử lần đầu 1962, sản xuất hàng loạt từ 1965. Là loại máy bay trực thăng cánh quay đơn, dùng cánh quạt đuôi để lái hướng. Bộ cánh quay gồm 5 lá bằng thép. Các lá cánh quạt đuôi bằng hợp kim chất dẻo. Về kết cấu, hệ truyền động của các cánh quạt đuôi là hệ truyền cứng. Kết cấu khung thân ứng dụng công nghệ mới dập hợp kim nhẹ (đura), kích thước lớn và các mối hàn keo. Tổ hợp các thiết bị lái - dẫn đường, tự động lái cho phép máy bay hoạt động trong mọi điều kiện thời tiết, ngày và đêm. Tính năng chiến - kĩ thuật: dài 25,244m (cả cánh quay và cánh quạt đuôi); cao 5,654m (cả cánh quạt đuôi); đường kính cánh quay 21,288m; khối lượng rỗng: 7.070kg; khối lượng cất cánh lớn nhất: 12.000kg; kíp bay 3 người. Gồm 2 động cơ tuabin TB2-117A; tốc độ bay lớn nhất 250km/h; tầm bay 465km: trần bay 4.500m. Khoang vận chuyển có hai loại: loại chở hàng có kích thước dài 6,36m, cao l,7m. rộng 2,49m (sức chở hàng bên trong lớn nhất 4.000kg, thiết bị treo hàng bên ngoài cho phép mang tới 2.500kg); loại chở khách chờ được 28 hành khách. Có thể chuyển thành máy bay cứu thương bố trí 12 cáng thương binh và một bác sĩ. Do có nhiều tính năng vượt trội hơn các máy bay trực thăng khác (đã lập 7 kỉ lục thế giới), Mi-8 được sản xuất với số lượng lớn và được xuất khẩu sang nhiều nước, trong đó có VN.

(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67280646_456188138444405_8697133123122495488_n.jpg?_nc_cat=109&_nc_eui2=AeGX6q6jp1IFXxrc76bnMFYcmKTan4mD_2Xcn7tIxjO1AAUsdvMEmxDOX3tzj8TlKqFxaDJvTs0AA_mhdc8EeiRHdYY3Qn-b-HShm3Kdbx4kfQ&_nc_oc=AQltZ9KEsm0Wa2PKMYeeIQFaS_NyoG0UdqLDTALbFbDbcHYr-2Ip8-73nbw5sFdybgw&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=1b1a3adf5a5fbb0e1f63d9cf98648831&oe=5DE6FBA6)


        Mi-24. máy bay trực thăng vũ trang họ Mi do LX thiết kế và chế tạo. Bay thử lần đầu 1969, sản xuất hàng loạt từ 1970. Tính năng chiến - kĩ thuật: thân dài 17,51m (không tính cánh quay và cánh quạt đuôi); cao 3,97m (không tính cánh quạt đuôi); 5 lá cánh quay, chiều dài lá cánh quay 17,3m; khối lượng rỗng 7.900kg: khối lượng cất cánh lớn nhất 11.500kg; kíp bay 2 người; lắp 2 động cơ tuabin khí; tốc độ bay lớn nhất 335km/h; trần bay 5.000m; tầm bay thực tế 450km. Trang bị: 1 súng máy 12.7mm (lắp ở đầu máy bay) với 900 viên đạn, có thể mang 4 tên lửa chống tăng 9M-17M và 4 thùng rôckét (128 quả) hoặc 1.500kg bom các loại. Nhiệm vụ chủ yếu: yểm trợ trực tiếp cho bộ binh, tiêu diệt xe tăng và máy bay trực thăng của đối phương; đổ bộ đường không chiến thuật hoặc hộ tống, yểm trợ các máy bay trực thăng vận tải khi đổ bộ đường không. Các biến thể: Mi-24A. Mi-24B. Mi-24C, Mi-24D, Mi-24 đã lập 7 kỉ lục thế giới, trong đó có kỉ lục về tốc độ là 368,4km/h (1978).

(https://scontent.fhan3-2.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67094645_456188158444403_2611460027159937024_n.jpg?_nc_cat=107&_nc_eui2=AeHY4FkiURe5lzzOawCa2BIY_oa8P58mKYDErfRQm7odnV4WKaf0F9wmofV-W9W89CCnUuRKFzMy51imi8mrn0IUG_U5XjP-92TarYSmlKX9ow&_nc_oc=AQmGbO9B6qPbGY3VM96G2a0EtGv6bYzD1sXltkWNvPn4Ct7aQHJCj26YC8A0z9cYXoo&_nc_ht=scontent.fhan3-2.fna&oh=40d4bebf9c265f3ef4765bc81c29e39b&oe=5DA47E35)



Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Bảy, 2019, 04:57:52 pm

        (Hợp chủng quốc Mĩ, Hoa Kì; A. United States of America), quốc gia ở Bắc Mĩ. Dt 9.629.047km~; ds 290,342 triệu người (2003); 82,2% người gốc châu Âu. 12% da đen. 7% da đỏ và Exkimô, 3% châu Á. Ngôn ngữ chính thức: tiếng Anh. Tôn giáo: đạo Tin Lành (56%) và Thiên Chúa (25%). Thủ đô: Oasinhtơn. Chính thể cộng hòa liên bang. Gồm 50 bang (48 bang ở giữa lục địa Bắc Mĩ; bang Alaxca trên bán đảo Alaxca ở tây bắc lục địa Bắc Mĩ; bang Haoai ở Thái Bình Dương). Đứng đầu nhà nước liên bang là tổng thống (được bầu theo chế độ đại cử tri), tổng tư lệnh các LLVT. Cơ quan lập pháp tối cao: quốc hội hai viện (thượng nghị viện và hạ nghị viện). Quyển hành pháp của mỗi bang thuộc thống đốc bang. Địa hình đa dạng. Phía đông là các đồng bằng lớn thuộc lưu vực sông Mixixipi. giáp Đại Tây Dương là dãy núi hẹp Appasơ, độ cao không quá 2.000m, đông bắc có nhiều hồ lớn thông với đại dương. Phía tây là vùng núi cao hiểm trở, gồm các dãy núi đá (Catcađơ, Xiêra. Nevada và dãy núi ven biển Thái Bình Dương chạy về phía bắc đến vùng Alaxca) và cao nguyên; ven biên phía tây và vinh Mêhicô là các vùng đất thấp, có nhiều vịnh thuận lợi cho ngành hàng hải. Bờ biển Thái Bình Dương cao và thẳng. Quần đảo Haoai gồm 24 đảo là các đảo núi lừa, có nhiều núi lửa đang hoạt động. Vùng Alaxca phía tây là núi cao và cao nguyên, đỉnh cao nhất Mãckinlây 6.194m; phía đông và bắc là các vùng đất thấp, đầm lầy, có nhiều sông và hồ lớn. Các sông: Mixixipi (5.970km), Riô Granđê (3.100km), Yucan (3.185km), Acandat (2.333km), Carônađô, Colombia... Khí hậu đa dạng; lượng mưa trung bình hàng năm thay đổi từ 2.000mm ở các vùng ven biển giảm xuống l00mm ở các vùng cao nguyên, bình nguyên trong nội địa. Cường quốc kinh tế, QS hàng đầu thẻ giới, có trình độ tập trung và phát triển cao; nền kinh tế do các tập đoàn tư bản độc quyền, tư bản tài chính khống chế. Công nghiệp: luyện kim, cơ khí, chế tạo máy, máy bay, đóng tàu, viễn thông, ô tô, điện tử, hóa chất, cơ điện, vật liệu xây dựng... Công nghiệp QS giữ vai trò rất quan trọng, sản xuất vũ khí, phương tiện chiến tranh cho QĐ và xuất khấu, mang lại nguồn lợi nhuận khổng lồ. Nông nghiệp: lúa mì. đậu nành, mía, lúa mạch...; chăn nuôi phát triển, cung cấp tới 60% sản phẩm hàng hóa. Bảo hiểm, ngân hàng đóng vai trò quan trọng. GDP 10.065,3 tỉ USD (2002), bình quân đầu người 35.280 USD. Một trong những nước sáng lập LHQ (24.10.1945), ủy viên thường trực Hội đồng bảo an LHQ, đứng dầu các khối QS: NATO, CEATO, ANZUS. Lập quan hệ ngoại giao với VN cấp đại sứ 12.7.1995. LLVT: lực lượng thường trực 1.374.000 người; gồm: lục quân 471.730, trang bị: 7.620 xe tăng, 110 xe thiết giáp trinh sát, 6.710 xe chiến đấu  bộ binh, 15.200 xe thiết giáp chở quân, 5.836 pháo mặt đất, 22.665 tên lửa chống tăng, 4.667 tên lửa phòng không (trong đó: 785 tên lửa phòng không Avengơ, 485 tên lửa Patriot), 4.715 máy bay trực thăng, 51 tàu đổ bộ... Hải quân 545.240 người (tổ chức thành 5 hạm đội), trang bị 73 tàu ngầm (có 18 tàu ngầm nguyên tử chiến lược, 55 tàu ngầm chiến thuật), 12 tàu sân bay, 27 tàu tuần dương, 25 tàu khu trục, 25 tàu hộ tống, 17 tàu rải, quét mìn, 42 tàu đổ bộ, 360 máy bay chiến đấu, 286 máy bay trực thăng, 403 xe tăng, 1.321 xe thiết giáp lội nước, 586 pháo mặt đất, 2.204 tên lửa chống tăng... Không quân 357.030 người, trang bị 5.323 máy bay chiến đấu (trong đó: 207 máy bay ném bom chiến lược B-52H. B-1B. B-2A), 2.997 máy bay chiến đấu chiến thuật (F-4, F-15, F-16, F-117, A-10A... ), 216 máy bay trực thăng vũ trang, 270 máy bay trinh sát...). Lực lượng chiến lược được trang bị 550 tên lửa đặt trên mặt đất. 432 tên lửa trang bị trên các tàu ngầm chiến lược, máy bay ném bom thuộc biên chế của lực lượng không quân. Tuyển quân trên cơ sớ tình nguyện (xt Lực lượng vũ trang Mĩ). Ngân sách quốc phòng 348 tỉ USD (2003).

(https://scontent.fhan4-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67500907_456188188444400_4127599640314904576_n.jpg?_nc_cat=108&_nc_eui2=AeHYxRSZL_PccHQBMas5WU1nZxB7DoHxmrTplDPtQLWWX9AlQcSTnLdaR5QE-BkN1WOOdqULnRSlIH1yR1_Yn3jMqKUm2AhahcOryu78e9RMhQ&_nc_oc=AQmNYCgyKdxxduyCIomvEcOBRTvgz4kEskSDSpJTRarRqDH9yTSztiB49754ZhDnfLI&_nc_ht=scontent.fhan4-1.fna&oh=913bd143f908d52a87b6426493437053&oe=5DAFEE3A)



Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Bảy, 2019, 04:59:02 pm

        MĨ CAN THIỆP VÀO PANAMA (1989-90), can thiệp QS nhằm áp đặt sự thống trị của Mĩ tại Panama. Lấy cớ bảo vệ kênh đào Panama và tính mạng người Mĩ ở đây, 20.12.1989 Mĩ sử dụng 21.500 quân, có 13.000 quân đang đóng tại Panama, mở chiến dịch “Chính nghĩa” (Just Cause) nhằm chống lại lực lượng của tướng Nôriêga đang cầm quyền. 20- 24.12.1989 lực lượng đặc nhiệm Mĩ đã tiến hành hơn 40 trận đánh trên toàn bộ lãnh thổ Panama, trong đó tập trung chủ yếu vào đại bản doanh của tướng Nôriêga ở gần thủ đô Panama, đồng thời chiến sự cũng diễn ra ác liệt ở Rio - Hato (phía tây Panama). 3.1.1990 tướng Nỏriêga đầu hàng, chiến dịch can thiệp của Mĩ kết thúc. Can thiệp vào Panama, Mĩ bị thương vong 347 người, Panama 471 người.

        MĨ CHIẾM HAOAI (1898), hành động thôn tính và sáp nhập quần đảo Haoai vào lãnh thổ của Mĩ. Từ 1840 do nhu cầu mở rộng buôn bán ra khu vực Viễn Đông và Thái Bình Dương (nhất là với TQ), Mĩ đã có ý định thôn tính Haoai nhưng bị các thương gia châu Âu phản đối. Sau đó Mĩ từng bước tìm cách thực hiện mục đích bằng các thủ đoạn kinh tế. chính trị, QS: 1875 kí hiệp định thương mại cho Haoai xuất khẩu đường miễn thuế vào Mĩ; 1887 kí hiệp định cho phép Mĩ xây dựng căn cứ hải quân ở đảo Samoa thuộc Haoai; 1893 can thiệp lật đổ chế độ quân chủ ở Haoai để thành lập nước Cộng hòa Haoai phụ thuộc Mĩ. Khi chiến tranh Mĩ - Tây Ban Nha (24.4-10.12.1898) bùng nổ, cùng với việc đánh chiếm các thuộc địa của Tây Ban Nha ở châu Á, châu Mĩ Latinh, Mĩ đưa quân đánh chiếm toàn bộ quần đảo Haoai và tuyên bố là lãnh thổ của Mĩ; 1959 Haoai chính thức là bang thứ 50 của Mĩ.

        MĨ ĐÁNH CHIẾM GRENADA (10.1983), chiến tranh xâm lược do Mĩ phát động dưới thời tổng thống Rigân, nhằm củng cố ảnh hưởng của Mĩ tại vùng biển Caribê. Lợi dụng tình hình nội bộ Grenada không ổn định sau cuộc đảo chính (19.10.1983) của tư lệnh lục quân Aoxtin lật đổ chính phủ của thủ tướng Bisôp, Mĩ lôi kéo sáu nước Đông Caribê (Giamaica, Bacbađốt. Xanh Luxia, Xanh Vinxen, Dominica, Antigoa) tiến công Grenada từ hai hướng: bộ phận chính gồm hai cánh đánh vào sân bay Piêc và thủ đô  Xanh Gioocgiơ; bộ phận đổ bộ đường không từ Bacbađôt đánh vào sân bay Xalin. Với ưu thế tuyệt đối về lực lượng (11 tàu chiến - lúc cao nhất là 15, hơn 200 máy bay và 2.000 quân - lúc cao nhất là 5.000. ngoài ra còn 10.000 lính thủy đánh bộ làm lực lượng dự bị trên các tàu chiến) so với phía Grenada (hơn 1.000 quân mới thành lập. khoảng 10.000 dân binh và 800 quân tình nguyện Cuba), chỉ trong thời gian ngắn (25-28.10.1983) Mĩ đã làm chủ Grenada sau khi chiếm sân bay Piêc (25.10), sân bay Xalin (26.10) và thủ đô  Xanh Gioocgiơ (28.10). Quân Mĩ bị thương vong 37 người, mất 3 máy bay trực thăng; quân Grenada chết hơn 40 người, toàn bộ bị tước vũ khí; quân tình nguyện Cuba bị thương vong 125 người, bị bắt 64.

        MĨ LATINH, khu vực địa lí từ phía nam lục địa Bắc Mĩ đến Trung Mĩ và Nam Mĩ. Gồm 33 quốc gia độc lập (Achentina, Braxin, Vênêxuêla, Colombia, Cuba, Mêhicô...) và một số nước thuộc địa của Anh, Pháp, Mĩ, Hà Lan. Dân cư gồm người Âu di cư, người da đỏ, người da đen, người lai. Ngôn ngữ chính thức: tiếng Tây Ban Nha (18 nước); tiếng Bồ Đào Nha (Braxin), tiếng Pháp (Haiti), tiếng Hà Lan (Xurinam) và tiếng Anh.

        MĨ THO, tỉnh cũ ở Nam Bộ. Thành lập 12.1889 khi Pháp chia t. Định Tường thành 3 tỉnh: Gò Công, Mĩ Tho và Sa Đéc. 2.1976 sáp nhập với Gò Công thành t. Tiền Giang (trừ một số vùng đã nhập vào t. Kiến Phong, sáp nhập với Sa Đéc thành t. Đồng Tháp).

        MIA, dụng cụ chuyên dùng phối hợp với máy trắc địa để đo khoảng cách và độ chênh cao giữa các điểm trên mặt đất phục vụ cho việc lập bản đồ chi tiết; đo đạc công trình xây dựng, thủy lợi, giao thông vận tải... Có dạng một thước thẳng bằng gỗ hay hợp kim nhẹ, thường dài 3m, rộng 7-8cm, dày 3cm, mặt sơn màu trắng, thân chia vạch tới centimét (kẻ bằng sơn màu đỏ, đen hoặc xanh để dễ phân biệt khi do ngắm và đọc số);


Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Bảy, 2019, 05:00:35 pm

        MIANMA (Liên bang Mianma; Pyidaungzu Myanma Naingngandaw, A. Union of Myanmar), quốc gia ở Đông Nam Á, trên phần tây bắc bán đảo Trung Ấn. Dt 676.578km2; ds 42,51 triệu người (2003); 68% người Miến, 9% người San. 7% người Karen... Ngôn ngữ chính thức: tiếng Miến. Tôn giáo: đạo Phật (85%), đạo Hồi (15%) và các tôn giáo khác. Thủ đô: Rănggun. Đứng đầu nhà nước và cơ quan hành pháp (chính phủ) là thủ tướng kiêm chủ tịch Hội đồng hòa bình và phát triển quốc gia, tổng tư lệnh các LLVT. Cơ quan lập pháp cao nhất: quốc hội nhân dân. Phần lớn diện tích lãnh thổ là núi và cao nguyên, đỉnh cao nhất Hacabô Rađi 5.88lm. Ở trung tâm là đồng bằng sông Iraoađi. Các sông chính: Iraoađi, Xaluen. Nước nông nghiệp; công nghiệp: khai thác khoáng sản, dầu mỏ thực phẩm, dệt...; nông nghiệp: lúa, bông, lạc, mía... GDP 391,72 tỉ USD (2000), bình quân đầu người 7.241 USD. Thành viên LHQ (19.4.1948); ASEAN. Lập quan hệ ngoại giao với VN cấp đại diện 1948, cấp tổng lãnh sự 1957, cấp đại sứ 25.5.1975. LLVT: QĐ thường trực 344.000 người (lục quân 325.000, hải quân 10.000, không quân 9.000), lực lượng bán vũ trang 100.000 (trong đó cành sát 65.000, dân quân 35.000). Tuyển quân theo chế độ động viên. Trang bị: 205 xe tăng, 115 xe thiết giáp trinh sát, 270 xe thiết giáp chở quân, 250 pháo mặt đất, 60 pháo chống tăng, 46 pháo phòng không, 68 tàu tuần tiễu, 11 tàu đổ bộ, 9 tàu hộ tống, 83 máy bay chiến đấu, 29 máy bay trực thăng vũ trang... Ngân sách quốc phòng 3,2 tỉ USD (2002).

(https://scontent.fhan3-3.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67615942_456188178444401_2669730634443784192_n.jpg?_nc_cat=106&_nc_eui2=AeGKRzwiTmlnE21gn4jEbkCXDAoyThUrn8OBp0JVI15TEraCrO5NhEhXgW5fm5t0LR7IaGOEokBW7yxodhDqhV_CSLeXD1TW8J_wu8wZDBK5gA&_nc_oc=AQlKHEvBa3DrwpVszJMbsP_Yi7clYuae3ryIm85T0_DiiWlBwZ8q38PZCKxPpxo-SsM&_nc_ht=scontent.fhan3-3.fna&oh=c452fdcbc7cfef62c6facd7c3c493199&oe=5DB37380)


        MICÔIAN (1905-70), tổng công trình sư trường hàng không, hai lần Ah lao động XHCN LX (1956, 1957). Sinh tại Acmênia; thượng tướng (1967), viện sĩ Viện hàn lâm khoa học LX (1968); đv ĐCS LX (1925). Năm 1936 tốt nghiệp Học viện không quân mang tên Giucôpxki. M đã cùng với M. I. Gurêvich chỉ đạo việc chế tạo các máy bay tiêm kích MiG: từ MiG-1, MiG-3 đến những máy bay tiêm kích phản lực siêu âm sau này. Đại biểu Xô viết tối cao LX (1950-70). Huân chương: 6 huân chương Lênin và nhiều loại khác, giải thưởng Lênin (1962), 6 giải thưởng nhà nước LX (1941-53). Trong KCCM, không quân nhân dân VN đã sử dụng máy bay MiG-17, MiG-19, MiG-21 bắn rơi nhiều máy bay Mĩ.

        MICRÔNÊXIA* (A. Micronesia), vùng đảo ở tây Thái Bình Dương, phía bắc quần đảo Mêlanêxia. Gồm trên 2.100 đảo (khoảng 200 đảo có người ở) thuộc các quốc gia Palau. Kiribati, Nauru, Tuyalu, Quần đảo Macsan, Liên bang Micrônêxia và quần đảo Mariana. Dt 2.370km2; ds 375 nghìn người (2000), chủ yếu là người Micrônêdi. Trên quần đảo Mariana và ở Palau có các cảng QS lớn, sân bay cho không quân chiến lược, kho vũ khí, nhiên liệu. Các đảo san hô của quần đảo Macsan là nơi thử vũ khí hạt nhân và tên lửa.

        MICRÔNÊXIA** (Liên bang Micrônêxia; A. Federated States of Micronesia), quốc gia trong nhóm đảo Carôlin thuộc quần đảo Micrônêxia ở tây Thái Binh Dương. Dt 702 km2; ds 136 nghìn người (2003). Ngôn ngữ chính thức: tiếng Anh. Tôn giáo: Thiên chúa giáo. Thủ đô: Palikia. Chính thể cộng hòa lập hiến trong liên minh tự do với Mĩ, đứng đầu nhà nước và chính phủ là tổng thống. Cơ quan lập pháp: quốc hội một viện. Lãnh thổ gồm 600 đảo (phần lớn là các đảo san hô, một số đảo có nguồn gốc núi lứa), trải dài 2.700km từ đông sang tây, kiểm soát khu vực lãnh hải rộng 2,6 triệu km2. Khí hậu đại dương, ẩm, lượng mưa 4.570 mm/năm, thường xuyên có bão. Kinh tế chủ yếu là trang trại tự cung tự cấp, tiềm năng kinh tế biển lớn. GDP 237 triệu USD (2002). bình quân đầu người 1.621 USD. Kinh tế phụ thuộc vào nguồn viện trợ của Mĩ, 1986-2001 khoản viện trợ này khoảng 1,39 tỉ USD. Thành viên LHQ (17.9.1991). Lập quan hệ ngoại giao với VN 22.9.1995.

(https://scontent.fhan3-2.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67709399_456188201777732_7366191000827461632_n.jpg?_nc_cat=107&_nc_eui2=AeHBLUBBrCslVDuLoU0JcgwdK1LWObOa8njY9W3550w6_Dz9g0BIYtmX2xLELjjGld846lh43HAzi4OcUP6LunJQtCd0kHKG3JO4-T-BAiQKlw&_nc_oc=AQnmxWkN6gtAtqw5XkvvtsegzVc54sFOkcPJn4QdBPQ__JEucDCZjEJR284p9IUbX1w&_nc_ht=scontent.fhan3-2.fna&oh=e10f74a7b7267352b0830833ccbfc7bb&oe=5DAEFB8C)



Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Bảy, 2019, 05:01:52 pm

        MIỀN nh B2

        MIỄN GỌI NHẬP NGŨ TRONG THỜI CHIẾN, không gọi nhập ngũ khi có lệnh động viên đối với những còng dân thuộc diện làm nghĩa vụ quân sự đang đảm nhiệm chức vụ, nghề nghiệp quan trọng để đảm bảo hoạt động của tổ chức đảng, cơ quan nhà nước, xã hội, nền kinh tế quốc dân trong thời kì chiến tranh. Danh mục các chức vụ, nghề nghiệp của công dân được MGNNTTC do chính phủ ban hành. Người thuộc diện MGNNTTC được đăng kí nghĩa vụ QS riêng, theo điều lệ đăng kí nghĩa vụ QS và các văn bản pháp quy.

        MIỄN LÀM NGHĨA VỤ QUÂN SỰ, cho phép công dân không phải phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của QĐ vì bị tàn tật, mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh mãn tính khác theo danh mục bệnh tật (thông tư 1054/YT-QP ngày 1.8.1983 và thông tư 13/TTLB ngày 13.10.1992) của liên bộ y tế - quốc phòng. Những người được MLNVQS do UBND xã (phường, thị trấn) đề nghị, UBND huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) quyết định và công bố danh sách.

        MiG, họ máy bay tiêm kích của LX do Viện thiết kế, thử nghiệm hàng không mang tên A. I. Micôian (1905-70, tổng công trình sư hàng không) và M. I. Gurêvich (1893-1976. nhà toán học) thiết kế và chế thử. Có các kiểu cánh quạt và phản lực. Kiểu cánh quạt: MiG-1 (bắt đầu sản xuất hàng loạt 1940, hoạt động ở độ cao lớn, tốc độ nhanh nhất của máy bay lúc bấy giờ), MiG-3, MiG-7 (thiết kế, chế tạo 1941-43) đã được sử dụng có hiệu quả trong CTTG-II. Kiểu phản lực: MiG-15 (1947), MiG-17 (1949, dưới âm) MiG-19 (1954, vượt âm), MiG-21 (bay thử 1957, tốc độ gấp hai lần tốc độ âm), MiG- 23 (1967, cánh cụp, cánh xoè), MiG-27 (cuối những năm 70 của tk 20), MiG-29 (10.1977, có tính năng chiến thuật - kĩ thuật cao), MiG-31 (9.1975, cải tiến MiG-25), MiG-33 (tương tự MiG-29, có thêm các thiết bị mới). Những năm tới, dự định sẽ thiết kế và chế thử một số loại mới, như: MiG-AT, MiG-SVB để chờ khách. Các kiểu MiG-17, MiG-19, MiG-21 đã và đang được sử dụng ở VN.

        MiG-17, máy bay tiêm kích phản lực họ MiG một chỗ ngồi (LX), làm nhiệm vụ chiến đấu trên không, đánh phá các mục tiêu mặt đất, yểm trợ hỏa lực cho bộ binh. Bay thử lần đầu 1949. Sản xuất hàng loạt từ 1951. Tính năng chiến - kĩ thuật chính: dài ll,26m; cao 3,8m; sải cánh 9,6m: khối lượng rỗng 4.160kg: khối lượng cất cánh lớn nhất 6.069kg; lắp 1 động cơ phản lực VK-1A; tốc độ bay lớn nhất 1.114km/h; tầm bay 1.295km; trần bay 16.000m. Trang bị 1 pháo 37mm và 2 pháo 23mm. Khi làm nhiệm vụ cường kích có thể mang 500kg bom. Các biến thể chính: MiG-17F, MiG-17PF. Từ 6.8.1964. Trung đoàn không quân tiêm kích 921 trang bị máy bay MiG-17 của Quán chủng phòng không - không quân chính thức nhận nhiệm vụ trực han chiến đấu. 3.4.1965 tại Hàm Rồng (Thanh Hóa). MiG-17 của không quân nhân dân VN lần đầu xuất kích đã bắn rơi 2 máy bay F-8U của không quân Mĩ.

(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67400823_456188211777731_3486689218653061120_n.jpg?_nc_cat=110&_nc_eui2=AeHGZVUSw_IgWie-YY-0ex1fBSpqbpicDaE4d3mk2brNYda1vMRiLqzr1Mz2OW1kmyUcM_a6wxTwDv8qTX7IhWR_oxfAGF20EqDh5FaP7SlfpQ&_nc_oc=AQm8OwSC9TXs1EaTCCvRdCqW1itfRMVxi4sVYP6QqQgx972JlX0s_OG0qUXDK8bHwVY&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=faa9d0777c5982b4dec7ed12cde0b499&oe=5DB2A15A)



Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Bảy, 2019, 05:03:05 pm

        MiG-21, máy bay tiêm kích đa năng họ MiG (LX), làm nhiệm vụ chiến đấu trên không, đánh phá các mục tiêu mặt đất, yểm trợ hỏa lực cho bộ binh trong mọi điều kiện thời tiết, ngày và đêm. Chế thử từ 1956. Sản xuất hàng loạt ở LX từ 1959. đã lập nhiều kỉ lục thế giới (hai kỉ lục tốc độ 1959- 60 và kỉ lục tuyệt đối về độ cao 1961). Còn được sản xuất ở TQ (MiG-21F-13 hay J-7) và Ấn Độ. Có 17 biến thể chính và hơn 30 biến thể thử nghiệm. Phổ biến nhất là MiG-21Bis với các tính năng chiến - kĩ thuật chính: dài 15,76m, cao 4,5m, cánh tam giác, sải cánh 7,15m: khối lượng rỗng 6.000kg; khối lượng cất cánh (mang 2 tên lửa K-13) 8.725kg; kíp bay 1 người. Lắp một động cơ tuabin phản lực R25-300. Tốc độ bay lớn nhất 2.200km/h; trần bay thực tế 19.000m; tầm bay (có mang thùng dầu phụ) 1.570km. Trang bị 1 pháo hai nòng 23mm (250 viên đạn); có thế mang 4 tên lửa không đối không, rôckét 57mm... hoặc l.000kg bom các loại. Từ 1989 có biến thể mới MiG-21I, chế tạo trên cơ sở MiG-21 Bis, trang bị đài rađa Côpie (có tính năng vượt hơn rađa AN/APG-68 trên máy bay tiêm kích F-16C của Mĩ) có thể đồng thời bám dẫn 8 mục tiêu và đảm bảo bắn 2 mục tiêu, trinh sát và định vị mục tiêu với tầm phát hiện 45km: có thể mang 2 tên lửa không đối không tầm trung P-27 hoặc 4 tên lửa tầm gần P-739. hoặc tên lửa đối hạm X-35. MiG- 21 được trang bị cho QĐ của hơn 30 nước. 8.1965 loạt MiG- 21PFL đầu tiên được trang bị cho không quân nhân dân VN. 4.3.1966 chiếc MiG-21 mang số 4024 đã thực hiện trận chiến đấu đầu tiên, bắn rơi một máy bay không người lái của Mĩ. Đêm 27.12.1972 Phạm Tuân lái MiG-21 bắn rơi B-52 Xtratơphotri.

(https://scontent.fhan4-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67333913_456188218444397_6006253330978832384_n.jpg?_nc_cat=105&_nc_eui2=AeEbnHSPqFlW_izT6DvHk8O4lZcR7qUvLTnqDHAMrKioJQgcJcL4oAFBzg6oubYHzl_PN2VunEpAoyaRF90ZosNUFA1qoiwa4ZhSVDmAhbXhjw&_nc_oc=AQntLxja1veahSuNX4KNdIhIdaLoXlQSFFgXmHboCJepOy_e8oFe1EdvNlqr0jLHcuk&_nc_ht=scontent.fhan4-1.fna&oh=e841094fd8b144b54ea92ba28373037c&oe=5DA95072)


        MiG-31, máy bay tiêm kích - đánh chặn họ MiG (LX), thiết kế trên cơ sở máy bay tiêm kích - đánh chặn MiG-25MP để thay thế cho MiG-23 và Su-15. Dùng diệt mục tiêu trên không ở tầm cao và tầm thấp, bán cầu trước và bán cầu sau, trong mọi điều kiện thời tiết, ngày và đêm, cả khi bị gây nhiễu tích cực. Bay thử lần đầu 16.9.1975. Sản xuất hàng loạt từ 1978, trang bị cho không quân LX 1982. Là máy bay tiêm kích đầu tiên trên thế giới bay qua Bắc Cực. Tính năng chiến - kĩ thuật: dài 22,688m; cao 6,15m; cánh dạng hình thang, sải cánh 13,46m: hai đuôi đứng; khối lượng rỗng 21.820kg; khối lượng cất cánh lớn nhất 46.200kg. Lắp hai động cơ tuabin phân lực D-30F6; tốc độ bay lớn nhất 3.000km/h; trần bay thực tế 20.600m; tầm bay (có mang thùng dầu phụ) 3.300km; tuyến đánh chặn 720km (1.400km khi mang thùng dầu phụ). Kíp bay 2 người. Trang bị: pháo 6 nòng 23mm với 260 viên đạn; có thể mang các tên lửa không đối không: 4 tầm xa, 2 tầm trung, 4 tầm gần. Thiết bị điện tử gồm hệ thống dẫn đường Trôpic với độ chính xác xác định tọa độ 0,13- l,3km ở cự li 2.000km hoặc Maxrut với độ chính xác xác định tọa độ 1,8-3,6km ở cự li 2.000 - 10.000km; đài rađa mạng pha (có cự li phát hiện 300km, bám sát 200km và cho phép đồng thời tiến công 4 mục tiêu) đảm bảo một tốp MiG-31 (4 chiếc) trao đổi thông tin và bám các mục tiêu; kiểm soát bầu trời đến l.000km, phát hiện từ xa và dẫn .các máy bay tiêm kích khác đến mục tiêu. MiG-31 là máy bay duy nhất có khả năng phát hiện và tiêu diệt các tên lửa hành trình bay ở độ cao cực thấp. Được trang bị hệ thống tiếp dầu trên không. Các biến thể: MiG-31M, MiG-31B, MiG- 31BS, MiG-31D. Lực lượng không quân Nga hiện có khoảng 280 MiG-31.

(https://scontent.fhan4-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67104100_456188235111062_2818158339052011520_n.jpg?_nc_cat=104&_nc_eui2=AeGbG0rMTRvFOBXulyXBofrr08PyOwzAmD9KAIEedN6uYihn4eixYJTg2N9zbzTGOaSKKgHWG6O89w2hLv5etWZoP8m2JADKL7Azr8h8F94C8w&_nc_oc=AQmq_RrPvKDqgopSAwS_6kGVkhVHey01kiWv1Xfl5Re4ynFuGYlOSzV3WZ51GHvYhl8&_nc_ht=scontent.fhan4-1.fna&oh=463312afacfeb803e626d8ebf3cb7fb7&oe=5DE19BF8)



Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Bảy, 2019, 05:04:34 pm

        MILAN, thành phố ở bắc Italia, trung tâm kinh tế, văn hóa lớn nhất của Italia; ds 1,3 triệu người (2000). Sân bay quốc tế. Đường tàu điện ngầm. Công nghiệp chế tạo máy, luyện kim, lọc dầu, hóa dầu, hóa chất, luyện kim, dệt, giấy, in, thủy tinh. Trường đại học tổng hợp. Nơi tập trung các hội đồng quản trị các tập đoàn tư bản độc quyền Italia. M được xây dựng từ tk 4tcn, trải qua nhiều biến đổi lịch sử, bị xâm chiếm và tàn phá. Nhiều năm là thủ đô của các vương quốc: Italia (1805), Lombacđi - Vênêxi (1815). Ở M hiện còn nhiều di tích kiến trúc cổ.

        MÌN. vũ khí nổ bố trí trên bộ, dưới nước nhằm diệt sinh lực, phá hoại công trình, phương tiện và xây dựng vật cản ngăn chặn cơ động của đối phương. Thường có M công binh và M hải quân (x. thủy lôi). M thường có vỏ, thuốc nổ và ngòi nổ. Theo công dụng, có: M chống tăng, M chống cơ giới, M chống bộ binh, M chống đổ bộ. M đặc biệt (chiếu sáng, cháy, hóa học, khói...); theo vật liệu vỏ, có: M kim loại, M phi kim loại: theo mức độ điều khiển, có: M không điều khiển, M có điều khiên, trong đó có loại M tinh khôn...; theo loại chất nổ, có: M thông thường, M hạt nhân: theo loại ngòi nổ, có: M tiếp xúc đè nổ, vướng nổ, nhấc nổ, gạt nổ...), M không tiếp xúc (vô tuyến, từ trường, cảm quang, âm thanh, chấn động...); theo đặc điểm tác dụng, có: M lõm, mìn định hướng, M mảnh, M phá... M còn được gọi theo hình dạng hoặc các cách phân loại khác. M được bố trí từng quả, hoặc thành cụm mìn. bãi mìn bằng các phương pháp: chôn, gài, đật, treo, rải, thả... tùy điều kiện cụ thể. Khi bố trí phải kết hợp với địa hình và ngụy trang, tạo thế bí mật bất ngờ, tăng hiệu quả.

(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67406732_456188251777727_323215096685789184_n.jpg?_nc_cat=109&_nc_eui2=AeF5xSu16DU18Mp_8FiBB2cUxJIeau8CkL2uSdcVDXDcaG_SGY89FBQr5F6jfYL83nr3zKPO1wUgJOvfltkGVAmk4burn9wrocHMPOSBjf3Zig&_nc_oc=AQlNdvXFUPBswOkM_OLUnvRKXbchqdalnkz4jAkPiQS0IxohyHFGXVEL0cvNvo5bVIk&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=7dff277a525e85d8f6779edb0ee18499&oe=5DB13948)

Một số loại mìn công binh

        MÌN BẪY, mìn đặc biệt có vật mồi và nổ khi vật mồi bị xê dịch, va chạm. Vật mồi là những thứ có thể gây tính tò mò, thích dùng và xê dịch; cũng có thể là một lượng nổ khác. MB thường là mìn ứng dụng, nhạy nổ, sát thương đối phương bất ngờ. Thường dùng các loại ngòi nổ như: ngòi bật nổ (M5), ngòi giật nổ (Ml), ngòi kiểu công tắc điện... MB có khả năng chống dò tìm, tháo gỡ, gây khó khăn cho việc vô hiệu hóa mìn. MB được sử dụng rộng rãi trong các cuộc chiến tranh ở VN. 

        MÌN CHÁY, mìn đặc biệt dùng chất gây cháy phá hủy nhà cửa, kho tàng, phương tiện KTQS của đổi phương. Có: MC kiểu khối hộp và MC kiểu khối ống. MC nhồi chất cháy dạng keo (gồm ét xăng, cơ rếp, bột nhôm...) có độ bám dính cao và nhiệt năng cháy lớn, chủ yếu sử dụng ngòi nổ hẹn giờ hóa học. Tùy theo yêu cầu chiến thuật, thời gian giữ chậm có thể từ vài phút đến hàng tuần. Thường trang bị cho lực lượng đặc nhiệm sử dụng khi hoạt động trong lòng địch. 

        MÌN CHIẾU SÁNG, mìn dặc biệt dùng để chiếu sáng địa hình, phát hiện mục tiêu đối phương, báo động chiến đấu... MCS nhồi thuốc cháy, có bộ phận bẫy nổ cần dip kiểu lò xo, lắp ngòi nổ tiếp xúc cơ khí kiểu mỏ vịt. Khi dây bẫy nổ bị tác động đủ mạnh, mỏ vịt được giải phóng và kim hỏa đập vào hạt nổ, mìn cháy phát ra ánh sáng mạnh. Thời gian chiếu sáng khoảng vài phút. Được bố trí để bảo vệ cán cứ QS, trận địa phòng ngự, đồn biên phòng... Các loại MCS đã sử dụng ở VN: M49, M49A (Mĩ)...

        MÌN CHỐNG BỘ BINH, mìn dùng để tiêu diệt sinh lực đối phương. MCBB thông thường có kích thước nhỏ và chứa từ vài chục đến vài trăm gam thuốc nổ. Theo tác dụng sát thương MCBB được phân thành mìn phá và mìn mảnh. Mìn phá (mìn đè nổ) sát thương bằng sản phẩm nổ và áp suất sóng xung kích. Mìn mảnh (thường là mìn vướng nổ hoặc mìn nhảy) sát thương bằng mảnh vỏ; khối lượng mìn 0,45-4,5kg, lượng nổ 20-680g. MCBB sử dụng ngòi đè nổ, ngòi nổ không tiếp xúc hoặc ngòi nổ có điều khiển. MCBB có thể bố trí riêng thành bãi mìn chống bộ binh hoặc bố trí chung với các loại mìn khác tạo thành bãi mìn hỗn hợp; còn được sử dụng làm mìn bẫy. Được sử dụng rộng rãi trong các cuộc chiến tranh ở VN. MCBB luôn được cải tiến theo hướng tăng hiệu quả chiến đấu, tăng khả năng sát thương mục tiêu, dễ bố trí, có thể bố trí hàng loạt, nhanh và khó phát hiện...


Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 25 Tháng Bảy, 2019, 11:44:37 am

        MÌN CHỐNG TĂNG, mìn để tiêu diệt xe tăng, xe bọc thép, pháo tự hành, xe chiến đấu bộ binh và các loại xe cơ giới khác của đối phương. Theo đặc điểm tác dụng, có: mìn nổ phá và mìn định hướng. Theo chức năng, có: mìn phá xích, mìn phá gầm và mìn phá thành xe. Thông thường dùng mìn phá xích chôn dưới đất, nổ khi xích xe đè lên (khối lượng 9-13kg, lượng thuốc nổ 5,5-l0kg). Mìn phá gầm xe thường là mìn định hướng (khối lượng 3,2-10kg, lượng thuốc nổ l,2-6kg). Mìn phá thành xe có lượng nổ định hướng mạnh, hoặc dạng lựu phóng, phóng ra từ ống phóng hướng vào mục tiêu đang chuyển động. MCT lắp các loại ngòi nổ cơ khí, điện và hóa học; hiện nay đang nghiên cứu và ứng dụng các loại ngòi không tiếp xúc: từ tính, âm thanh, hồng ngoại, cảm quang... MCT được bố trí tạo nên bãi mìn chống tăng hoặc bố trí thành cụm, nút, tuyến nơi dự đoán có phương tiện cơ giới đi qua. Các loại MCT đã sử dụng ở VN: TM-41, TM-46y TM-57 (LX); PT Mi-Ba-III (Tiệp Khắc); M7A2, M19, M15 (Mĩ)... Trong KCCP và KCCM, LLVTND VN đã sử dụng có hiệu quả nhiều loại MCT tự tạo hoặc thu được của đối phương.

        MÌN CLAYMO X. MÌN ĐỊNH HƯỚNG

        MÌN ĐẶC BIỆT, mìn có công dụng và dùng vào các nhiệm vụ đặc biệt, như mìn chiếu sáng, mìn cháy, mìn khói, mìn bẫy...

        MÌN ĐÈ NỔ, mìn có cơ cấu nổ hoạt động khi chịu tác động của một lực nén nhất định. Có: mìn chống tăng, mìn chống bộ binh. Bộ phận cảm biến mục tiêu của ngòi nổ thường làm dưới dạng tấm đè, râu tôm, chạc chữ thập... Ở một số loại mìn chống bộ binh có nhồi thuốc nổ lỏng, vỏ mìn (bằng chất dẻo hay vải) dùng làm bộ cảm biến. Các loại MĐN đã được sử dụng ở VN: MĐ-82B, MN-79 (VN); PMĐ6, PMN (LX); K58, K69 (TQ); Mĩ 14, M116A2 (Mĩ)... và các loại mìn chống tăng.

        MÌN ĐỊNH HƯỚNG, mìn có khối thuốc nổ lõm hình nón hoặc cong hình cánh cung có gắn các mảnh sắt thép, bi,... ở mặt hướng về mục tiêu, khi nổ tạo luồng mảnh tập trung hoặc phân tán theo hướng nhất định. Ở VN, có một số loại MĐH thông dụng như: MĐH-5, 7, 10, 20,... khi bố trí mặt lõm hướng về mục tiêu, loại MĐH C-40 (VN) hoặc M18A1 (Mĩ, thường gọi mìn Clâymo)... mặt lồi hướng về mục tiêu. Trong KCCM, VN đã sử dụng có hiệu quả nhiều loại MĐH tự chế tạo hoặc thu được của đối phương.

        MÌN HẠT NHÂN, đạn dược hạt nhân được bố trí thành các bãi mìn hạt nhân. Cấu tạo gồm: lượng nổ hạt nhân, hệ thống kích nổ, cơ cấu bảo hiểm, hệ thống điều khiển và nguồn cung cấp năng lượng. MHN được đặt dưới đất, dưới nước; có thể bố trí thành bãi mìn độc lập hoặc bãi mìn hỗn hợp; dùng ngòi nổ hẹn giờ hoặc ngòi nổ có điều khiển bằng vô tuyến hoặc hữu tuyến.

        MÌN HẸN GIỜ, mìn có cơ chế nổ được định trước một khoảng thời gian ứng với sự điều chỉnh ngòi nổ khi bố trí (đặt, phóng, thả). MHG có lắp các loại ngòi nổ hẹn giờ kiểu cơ khí (cơ cấu đồng hồ), điện tử, hóa học... MHG thường được các lực lượng đặc nhiệm sử dụng khi hoạt động trong lòng địch.

        MÌN HÓA HỌC, mìn bên trong nhồi các chất độc QS (CS, BZ...) dùng sát thương sinh lực (gây ngạt thở, chảy nước mắt, loét da, tê liệt thần kinh...), làm mất sức chiến đấu đối phương, gây hậu quả lâu dài đối với con người và môi trường. Có hai loại: MHH chôn dưới đất (loại đè nổ hoặc điều khiển nổ) và MHH nổ trên không (mìn nhảy). MHH được bố trí thành bãi mìn độc lập hoặc bãi mìn hỗn hợp với mìn chống tăng và mìn chống bộ binh. Có thể lắp ngòi nổ thông thường hoặc ngòi nổ có điều khiển từ xa bằng vô tuyến hay hữu tuyến.

        MÌN KÉO NỔ nh MÌN VƯỚNG NỔ

        MÌN LÁ, mìn có hình dáng, màu sắc dễ lẫn với lá cáy dùng để sát thương sinh lực và phá vỡ lốp xe hơi đối phương. Các loại ML đã được QĐ Mĩ sử dụng ở VN: mìn tai hồng (BLU- 43), mìn vải (XM41E2). Mìn tai hồng có hình dáng giống cánh dơi, vỏ bằng nhựa nhiều màu (xanh, cỏ úa, vàng, trắng, sữa... hoặc loang lổ); trong cánh mìn chứa 6ml thuốc nổ nước atrơnit; khối lượng toàn bộ mìn 29g, nổ khi có lực đè > 10kg; mìn được xếp trong thùng chứa, mỗi thùng có 1.920 quả. Mìn vải, vỏ bằng vải không thấm nước, có loại hình quạt, kích thước bằng 1/4 hình tròn, bán kính 10cm, dày 2cm và loại hình vuông, mỗi cạnh 5cm, dày 2cm; khối lượng của mìn 50- 80g; mìn được xếp trong thùng kín, có tẩm dung mối dễ bốc hơi, bên trong lớp vỏ vải chứa hỗn hợp nổ phá (hêxôgen, bột nhôm và antimon) và một túi nhựa (đựng clorat kali và bột thủy tinh); mìn bị kích nổ là do ma sát giữa bột thủy tinh và clorat kali khi có lực 2-5kg tác động. ML thường được rải xuống các lối đi, đường mòn, nút giao thông...


Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 25 Tháng Bảy, 2019, 11:45:41 am
         
        MÌN LĂN. mìn có kết cấu hình cầu, khi sử dụng, giật nụ xòe và lăn mìn đến mục tiêu dùng để sát thương sinh lực và phương tiện QS bằng mảnh. Gồm hai bộ phận: thân và ngòi nổ. Thân đúc bằng gang hay bê tông pha lẫn mảnh sắt vụn, dày 2-5cm, bên trong nhồi thuốc nổ TNT. Ngòi nổ gồm: nụ xòe, dây cháy chậm và kíp. Được dùng trong đánh phục kích hay phòng ngự ở khu vực đồi núi.

        MÌN NHẢY, mìn chống bộ binh, sát thương bằng mảnh. Khi có lực đè (60-90N) hoặc lực kéo dây vướng (14-50N) tác động vào ngòi nổ, mìn bị hất tung khỏi mặt đất và nổ ở độ cao 0,5-l,2m. Bán kính sát thương 5-12m, bán kính nguy hiểm đến 150m. Những loại MN đã được sử dụng ở chiến trường VN: K62 (TQ) M16A2 (Mĩ), OZM-4 (Nga)...

        MÌN PHÓNG, mìn được chế tạo và bố trí theo phương thức rải từ máy bay, phóng từ pháo, thiết bị phóng hay từ một lượng nổ khác... mìn tự đưa vào trạng thái chiến đấu trong quá trình phóng. Có hai loại: MP chống tăng và MP chống bộ binh. Các loại MP đểu lắp ngòi nổ tự hủy hoặc định giờ vô hiệu hóa mìn. Đặc trưng cơ bản MP: tốc độ rải mìn nhanh, thời gian tạo thành các bãi mìn ngắn, bất ngờ, kịp thời ngăn chặn sự truy kích của xe tăng và bộ binh đối phương. Ngoài sử dụng các thiết bị phóng đa dạng, MP còn được phóng ứng dụng, như dùng một lượng nổ khác (lựu đạn, đạn pháo...) đưa đi xa vài trăm mét tới mục tiêu. Trong KCCM, công binh QĐND VN đã sử dụng MP MF1, MF2... đánh nhiều trận có hiệu quả.

        MÌN TREO, mìn chuyên dụng để diệt máy bay trực thăng; được treo trên không bằng một quả bóng nạp khí nhẹ (hêli). Gồm: một ống kim loại hình trụ trong chứa quả bóng chưa nạp khí. liều khí nén, mìn tác dụng mảnh với ngòi nổ không tiếp xúc, dây treo và neo. Theo lệnh điều khiển từ xa hoặc bằng tay, nắp hộp được mờ. liều khí nén nạp vào bóng, bóng bay lên kéo theo mìn và dây neo. Độ cao MT được điều chỉnh bằng độ dài dây neo. Được bố trí ở vùng dự đoán có đổ bộ đường không và trực thăng bay qua...

        MÌN TỪ TRƯỜNG, mìn lắp ngòi nổ hoạt động theo nguyên lí từ tính để diệt mục tiêu có sắt, thép di động gần nó (trên bộ, dưới nước). Ở VN, loại MTT thả từ khí cụ bay xuống quen gọi là bom từ trường. Trong chiến tranh xâm lược VN, Mĩ thường dùng các MTT MK82 (500 bảng = 226kg), Mĩ 17 AI (750 bảng = 337kg) đánh phá các trục đường giao thông, gây khó khăn tương tự như bom nổ chậm, song nguy hiểm vì khó tiếp cận phá gỡ. Có các tính năng: khối lượng 226-337kg, chứa 86-160kg thuốc nổ, đường kính 0,23-0,4lm, dài 1,17- l,54m, có cánh đuôi cố định hoặc đuôi dù kiểu cánh kim loại giương lên khi thả từ máy bay xuống, lắp hai ngòi nổ: ngòi cảm ứng từ trường MK-42 (Mod 0, 1, 2, 3) lắp giữa đuôi và thân mìn. ngòi nổ MK-30 hoặc MK-32 lắp ở đầu mìn, thời gian mở bảo hiểm từ 15 phút đến vài tháng. Khi mục tiêu có sắt thép đi qua, ngòi MK-42 cảm nhận, tạo tín hiệu điện, phóng qua kíp điện của ngòi MK-30 gây nổ mìn. MTT có thể tự hủy sau 6-8 tháng do nguồn điện bị sụt thế hoặc nguyên nhân khác. Ở VN, đế phá MTT. công binh đã dùng máy phóng từ, nam châm, khung dây điện từ hoặc vật bằng sắt, thép có dây dài kéo lướt qua gây nổ mìn.

        MÌN TỰ TẠO. vũ khí tự tạo sử dụng chất nổ, sát thương hoặc tiêu diệt đối phương bằng năng lượng nổ hay mảnh vỡ của vỏ và các mảnh kim loại đặt trong mìn văng ra khi mìn nổ. Theo công dụng, có: mìn sát thương (mìn hộp gỗ, mìn ống bơ, mìn đạn cối, mìn định hướng), mìn đánh xe cơ giới (mìn hòm gỗ, mìn đạn pháo) và mìn đánh tàu thuyền. Cấu tạo gồm ba bộ phận chính: vỏ mìn, thuốc nổ và ngòi nổ (kíp nổ). Ngoài ra, theo cách bố trí có thể có thêm bộ phận cạm để tạo thành một bẫy sử dụng chất nổ. vỏ mìn có thể bằng kim loại hoặc vật liệu phi kim loại (nhựa, sành, sứ, gỗ...), các đồ phế thải (vỏ đồ hộp, chai lọ...) hoặc đồ gia dụng (xoong nồi, chậu, vò...); kích thước, hình dáng tùy thuộc mục đích sử dụng. Thuốc nổ thường dùng: TNT, C4, thuốc nổ tháo trong bom, đạn... Lượng thuốc nổ nhiều ít tùy loại (mìn sát thương thường chứa từ 100-1.000g. mìn đánh xe cơ giới từ 4-10kg, mìn đánh tàu thuyền từ 20-100kg). Ngòi nổ thường dùng các loại ngòi do công nghiệp quốc phòng sản xuất, như ngòi tiếp xúc, đè nổ, vướng nổ, nhấc nổ và gạt nổ. MTT đã phát huy tác dụng tốt trong hai cuộc KCCP và KCCM của nhân dân VN.

        MÌN VƯỚNG NỔ, mìn chống bộ binh có tác động gây nổ bằng dây. MVN có một hoặc nhiều dây vướng gắn vào thân mìn (mìn BLU-54 có 8 dây vướng) hoặc ngòi nổ (mìn POMZ-2). Khi bố trí mìn các dây vướng được bung ra hoặc được kéo ra xa mìn một khoảng cách nhất định. Trong trạng thái chờ nổ, ngòi nổ sẽ hoạt động nếu có một ngoại lực đủ lớn tác động vào dây vướng (dây bị kéo căng nổ hoặc đứt nổ tùy thuộc vào cấu trúc của mìn). Cg mìn kéo nổ.


Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 25 Tháng Bảy, 2019, 11:47:06 am

        MINH (H. Ming), lớp tàu ngầm điêzen mang ngư lôi do TQ thiết kế và chế tạo. 3 chiếc đầu tiên được đóng 1971-79. Từ 1987 xưởng đóng tàu Vũ Hán đã đóng 1 chiếc/năm theo mẫu ES5E. Đến 1993 đóng 2 chiếc/năm. Tính năng chiến - kĩ thuật: lượng giãn nước nổi 1.584t, lượng giãn nước ngầm 2.113t); kích thước: 76 X 7,6 X 5,lm. Máy chính: 2 động cơ điêzen công suất 3,82 MW (5.200cv), 2 trục chân vịt. Tốc độ: 15 hải lí /h (đi nổi); 18 hải lí /h (đi ngầm); 10 hải lí /h (độ sâu kính tiềm vọng). Tầm đi xa: 8.000 hải lí ở độ sâu kính tiềm vọng với tốc độ 8 hải lí /h; 330 hải lí khi đi ngầm với tốc độ 4 hải lí /h. Quân số: 57 (10 sĩ quan). Vũ khí: 8 ống phóng lôi 533mm, ngư lôi Yu-4 (SAET), hoặc 32 thủy lôi. Đến 1998 TQ có 13 tàu M, chủ yếu trang bị cho Hạm đội Bắc Hải, 3 chiếc mới hạ thủy được trang bị cho Hạm đội Nam Hải.

        MINH HẢI, tỉnh cũ ở Tây Nam Bộ, trên bán đảo Cà Mau. Tinh lị: tx Cà Mau. Thành lập 1976 do sáp nhập hai tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau. 11.1996 chia lại thành hai tỉnh.

        MINH NGỌC (Mitsuboni Nakahara; s. 1923), chiến sĩ người Nhật trong QĐND VN (1945-54); đv ĐCS VN (1947). Là sĩ quan trong QĐ Nhật, 1944 bị điều sang Đông Dương làm việc tại Bộ tham mưu của tướng Icaoa, tư lệnh QĐ Nhật ở miền Trung VN và Lào. Sau CM tháng Tám (1945), cùng với một số sĩ quan, binh sĩ Nhật tình nguyện tham gia chiến đấu chống thực dân Pháp xâm lược, bảo vệ nền độc lập của nhân dân VN tại Huế. MN lấy được nhiều súng đạn, quân trang, lương thực của Nhật còn để lại và huấn luyện QS cho thanh niên. Đầu 1946 được điều vào Nam Trung Bộ. tham gia xây dựng kế hoạch bố phòng chống quân Pháp từ Nha Trang ra. từ Tây Nguyên xuống. 5.1946 giáo viên Trường lục quân Quảng Ngãi. 11.1946 phái viên đốc chiến tại Nam Định. 1947-49 giáo viên QS Trường lục quân Trần Quốc Tuấn. Đầu 1950 công tác ở Cục quân huấn BTTM đến kết thúc KCCP. 11.1954 về nước, tham gia phong trào nhân dân Nhật Bản ủng hộ VN, chủ tịch Hội hữu nghị Nhật - Việt (1960), hội trưởng Hội phát triển mậu dịch Nhật - Việt (1992). Huân chương: Chiến công hạng nhì.

        MINH TIẾN (Đỗ Minh Tiến; s. 1932), biên đạo múa. trưởng đoàn ca múa QĐ (1979-83), Nghệ sĩ nhân dân. Quê xã Đình Bảng, h. Từ Sơn. t. Bắc Ninh; nhập ngũ 1945. đại tá (1993); đv ĐCS VN (1960). MT là một trong những nghệ sĩ múa và biên đạo múa đầu tiên của QĐ và ngành múa VN. từng chí đạo nghệ thuật nhiều chương trình ca múa nhạc trong nước và đi biểu diễn ở nhiều nước trên thế giới, có nhiều tác phẩm nổi tiếng trong và ngoài nước như: múa “Nón Tây Bắc” (huy chương bạc tại Festivan thanh niên và sinh viên thế giới ở Maxcơva 1957, là tác phẩm múa đầu tiên của VN được ghi vào Từ điển bách khoa nghệ thuật sân khấu thế giới của LX 1964 và Từ điển bách khoa nghệ thuật múa thế giới của LX 1972); múa “Xòe hoa”, kịch múa “Mùa xuân bão táp” và ca múa “Tinh đoàn kết ba nước Việt - Miên - Lào” đều được huy chương vàng tại Festivan thanh niên và sinh viên thế giới ở Beclin (1973); thơ múa “Bão lửa Thăng Long” (1973), kịch múa “Cánh chim biên giới”... Giải thưởng BQP về đề tài LLVT và chiến tranh CM. Huân chương: Độc lập hạng ba. Quân công hạng ba. Kháng chiến hạng nhất. Chiến thắng hạng ba...

(https://scontent.fhan3-3.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67067826_456592085070677_7332923695981133824_n.jpg?_nc_cat=106&_nc_eui2=AeGcUF0Px2TrD4Div31Vv-308EH0KlSr5igU0Klvh0THNWs8QQZlYbw7RLnEdgDn14jCWom6v5o2CN5QpfL3czJ4YmeAlQYqkzpZlKNceuIR9A&_nc_oc=AQn4YWJCvf6SIxxqzxqIi1-gNjaAS9ZQHrU0ejOxZxtcS4MhiySvdP5KQDqLdqGrCss&_nc_ht=scontent.fhan3-3.fna&oh=a284e69a7c47b4367da0780e63626212&oe=5DB15FCD)


        MINH TRỊ (Meiji, Mutsuhito; 1852-1912), hoàng đế Nhật Bàn (1867-1912), người tiến hành cuộc duy tân, mở đầu thời kì chuyển từ chế độ phong kiến sang chế độ TBCN ở nước Nhật. Là con của hoàng đế Cômây, được lập làm thái tử (1860). Tháng 2.1867 lên ngôi hoàng đế lấy niên hiệu là MT. 1868 được sự ủng hộ của các đại quý tộc địa phương và giai cấp tư sản, giành lại chính quyền từ tay phái Mạc Phù. Từng bước thực hiện những cải cách về chính trị, kinh tế, QS, văn hóa. xã hội, ngoại giao (xt cách mạng tư sàn Nhật). Chuyển kinh dô từ Kiôđô về Edô (nay là Tôkiô), ban hành hiến pháp mới, lập nội các và cơ quan lập pháp hai viện, bãi bỏ phân chia đảng cấp trong xã hội thời kì phong kiến... Những cải cách trên nhằm xây dựng một nhà nước trung ương tập quyền, thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển, đưa nước Nhật từ một nước phong kiến thành một nước TBCN. thoát khỏi sự nô dịch của nước ngoài. Trong thời gian trị vì, đã phát động cuộc chiến tranh Trung - Nhật (1894), đánh chiếm Đài Loan (TQ, 1895), chiến tranh Nga - Nhật (1905), thôn tính Triều Tiên (1910).


Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 25 Tháng Bảy, 2019, 11:48:35 am

        MIRAGIƠ (P. Mirage), máy bay chiến đấu vượt âm do hãng Macxen Đatxôn Bơrơgiô của Pháp chế tạo. Có nhiều loại: M III, M IV, M 5/50, M-F1. M 2000, M 4000... Mỗi kiểu M có nhiều mẫu. như: M 2000 có các mẫu: A. B, C, D. E, ED. N, K, 3, 4, 5, s. R... Loại M 2000 có các tính năng: dài 14,36- 14,55m, cao 5,15-5,20m. sải cánh 9,13m; khối lượng rỗng 7,5-7.6t, khối lượng cất cánh tối đa 17,96t, tốc độ lớn nhất M 2,2, trần bay thực tế 18.000m, tầm hoạt động lớn nhất 600- 1.385km. Có thể mang: pháo 30mm, tên lửa không đối không Matra Xiupơ 530, Matra 550 Magic, Xaiuynđơ AIM-9; tên lửa  chống rađa ARMAT, tên lửa AS.30L hoặc tên lửa đối tàu Exocet AM-39, bom phá, bom xuyên, bom 400kg điều khiển bằng lade... với tổng khối lượng vũ khí tối đa 6.300kg. M được trang bị phương tiện điện tử hiện đại, cho phép thực hiện nhiều chức năng trong điều kiện thời tiết phức tạp, cả ngày và đêm. M có trong trang bị của không quân Pháp (từ 1973), Hi Lạp. Irắc, Côoet, Libi, Marốc, Gioocđani, Nam Phi. Ấn Độ... Đã được dùng trong chiến tranh Vùng Vịnh (1990-91).

(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67144565_456592098404009_3401409039513419776_n.jpg?_nc_cat=110&_nc_eui2=AeFXxZRWY8VlwceI_Nz6DfdvVf2o0ZOMcitc7Vcjkuxx8TQF6vKXNfIJ0rSv1RHZnSmozhjs1KuzAU1yQ6eVrlJ6Cen74QXSFHDI-aFQ5jl6uQ&_nc_oc=AQnbGjlgCCtv_kq1JYT-xweDZu7QfIzwm1M5pR4-S-RhV1g0CTo_al6Q6X4atJtluZY&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=6f99da49b3b77b402378ab3a673856aa&oe=5DEEAEBC)


        MITUÂY*. đảo san hô ở trung tâm Thái Bình Dương, tây bắc quần đảo Haoai. Dt 5,2km2. Mĩ chiếm từ 1867. Là vị trí chiến lược quan trọng ở vùng bắc Thái Bình Dương. Có căn cứ hải quân, không quân, trạm truyền tin cáp ngầm xuyên đại dương, sân bay quốc tế. Trong CTTG-II, gần M diễn ra trận hải chiến lớn giữa các hạm đội Mĩ và Nhật (4-6.6.1942).

        MITUÂY** (A. Midway), 1) tàu sân bay Mĩ, số hiệu CVA- 41, đã tham gia chiến tranh xâm lược VN. Hạ thủy 20.5.1945, đưa vào trang bị 10.9.1945. Lượng choán nước 51.000t (chở đầy 64.000t). Kích thước: 274,3x36,9x10,8m (đường băng 274,3x72,5m). 4 tổ hợp tuabin. tổng công suất 159MW (212.000 CV), tốc độ: 33 hải lí/h (61 km/h). Quân số 4.415: của tàu 2.615 (140 sĩ quan), của không đoàn 1.800. Trong chiến tranh VN, M được trang bị: 75 máy bay (24 tiêm kích-bom F-4B. 24-28 cường kích A-7E, 10-12 cường kích A-6A, 3-4 trinh sát RF-8G, 3-4 cảnh giới tầm xa E-1B. 3 tiếp dầu KA-3B hoặc gây nhiễu EKA-3B. 2-4 trực thăng SH-3D); 18 pháo 127mm, 84 pháo 40mm, 28 pháo 20mm. Từ 1975 M được cải tạo thành tàu sân bay đa năng, số hiệu CV-41, trang bị máy bay, tên lửa, pháo và các khí tài hiện đại. Từ 10.1973 M đóng tại cảng Yôcôxuca (Nhật). Bị thay thế bởi tàu Indepenđơn (1991); 2) lớp tàu sân bay đa năng của Mĩ gồm các tàu Coran Xì (CVA-43), Mituây (CVA-41), Phranklin D. Rudơven (CVA-42).

(https://scontent.fhan3-2.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67523669_456592091737343_7701902489544556544_n.jpg?_nc_cat=103&_nc_eui2=AeEzpgDuMWvqzgCP445BWDIlJmRYaSdr5s4weyFms0ajPqVCj52ub-D9Kh-OOeWSSjJKxWd3p2yj8k7hUg4i9HTCROkcYZxZNZGxnoYhjLhjKg&_nc_oc=AQkttSYw1XfMyHVpu-b-S3uWiUAGijq1uQt_Ye9Y7UfrzWKjsfeVFbP7fVyY93nMqWI&_nc_ht=scontent.fhan3-2.fna&oh=7706ab986ff6f0d9df18f821083f34e2&oe=5DB5640F)


        MIXAOA, căn cứ không quân Nhật Bản trên đảo Hônsu; bắc Tôkiô 500km. Đường băng dài hơn 3.000m. Một phần căn cứ này thuộc Mĩ, từ 1985 là căn cứ của phi đội máy bay F-16 của Mĩ.

        MIXIXIPI, sông ở Mĩ, một trong những sông lớn nhất thế giới, dài 5.970km, diện tích lưu vực 3.268.000km2, đổ ra vịnh Mêhicô tạo thành châu thổ dt 32.000km2. Những sông nhánh chính: Mixuri, Acandat, Ret, Ilinoi, Ôhaiô, Tennisi. Sông ở thượng nguồn rộng 80-150m, ở trung lưu và hạ lưu rộng 700- 1.500m, tốc độ dòng chảy 0,5-2m/s. Mưa thường gây ra lụt lớn. Có nhiều hồ nước lớn. Sông M là đường thủy quan trọng dài khoảng 3.000km. được nối với các hồ lớn bằng các kênh đào. Các thành phố lớn dọc theo M: Minniapôlit, Xanh Pao, Xanh Luit, Memphit, Niu Oliơn, Batơn Rugiơ.


Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 25 Tháng Bảy, 2019, 11:50:17 am

        MÓC CÂU CHÙM, phương tiện chiến đấu cổ, gồm nhiều móc câu thép dài, nhọn, sắc, chìa ra các phía, buộc vào xích sắt hoặc dây chão, dùng trong bảo vệ thành, đánh thành hoặc trong thủy chiến để kìm giữ thuyền hay kéo ngã binh lính đối phương. Khi giữ thành, nếu quân đối phương dày đặc dưới chân thành thì có thể tung MCC xuống, móc vào giáp, mũ, vũ khí,... rồi kéo gấp lên để bắt sống hoặc sát thương người, ngựa. Khi đánh thành, tung MCC lên móc vào thành để đu, trèo lên. Cg phi câu (móc bay).

(https://scontent.fhan3-2.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67101484_456592121737340_1989572406494101504_n.jpg?_nc_cat=103&_nc_eui2=AeEdbA6PlnUB6SbcZhYye8GtdcQbvtmkP9uV7JIAmaB-17qSaOHnsAFPtzKrQVvd-_07LyeVB-PWwGjyGZhWK80GuM6ygaVh1lNftAR07alg7Q&_nc_oc=AQmxQEnekzqNijMyQ0_C6wGfgqwMmdZv24KrolBWmPCR0PW84C684KFx1hUYUv811BI&_nc_ht=scontent.fhan3-2.fna&oh=090ae7d533b3e2d463e18a3f5f5eb739&oe=5DE89423)


        MOOCCHIÊ nh cối

        MÔ HÌNH, dạng mô phỏng thực hay trừu tượng một đối tượng (quá trình) đang được nghiên cứu theo một số tính chất, đặc trưng hoặc tiêu chuẩn nhất định. Theo bản chất, có: mô hình toán học, MH vật lí, MH bán tự nhiên. MH được sử dụng trong hầu hết các lĩnh vực khoa học kĩ thuật, kinh tế, xã hội... Trong QS, ngoài MH toán học còn sử dụng các dạng MH: MH công nghệ, MH thử nghiệm, MH học tập và nghiên cứu, MH tạo giả, MH địa hình (sa bàn), MH các hoạt động QS (diễn tập, chiến thuật, chiến dịch...). Thời chiến, người ta sử dụng MH để tạo ra các mục tiêu giả (trận địa, mẫu vũ khí, trang bị kĩ thuật...) đánh lừa đối phương và nghi binh.

        MÔ HÌNH HÓA X MÔ PHỎNG

        MÔ HÌNH TOÁN HỌC, hệ thống các hệ thức toán học dùng để mô tả các tính chất, đặc trưng hoặc thông số của một đối tượng (quá trình) được nghiên cứu. Bản chất của việc sử dụng MHTH là nghiên cứu đối tượng (quá trình) bằng phương pháp đồng dạng: nghiên cứu bằng thực nghiệm một đối tượng (quá trình) vật lí khác đối tượng (quá trình) đang xét về chất, nhưng được mô tả dưới dạng các phương trình toán học cùng một dạng. Trong QS, được sử dụng rộng rãi để giải các bài toán tối ưu trong quá trình thiết kế, chế tạo, khai thác vũ khí trang bị kĩ thuật và các hoạt động QS (trận đánh, chiến dịch, bảo đảm hậu cần, kĩ thuật...).

        MÔ PHỎNG, phương pháp nghiên cứu các hiện tượng, hoạt động, quá trình bằng cách xây dựng các mô hình tương ứng và nghiên cứu chúng ngay trên các mô hình đó. Các dạng mô hình thường dùng: toán học, vật lí, hỗn hợp... Quá trình xây dựng và nghiên cứu mô hình trên máy tính điện từ gồm các công đoạn: đặt bài toán, khởi thảo mô tả mô hình; hình thức hóa quá trình đã MP và khởi thảo thuật toán giải; kiểm tra sự tương ứng của mô hình với quá trình thực; chỉnh lí chương trình; mõ tả đầy đủ mô hình sau khi đã có kết quả xử lí và hướng dẫn sử dụng nó. Trong QS. phương pháp MP được ứng dụng rộng rãi để nghiên cứu các hoạt động tác chiến (trận chiến đấu, chiến dịch, hoạt động đảm bảo hậu cần, kĩ thuật...) và quá trình thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sử dụng vũ khí. trang bị kĩ thuật mới. Nó cho phép tái hiện nhiều lần hoạt động QS sẽ xảy ra; nghiên cứu các điều kiện tiến hành nó và rút ra các kết luận về khả năng, quyết tâm chiến đấu của cả hai bên tham chiến, chọn phương án giải quyết tối ưu...

        MÔ PHỎNG TÁC CHIẾN, dùng phương pháp mô hình hóa để biểu hiện quá trình tác chiến, nhằm tìm ra phương án tác chiến tối ưu hoặc để giải quyết những vấn đề QS khác (nghiên cứu khoa học QS, KTQS, huấn luyện chỉ huy và cơ quan). Mô hình hóa có thể bằng nhiều phương pháp, trong đó phương pháp toán học và phương pháp vật lí được vận dụng phổ biến. Phương pháp vật lí có: tác nghiệp trên bản đồ, trên sa bàn, diễn tập thực binh. Phương pháp toán học: dùng kĩ thuật máy tính điện tử để mô phỏng quy trình tác chiến, ngày càng được hoàn thiện và sử dụng rộng rãi. MPTC phương pháp toán học có thể nghiên cứu khoa học QS, đánh giá tác dụng của hệ thống vũ khí, xây dựng kế hoạch và phương án tác chiến... ngay trong phòng thực nghiệm.

        MỐC BA, mốc quốc giới gồm ba cột được cắm gần nhau ở hai bên của đường biên giới quốc gia. MB thường ở những nơi có địa hình phức tạp, không cho phép hoặc không đảm bảo chắc chắn để cố định và đánh dấu đường biên giới quốc gia khi cắm mốc đơn hay mốc đôi như: nơi đường biên giới giao nhau với sông, suối, đường giao thông, nơi có biến động về địa chất... hoặc nơi địa hình tiếp giáp ba nước có chung biên giới. Cột mốc trong MB được cắm đối xứng nhau qua đường biên giới, qua sông suối và so le nhau tạo thành hình tam giác; trên đất quốc gia nào thì kí hiệu, chữ viết được thể hiện trên mặt cột mốc hướng về quốc gia đó.


Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 25 Tháng Bảy, 2019, 11:51:41 am

        MỐC BA MẶT, mốc quốc giới được cắm ở điểm gặp nhau của ba đường biên giới quốc gia giáp nhau. MBM có kí hiệu, chữ viết được thể hiện trên ba mặt, mặt cột mốc hướng về quốc gia nào thì kí hiệu, chữ viết ghi bằng ngôn ngữ của quốc gia đó. MBM có hình lãng trụ đứng, đáy tam giác; kích thước lớn hơn mốc chính và mốc đoạn; có kí hiệu riêng chỉ rõ vai trò vị trí của nó trên đường biên giới quốc gia. Khi cắm MBM phải có sự thống nhất của ba quốc gia có chung đường biên giới gặp nhau, thông qua hiệp ước, hiệp định về hoạch định và cắm mốc quốc giới giữa các quốc gia.

        MỐC ĐOẠN, mốc quốc giới được cắm ở những điểm bắt đầu của mỗi đoạn biên giới chính. MĐ có vai trò phân đoạn biên giới để thuận tiện cho việc quản lí và bảo vệ sự nguyên vẹn đường biên giới quốc gia. Thông thường. MĐ có kích thước lớn hơn mốc chính, mang kí hiệu riêng, chỉ rõ từng đoạn biên giới quốc gia; hệ thống kí hiệu trên MĐ là chữ cái.

        MỐC ĐÔI, mốc quốc giới gồm hai cột được cắm gần nhau đối diện hoặc so le ở hai bên đường biên giới quốc gia. MĐ thường cắm ở những nơi không cho phép cắm mốc chính trên đường biên giới quốc gia như: trên sông, suối; nơi có cầu công giao nhau với đường giao thông hay bắc qua sông, suối hoặc vì yêu cầu cô định đánh dấu đường biên giới quốc gia. Cột cắm trên lãnh thổ quốc gia nào thì kí hiệu, chữ viết (bằng ngôn ngữ quốc gia) được thể hiện trên mặt cột mốc hướng về quốc gia đó.

        MỐC ĐƠN, mốc quốc giới có một cột được cắm trên chính đường biên giới quốc gia. MĐ thường là mốc đoạn, mốc chính và mốc ba mặt, kí hiệu, chữ viết được thể hiện trên các mặt cột mốc hướng về mỗi quốc gia. MĐ có kích thước lớn hơn mốc đôi, mốc ba.

        MỐC QUỐC GIỚI, vật thể nhân tạo được đặt cố định ở một điểm do hiệp ước hoạch định biên giới đã kí kết giũa hai hay ba nước quy định dùng để đánh dấu vị trí hoặc hướng của đường biên giới quốc gia đi qua và làm dấu hiệu cho mọi người nhận biết. MQG có: mốc đoạn, mốc đơn, mốc đôi, mốc ba, mốc ba mật. Trên đất liền. MQG thường làm bằng bê tông cốt thép, đá hoặc bằng các vật liệu bền vững khác, có hình dáng, kích thước và màu sắc nhất định (hình lăng trụ đứng, đáy tứ giác hoặc tam giác), trên các mặt có chữ viết, kí hiệu của các nước có chung đường biên giới. Trên mặt nước (biển, sông, suối, hồ). MQG thường là các phao tiêu phù hợp. Quy cách, tính chất, chất liệu, kí hiệu MQG do các nước tiếp giáp thông nhất quy định. Tài liệu về MQG được lập thành hồ sơ lưu trữ ở cơ quan nhà nước chức năng của quốc gia có chung đường biên giới (bao gồm nghị định thư về biên giới, biên bản cắm mốc bản đồ, ảnh, thuyết minh cho mỗi nước).

(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67600975_456592131737339_8018346840871141376_n.jpg?_nc_cat=109&_nc_eui2=AeFYxiTmiszZevQH8pDG2-MZ_InlORK4D6Bi-H2IfOSEXMlqnEPHGaHqJn04XXQimvN2UTjiwcCJ7SZwyG8JTI3MXs6gZi1IThjffpJg7ZQZiw&_nc_oc=AQn8unC2eP-D3L9fJxfo-5sKPtCdJKwPspEgM1bPyzV1Xlw8bOAd7nG6vKYDdMmYt_U&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=20b98c39e75c8252bca4a4e7c2cdba6f&oe=5DA58F04)


        MỘC (cổ), trang bị phòng hộ cầm tay, làm bàng tấm gỗ dày, dùng để che đỡ khỏi bị tên, gươm, giáo,... sát thương. Thường trang bị cho bộ binh thời cổ.

        MỘC CHÂU, thị trấn, huyện lị h. Mộc Châu, đông nam t. Sơn La. Nằm ở trung tâm cao nguyên MC, tại ngã ba QL 6 Hà Nội - Lai Châu và QL 43. Trong KCCP, cứ điểm MC do Pháp xây dựng trên núi đá hiểm trở, án ngữ QL 6, giữ vai trò vị trí tiền tiêu bảo vệ vòng ngoài phòng tuyến nam Sơn La bị Trung đoàn 174, Đại đoàn 316 tiến công trong đợt 2 chiến dịch Tây Bắc (14.10-10.12.1952), buộc Pháp rút khỏi nhiều vị trí ven Sông Đà. phá vỡ phòng tuyến nam Sơn La.

        MỘC HÓA, huyện thuộc t. Long An, giáp biên giới VN - Campuchia; dt 553km2, huyện lị: thị trấn Mộc Hóa bên sông Vàm Cỏ Tây. Cửa khẩu Mộc Hóa nằm trên đường đi t. Xvây Riêng, Campuchia. Trong KCCP và KCCM. MH thuộc căn cứ Đồng Tháp Mười, tập trung cơ quan đầu não của Xứ ủy Nam Kì, Khu 8 Sài Gòn - Gia Định, là hành lang quan trọng bị địch tập trung đánh phá ác liệt. Quân và dân MH tổ chức nhiều trận chiến đấu, diệt nhiều sinh lực địch, bắn chìm 30 tàu địch trên sông Vàm Cỏ Tây, bắn cháy 124 xe tăng và xe thiết giáp, 58 máy bay... Nhân dân và LLVT MH được tặng danh hiệu Ah LLVTND.


Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 25 Tháng Bảy, 2019, 11:52:59 am

        MỘC THẠNH (Mu Sheng; ?-?), tướng nhà Minh (TQ), người ba lần đưa quân xâm lược Đại Ngu (Đại Việt). Lần thứ nhất (1406), cùng Lí Bân chỉ huy cánh quân ở hướng Hà Giang gồm 400.000 người phối hợp với cánh quân ở hướng Lạng Sơn do Trương Phụ chỉ huy tiến đánh Đại Ngu, đánh bại nhà Hồ và bắt cha con Hổ Quý Li đưa sang TQ. Lần thứ hai (1408), MT đem 50.000 quân từ Vân Nam tiến vào Bô Cô (vùng đất thuộc Ý Yên, Nam Định), bị nghĩa quân Trần Ngỗi do danh tướng Đặng Tất chỉ huy đánh bại, MT chạy thoát về thành Cổ Lộng (nay thuộc xã Yên Thọ, Ý Yên, Nam Định) và được quân Minh từ Đỏng Quan đến cứu (x. trận Bô Cô, 30.12.1408). Năm 1412-14 cùng Trương Phụ đánh nhiều trận mới đàn áp cuộc khởi nghĩa Trần Ngỗi, Trần Quý Khoáng (1407-13). Lần thứ ba (1427), chỉ huy 50.000 quân và 10.000 ngựa từ Vân Nam đánh xuống, phối hợp với cánh quân của Liễu Thăng từ Quảng Tây đánh sang. Được tin cánh quân của Liễu Thăng bị nghĩa quân Lam Sơn đánh bại. Liễu Thăng bị giết, MT cho quân rút chạy và bị tiêu diệt gần hết. MT chạy thoát về Vân Nam.

        MÔDĂMBÍCH (Cộng hòa Môdămbích; República de Moẹambique, A. Republic of Mozambique), quốc gia ở đông nam châu Phi. Dt 799.380km2; ds 18,64 triệu người (2003); chủ yếu người Phi. Ngôn ngữ chính thức: tiếng Bồ Đào Nha. Tôn giáo: 70% theo tín ngưỡng truyền thống địa phương, 20% đạo Thiên Chúa. 10% đạo Hồi. Thủ đô: Maputo. Chính thể cộng hòa. đứng đầu nhà nước và cơ quan hành pháp (chính phủ) là tổng thống, tổng tư lệnh tối cao các LLVT. Cơ quan lập pháp: quốc hội một viện. Địa hình phía bắc là cao nguyên cao 500-1.800m; đông và nam là vùng đất thấp; tây là vùng núi cao (đỉnh Binga cao 2.436m). Bờ biển dài 2.470km. phía bắc bị chia cắt. phía nam thấp, thoải. Khí hậu xích đạo ở phía bắc, nhiệt đới ở phía nam; nhiệt độ cao, lượng mưa 750-1.500mm/năm. Mạng sông ngòi dày đặc. Các sông chính: Limpôpô, Dămbedi. Khoáng sản: quặng sắt, than đá, bôxít... Nước nông nghiệp (70% số dân), kinh tế chậm phát triển... GDP 3,607 tỉ USD (2002). bình quân đầu người 200 USD. Thành viên LHQ (16.9.197,5), Phong trào không liên kết, Liên minh châu Phi. Lập quan hệ ngoại giao với VN cấp đại sứ 25.6.1975. LLVT: lực lượng thường trực 10.000-11.000 người (lục quân 9.000-10.000. hải quân 150. không quân 1.000). Tuyển quân theo chế độ tình nguyện. Trang bị: 80 xe tăng. 40 xe chiến đấu bộ binh. 30 xe thiết giáp trinh sát, 235 xe thiết giáp chở quân. 120 pháo mặt đất. 12 pháo phản lực BM-21. một số tên lửa phòng không SA-7, 3 tàu tuần tiễu, 19 máy bay vận tải, 9 máy bay trực thăng... Ngân sách quốc phòng 69 triệu USD (2002).

(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67093998_456592145070671_7945596769256079360_n.jpg?_nc_cat=111&_nc_eui2=AeEQAQ61AeuKGcU9v3zZ4NUHRPJiuNh1CPjLOQx7K_XK_4bDdoQS_A45qZ47o19TbcADfNDacxoI86IOWKGg66SCUFgh_l1WZ-X02OR343WZaQ&_nc_oc=AQmABgQ51PLV9qq4XIv2PfK8HlBygA5mxuWlQRlShmL0P8rGkMDaxyObCflxb-i8y68&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=25824e7af230cd5a539511af76ccc942&oe=5DB3018C)


        MODE (Đ. Mauser), gọi chung các loại súng bộ binh, do hai anh em người Đức Vinhem và Pôn Môde thiết kế chế tạo. Nổi tiếng là súng trường và súng ngắn. Loại súng trường đầu tiên có khóa nòng, hộp đạn kim loại do Pôn Môde phát minh 1868. Trong chiến tranh VN, Pháp đã sử dụng các loại súng ngắn tự động 7,63mm kiểu 1895, 7,65mm kiểu 1910; các loại súng trường 7,92mm kiểu 98, 7,92mm kiểu 98K và llmm kiểu 1871.

(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/66696866_456592161737336_1293668424710356992_n.jpg?_nc_cat=110&_nc_eui2=AeGTWPrbUND--6qwiu6kYP5gf4gasWsu8FC8RNBot2wPQzYzD5VVE7j-jOWMOP0E9f43_lxEs9s7G62mtXo-B0DEi3OLjGYP7VxnTUIy-UcgBw&_nc_oc=AQkKE8_nBptvimiUBtLVPIOltObX4UQ-OHX6-MwkcdGgEivHFczOnhU5H-8YY0Sh8_g&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=55427c4fa6736603cdbdb85321a3182f&oe=5DA1F36F)



Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 25 Tháng Bảy, 2019, 11:54:32 am

        MODEM (A. modem, vt từ A. Modulator - Demodulator), thiết bị điều biến và giải điểu biến tín hiệu tương tự (analog) thành tín hiệu số (digital) hoặc ngược lại để bảo đảm liên lạc giữa các máy tính qua phương tiện thông tin hữu tuyến điện hoặc vô tuyến điện. M có thể gắn trong máy tính ( M trong. Internal Modem) hoặc ngoài máy tính (M ngoài. External Modem). Theo tính năng, có: M vô tuyến điện và M hữu tuyến điện. Tham số cơ bản của M là vận tốc truyền tính bằng đơn vị bps (bít/giây). Vận tốc truyền của các M thông dụng thường từ 300-2.400bps. Ngoài ra những M có vận tốc truyền cao, có thể đạt tới 38.000bps. Các M phức tạp, ngoài việc truyền và nhặn tín hiệu, còn có khả năng thực hiện các chức năng khác như chọn số tự động, trả lời và chọn số lại... Cg bộ giải điều.

        MÔI TRƯỜNG, toàn bộ những điều kiện tự nhiên, xã hội tác động đến đời sống và hoạt động sản xuất của con người (đất, nước, khí quyên, lòng đất, khí hậu, thực vật, động vật...). Thuật ngữ MT thường dược hiểu là MT tự nhiên xung quanh con người, nhiều khi bao gồm cả các yếu tố MT do con người tạo nên (các công trình xây dựng thành phố, xí nghiệp công nghiệp, kênh đào, hồ chứa nước, khai thác tài nguyên, đốt phá rừng, săn bắn bừa bãi, chiến tranh...). Theo quy mô phát triển sản xuất của xã hội, MT hoạt động của con người ngày càng mở rộng, chiếm gần hết lớp vỏ địa lí của Trái Đất và đang bị phá hoại nghiêm trọng, đòi hỏi phải có những biện pháp tổng thể thiết thực để bảo vệ (x. bảo vệ môi trường).

        MÔNACÔ (Công quốc Mônacô; Principaulité de Monaco, A. Principality of Monaco), quốc gia ở Nam Âu, đông nam nước Pháp, bên bờ Địa Trung Hải. Dt l,95km2; ds 32 nghìn người (2003); 49% người Pháp, 28% người Italia, 23% người Mônêgat. Ngôn ngữ chính thức: tiếng Pháp. Tôn giáo: đạo Thiên Chúa. Thủ đô: Mônacô. Chính thể quân chủ lập hiến, đứng đầu nhà nước là quốc chủ. Cơ quan lập pháp: hội đồng dân tộc (quốc hội). Cơ quan hành pháp: hội đồng chính phủ, đứng đầu là thủ tướng. Lãnh thổ gồm ba thành phố Mônacô, Môntê Cáclô và La Cônđamin nằm trên sườn dãy Anpơ ven bờ Địa Trung Hải. Khí hậu cận nhiệt đới Địa Trung Hải, nhiệt độ trung bình tháng 1: 10,3°C, tháng 7: 24°C. Nơi nghỉ mát nổi tiếng, ngành du lịch và dịch vụ du lịch phát triển, đem lại lợi nhuận lớn. GDP 558 triệu USD (2002). Thành viên LHQ (28.5.1993). LLVT: một đại đội cảnh vệ và cảnh sát.

(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67284601_456592175070668_8237552806198771712_n.jpg?_nc_cat=109&_nc_eui2=AeFfq3y6-g7XDuQ-B_Tyo-PugWh26kBkdwj1bpDFHvauH9lZAsQCAM9_Hb3sHKD8vE3iYd9o85Stw8ut6_L3DuswLn3Vk_Btlm9HkyVoRJP1zQ&_nc_oc=AQmDqWHBIExJ48dIqHdr8IwUBLdeXMkjsptlJELH6n64UL1EXoDRrUCemN2Vi74wd9c&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=e7c7476ed350bed8bd87be4a34beb7ba&oe=5DE89520)


        MÔNCAĐA, trại lính ở tp Xantiagô để Cuba (Cuba, trước 1959). Ngày 26.7.1953 nhóm các chiến sĩ yêu nước do Phiđen Caxtrô chỉ huy đã tiến công M, mở đầu cuộc đấu tranh vũ trang của nhân dân Cuba chống chế độ độc tài Batixta. Cuộc đấu tranh tuy không giành được thắng lợi, nhưng có ảnh hưởng mạnh mẽ đến phong trào CM Cuba và châu MT Latinh. Ở Cuba, 26.7 được kỉ niệm là ngày khởi nghĩa dân tộc.

        MÔNĐÔVA (Cộng hòa Mônđôva; Republica Moldova, A. Republic of Moldova), quốc gia ở Đông Âu; bắc, đông, nam giáp Ucraina, tây giáp Rumani. Dt 33.700km2; ds 4,44 triệu người (2003); 65% người Mônđôva, 14% người Ucraina, 13% người Nga, 8% các dân tộc khác. Ngôn ngữ chính thức: tiếng Mônđôva. Tôn giáo: đạo Thiên Chúa. Thủ đô: Kisinhôp. Chính thể cộng hòa, đứng đầu nhà nước là tổng thống. Cơ quan hành pháp: chính phủ do thủ tướng đứng đầu. Địa hình: bình nguyên xen lẫn gò đồi, điểm cao nhất 429m. Khí hậu ôn đới lục địa. Các sông chính: Đnextrơ, Prut. Các ngành công nghiệp chính: chế tạo máy, chế biến thực phẩm. GDP 14,79 tỉ USD (2002), bình quân đầu người 350 USD. Thành viên LHQ (2.3.1992), Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG). Lập quan hệ ngoại giao với VN 11.6.1992. LLVT: lực lượng thường trực 7.210 người (lục quân 5.560, khống quân 1.400, Bộ chỉ huy trung tâm 250), lực lượng dự bị 66.000. Tuyển quân theo luật nghĩa vụ QS, thời hạn phục vụ 12 tháng. Trang bị: 53 xe chiến đấu bộ binh. 305 xe thiết giáp chở quân, 217 pháo mặt đất, 113 súng cối, 78 pháo phòng không, 6 máy bay vận tải, 10 máy bay trực thăng, 25 tên lửa phòng không SA-3, SA-7. Ngân sách quốc phòng 6,9 triệu USD (2002).

(https://scontent.fhan4-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67403981_456592185070667_2850733595817934848_n.jpg?_nc_cat=105&_nc_eui2=AeERZ9pzF6-Puyq1bhU3tMIzvCZ4YqSCovLvMkbnqAXJnEh4vaWDa00UZ799MVUnCZT8BxOfth9WThSRmbgW9Ylch-AXY9dWEc92W1_YPaYoXg&_nc_oc=AQk3IAiDJJ7qn-N_b_9CBqt06zTQZI12e-ILiZEgNogJJ-XCyOGikzBPT8de7GqQ9Nw&_nc_ht=scontent.fhan4-1.fna&oh=08316e387a440f1327149b48c59bd75f&oe=5DEE470F)



Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 25 Tháng Bảy, 2019, 11:55:32 am

        MÔNG CỔ (A. Mongolia), quốc gia ở trung tâm châu Á. Dt 1.566.500km2; ds 2,71 triệu người (2003); 92% người Mông cổ. Ngôn ngữ chính thức: tiếng Mông cổ. Tôn giáo: đạo Phật. Thủ đô: Ulan Bato. Chính thể cộng hòa, đứng đầu nhà nước là tổng thống. Cơ quan lập pháp và cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất: đại hội đồng nhà nước. Cơ quan hành pháp: chính phủ do thủ tướng đứng đầu. Địa hình chủ yếu là cao nguyên, hoang mạc và bán hoang mạc. Phía tây và tây nam là các dãy núi Antai Mông cổ (đỉnh cao nhất 4.362m), An tai Gôbi; phía nam và đóng nam là cao nguyên Gôbi cao 1.000-2.000m. Khí hậu lục địa ôn đới, thay đổi rõ rệt theo mùa; nhiệt độ trung bình tháng 1 từ -35 đến -10°C, tháng 7 từ 15-26°C; lượng mưa ít. Các sông chính: Xêlenga, Kêrulen, Côpđô, Giapkhan...; hồ lớn: Upxu - Nurơ, Hupxugun... Nước công - nông nghiệp. Chăn nuôi: cừu, dê, lạc đà, ngựa cung cấp 70% sản phẩm nông nghiệp. Công nghiệp: nhiệt điện, khai thác mỏ, vật liệu xây dựng, công nghiệp nhẹ, thực phẩm... GDP 1,049 tỉ USD (2002), bình quân đầu người 430 USD. Thành viên LHQ (27.10.1961). Lập quan hộ ngoại giao với VN cấp đại sứ 17.11.1954. LLVT: lực lượng thường trực 9.100 người (lục quân 7.500, không quân 800, các lực lượng khác 800), lực lượng dự bị 137.000. Tuyển quân theo chế độ động viên. Trang bị: 370 xe tăng, 310 xe chiến đấu bộ binh, 120 xe thiết giáp trinh sát, 150 xe thiết giáp chở quân, 300 pháo mặt đất, 130 pháo phản lực BM-21, 140 súng cối, 200 pháo chống tăng, 8 máy bay chiến đấu, 1 máy bay vận tải, 12 máy bay trực thăng. Ngân sách quốc phòng 24,6 triệu USD (2002).

(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/66830867_456592198403999_341331736891752448_n.jpg?_nc_cat=109&_nc_eui2=AeFcuiIR5qjNxvAj-vE_GKHomLy8Z2uAdSf6SybkIpmXJEmQGK9OE-1_GuMrhCKRahPQ5BlsleTorzgcob9AGCHp4Bk32Od5xHSW3lffPg_tXA&_nc_oc=AQldT1HTTNiG0Mrm6-waF97IWwTmZRJIhgDswPnT_7WRRyxe4PxPD61w3UJYiT3qmuU&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=56014d677396c96dc48e42be3c74968b&oe=5DA29AD9)


        MÔNG KHA (H. Mengke, Mongke; 1209-59), đại hãn thứ tư đế quốc Mông cổ (1251-59), cháu Thành Cát Tư Hãn. 1231 theo Oa Khoát Đài, đánh nước Kim, lập nhiều chiến công. 1251 được Hội nghị quý tộc thị tộc Curuntai bầu làm khan lớn (vua), tiếp tục tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược: cử em trai thứ 3 là Hulagu dẫn đại quân tiến vào vùng Tây Á, đánh chiếm Iran, Irắc và Xiri, 1258 sau khi chiếm thành Batđa, giết vua Arập Hồi giáo Apbatxit, Hulagu trở thành vua Mông cổ đầu tiên của Iran (1258-65). Năm 1252 cử em trai thứ 2 là Hốt Tất Liệt chỉ huy 10 vạn quân đánh Đại Lí (nay là Vân Nam, TQ), đánh Cao Li (Triều Tiên), sau đó rút quân ở Đại Lí, đánh Ấn Độ, chiếm vùng Casơmia. 1257 quân Mông cổ chia làm 3 đường tiến đánh Nam Tống: cánh thứ nhất do Hốt Tất Liệt chỉ huy chiếm Thổ Phồn. Đại Lí, bao vây Vũ Xương (Hồ Bắc, Vũ Hán); cánh thứ 2 do tướng Ngột Lương Hợp Thai chỉ huy đánh Đại Việt, bị quân dân Đại Việt đánh bại, phải rút quân (x. kháng chiến chông Nguyên - Mông lấn I. 1258); cánh thứ 3 do MK chỉ huy 40.000 quân tiến vào Tứ Xuyên (TQ), mở cuộc tiến công lớn vào Nam Tống nhưng sau 5 tháng không hạ được thành. 7.1259 nhân tiết ười nóng bức, quân MK đánh thành, MK bị thương chết trận (có thuyết cho là ốm chết) tại Hợp Châu. Được tin MK chết, Hốt Tất Liệt vội rút quân về Bắc giành ngôi vua, lập ra triều Nguyên, thụy phong MK là Hoàn Túc hoàng đế, miếu hiệu Hiến Tông.

        MONRÊAN, thành phố, trung tâm công nghiệp, thương mại. một trong những cảng lớn nhất của Canada trên Sông Xân Lôrânxơ (chảy ra vịnh cùng tên thuộc Đại Tây Dương). Có hai không cảng quốc tế, đường tàu điện ngầm. Công nghiệp chế tạo máy, hóa chất, hóa dầu, thực phẩm, dệt, luyện kim màu. Ba trường đại học tổng hợp. Chiều dài toàn bộ các cầu cảng 22km, sâu 10,7m, có âu tàu, 2 đốc nổi đảm bảo mọi sửa chữa của tàu. Lượng vận chuyển hàng 25 triệu tấn/năm. M được xây dựng từ tk 17 đến tk 18. Khu trung tâm văn hóa và thương mại xây dựng vào những năm 60, khu triển lãm quốc tế 1967 và khu Ôlimpic 1976.


Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 25 Tháng Bảy, 2019, 11:57:01 am

        MÔTƠGOMƠRI (A. Bernard Law Montgomery; 1887- 1976), tướng chỉ huy lục quân Anh ở chiến trường Bắc Phi rồi Bắc Âu trong CTTG-II. Thống soái (1944). Tham gia CTTG-I, thiếu tá (1918). Trong CTTG-II chỉ huy sư đoàn, quân đoàn, tập đoàn quân, cụm tập đoàn quân. Tại Bắc Phi. M chỉ huy Tập đoàn quân 8 của Anh đánh bại quân Đức - Italia trong chiến dịch En Alamen (23.10-4.11.1942). Năm 1943-44 chỉ huy Cụm tập đoàn quân 21 đánh vào lục địa châu Âu. 1945 tiếp nhận sự đầu hàng của quân Đức ở Bắc Âu. 1946-48 tổng tham mưu trưởng QĐ đế chế Anh. 1948-51 chủ tịch ủy ban các tổng tư lệnh của Hội đồng phòng thủ liên minh phương Tây. 1951-58 phó tổng tư lệnh tối cao thứ nhất lực lượng NATO ở châu Âu. 1958 về hưu. Được LX tặng huân chương Chiến thắng (1945).

        MORITANI (Cộng hòa hồi giáo Môritani; al-Jumhuriya al- Islamiya al-Muritaniya, p. République Islamique de Mauritanie, A. Islamic Republic of Mauritania), quốc gia ở Bắc Phi; bắc giáp Tây Xahara và Marốc, đông bắc giáp Angiêri, đông và đông nam giáp Mali, nam giáp Xênêgan, tây giáp Đại Tây Dương. Dt 1.025.520km2; ds 2,91 triệu người (2003); 75% người Arập và Môrơ, 25% người gốc châu Phi. Ngôn ngữ chính thức: tiếng Arập, tiếng Pháp. Tôn giáo: đạo Hồi. Thủ đô: Nuacsôt. Chính thể cộng hòa, tổng thống đứng đầu nhà nước. Cơ quan lập pháp: quốc hội hai viện. Cơ quan hành pháp: chính phủ do thủ tướng đứng đầu. Sa mạc Xahara chiếm phần lớn lãnh thổ. Bờ biển thấp, ven bờ có các đảo. Sòng lớn: Xênêgan. Khí hậu nhiệt đới hoang mạc, lượng mưa 100-400mm/năm. Kinh tế chậm phát triển; đánh cá và khai thác quặng là các ngành kinh tế chủ yếu. GDP 1,007 tỉ USD (2002), bình quân đầu người 350 USD. Thành viên LHQ (27.10.1961). Phong trào không liên kết, Liên minh châu Phi. Liên đoàn các nước Arập. Lập quan hệ ngoại giao với VN cấp đại sứ 10.3.1965. LLVT: lực lượng thường trực 15.650 người (lục quân 15.000, không quân 150, hải quân 500), lực lượng bán vũ trang 5.000 người. Tuyển quân theo chế độ động viên, thời hạn phục vụ 24 tháng. Trang bị: 35 xe tãng, 105 xe thiết giáp, 75 pháo mặt đất, 100 cối, 50 pháo phòng không, 10 máy bay... Ngân sách quốc phòng 23,6 triệu USD (2000).

(https://scontent.fhan4-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67156116_456592208403998_8339895120878895104_n.jpg?_nc_cat=105&_nc_eui2=AeFMKMYqNh1YXLocevYnJCyI7xG9xhYnunzp5fVkepYtR6j4HrypD_IABtE2nR7U5LrDrQxauazJ9Adxnh-9_QCFmtvRVpDQine_P6xB2SdvXg&_nc_oc=AQm-XNijvZPlSWP2uHGgvFqd8XN-K-lvCcZN8NDaXSZowhfZk-yiaT5z_7DKcH4ZUnc&_nc_ht=scontent.fhan4-1.fna&oh=267fd19330bb5b5cff892a64d7e4aeac&oe=5DABDE56)


        MÔRIXƠ (Cộng hòa Môrixơ; A. Republic of Mauritius), quốc gia trên đảo Môrixơ và các đảo nhỏ ở tây Ấn Độ Dương, phía đông Mađagaxca khoảng 900km. Dt 2.040km-; ds 1,21 triệu người (2003); chủ yếu là người gốc Ấn Độ, Pakixtan. Ngôn ngữ chính thức: tiếng Anh. Tôn giáo: 52,5% đạo Hindu, 25,7% đạo Thiên Chúa, 21,8% các tôn giáo khác. Thủ đô: Pot Lui. Chính thể cộng hòa, đứng đầu nhà nước là tổng thống. Cơ quan lập pháp: hội đồng lập pháp (quốc hội một viện). Cơ quan hành pháp: chính phủ do thủ tướng đứng đầu. Các đai của M có nguồn gốc núi lửa. Trung tâm và tây nam đảo M là cao nguyên (độ cao 500-600m); có đỉnh cao nhất 826m. Bờ biển thấp, ven bờ có các dải san hô. Khí hậu cận nhiệt đới biển. Nước nông nghiệp, du lịch phát triển. Sản xuất mía đường là ngành kinh tế chủ yếu. GDP 4,5 tỉ USD (2002), bình quân đầu người 3.750 USD. Thành viên LHQ (24.4.1968), Phong trào không liên kết, Liên minh châu Phị. Khối liên hiệp Anh. Lập quan hệ ngoại giao với VN 4.5.1994. Không có LLVT, lực lượng bán vũ trang 1.500 người (lực lượng đặc biệt 1.000, lực lượng bảo vệ bờ biển 500). Trang bị: 10 xe thiết giáp, 2 cối 81mm... Ngân sách quốc phòng 9 triệu USD (2000).

(https://scontent.fhan3-3.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67690321_456592218403997_8325823373498122240_n.jpg?_nc_cat=101&_nc_eui2=AeGmWCxSQVDJagxptV7vt4YH07B7T6BkKAPMFJCn19qzCp-nSBBd675DcDia_SXi_1GY9aztu1rxym2HN4pwiHqDMn_vWQRxxC6SUByHM0ixaQ&_nc_oc=AQmW3z-bPch2HqRPYPhKNceRloLy_V0UVdYsVdpiVUmaN3z0lVoJ7s4MIST62Z8hwKw&_nc_ht=scontent.fhan3-3.fna&oh=17b619d72c7976da1e66a707635c950b&oe=5DAA2B55)



Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 25 Tháng Bảy, 2019, 11:58:25 am

        MÔRÔDOP (1904-79), công trình sư chế tạo xe tăng LX; hai lần Ah lao động XHCN (1942 và 1974). Thiếu tướng, kĩ sư (1945), tiến sĩ khoa học kĩ thuật (1972); đv ĐCS LX. 1930 tốt nghiệp Trường trung cấp cơ khí. 1931-38 phụ trách các nhóm thiết kế của nhà máy, phó trưởng phòng, rồi trưởng phòng thiết kế và phó tổng công trình sư của nhà máy. 1940 tổng công trình sư, tham gia thiết kế xe tăng hạng trung T-24 và các xe tăng hạng nhẹ BT-2, BT-5, BT-7 và BT-7M. Cùng với M. Côskin và N. A. Cucherencô chỉ đạo thiết kế xe tăng hạng trung T- 34. Trong chiến tranh giữ nước (1941-45), chỉ đạo cải tiến xe tăng T-34 trở thành loại xe tăng tốt nhất trong CTTG-II. Sau chiến tranh, chỉ đạo chế tạo nhiều kiểu xe tăng và xe bọc thép mới. Giải thưởng nhà nước LX (1942, 1946 và 1948), giải thưởng Lênin (1967), 3 huân chương Lênin...

        MỞ CỬA. hành động tác chiến tạo cửa mở bằng cách phá, gỡ vật cản để bộ đội và phương tiện chiến đấu vượt qua. MC dược tiến hành khi không thể vòng tránh vật cản. Thời gian MC do người chỉ huy trận chiến đấu quy định. Theo mục đích, có MC cho: xe tăng (thiết giáp), bộ binh; theo phương pháp mở, có MC bằng: phá nổ (dùng mìn, bộc phá...), phá gỡ bí mật (bằng tay với các phương tiện giản đơn), xe cơ giới có gắn phương tiện chuyên dùng.

        MỞ CỬA đặc còng, toàn bộ các động tác kĩ thuật do bộ đội đặc công tiến hành nhằm tạo ra cửa mở để đưa lực lượng vào mục tiêu. Hướng, kích thước, phương pháp, thời gian bắt đầu và hoàn thành MC do người chỉ huy trận đánh quy định. MC có thể do 1, 2 hoặc 3 người thực hiện. Mũi trưởng đặc công thường là người trực tiếp chỉ huy tổ MC.

        MỞ MẢNG GIÀNH DÂN, hoạt động tác chiến độc lập hoặc phối hợp với chiến trường chính của lực lượng vũ trang nhân dân địa phương miền Nam trong KCCM. vận dụng rộng rãi các hình thức chiến thuật, thủ đoạn tác chiến, thực hiện tác chiến nhỏ lẻ, tiêu hao địch rộng khắp; kết hợp với một số trận đánh tập trung, đấu tranh chính trị, binh vận và nổi dậy của quần chúng nhân dân để tiêu diệt sinh lực và phương tiện chiến tranh của địch, giải phóng từng khu vực, mở rộng vùng giải phóng, giành quyền làm chủ.

        MỞ NIÊM, tổng thể hoạt động tổ chức và kĩ thuật để đưa phương tiện kĩ thuật quân sự đang được niêm cất về trạng thái sẵn sàng sử dụng. Nội dung và trình tự MN được quy định trong “quy trình công nghệ niêm cất dài hạn” và “quy trình công nghệ niêm cất ngắn hạn” đối với từng loại phương tiện KTQS. Cũng như niêm cất, thời cơ MN được quy định trong điều lệ công tác kĩ thuật QĐND VN và các điều lệ công tác kĩ thuật chuyên ngành trong QĐ.

        MỞ RỘNG CỬA ĐỘT PHÁ, hành động chiến đấu tiến công nhằm mở rộng và tăng chiều sâu cửa đột phá, nhanh chóng đưa lực lượng phát triển vào chiều sâu phòng ngự của đối phương. Biện pháp MRCĐP: dùng hỏa lực tiêu diệt hoặc kiềm chế các hỏa lực nguy hại, các mục tiêu cản trở ở chính diện và hai bên sườn cửa đột phá; nhanh chóng đánh chiếm chính diện và phát triển sang hai bên sườn; phát hiện nơi yếu, sơ hở, hoặc khoảng trống, táo bạo thọc sâu, vu hồi ngắn, đánh chiếm mục tiêu quan trọng, đưa lực lượng vào phát triển tiến công.

        MỞ RỘNG DÂN CHỦ, ĐỂ CAO KỈ LUẬT, cuộc vận động chính trị rộng lớn trong LLVTND VN nhằm nâng cao bản lĩnh chính trị, đạo đức CM và ý thức tổ chức kỉ luật của cán bộ, chiến sĩ, do Bộ tổng tư lệnh phát động 5.1949. MRDC.ĐCKL được triển khai thực hiện thông qua các đợt: “sinh hoạt dân chủ về QS, chính trị, kinh tế” để chiến sĩ góp ý kiến cho công tác huấn luyện, tác chiến, công tác chính trị, công tác hậu cần; sinh hoạt tự phê bình và phê bình đấu tranh chống tư tưởng tự do vô kỉ luật, thái độ hách dịch đối với dân, coi thường chính quyền và đoàn thể địa phương; sinh hoạt “bình cán” để phê phán các thói quan liêu, gia trưởng, thô bạo, tham ô, hủ hóa của cán bộ. MRDC.ĐCKL đã góp phần nâng cao ý thức dân chủ, tính kỉ luật cho cán bộ, chiến sĩ, tăng cường đoàn kết nội bộ, đoàn kết quân dân.

        MỚN NƯỚC, khoảng cách từ mặt phẳng ngang đi qua điểm thấp nhất ở giữa chiều dài thân (vỏ) tàu (không tính các phần nhô ra) tới mặt nước phảng lặng, được đo bằng mét (m). MN phụ thuộc vào lượng hàng trên tàu và tỉ trọng nước biển. Có các MN (tương ứng với lượng giãn nước) tiêu chuẩn, bình thường, toàn phần và lớn nhất. Đối với tàu nghiêng dọc, áp dụng các khái niệm MN mũi, MN lái và MN trung bình (của MN mũi và MN lái).

        MRF X. LỰC LƯỢNG cơ ĐỘNG ĐƯỜNG SÔNG


Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 25 Tháng Bảy, 2019, 12:00:59 pm

        MŨ CỨNG, mũ đội đầu bằng vật liệu cứng, có tác dụng che nắng, che mưa và chống sự va đập nhẹ trực tiếp của một số loại vật cứng (đất, đá...), trang bị cho quân nhân sử dụng trong chiến đấu và huấn luyện dã ngoại. Có hình dáng gọn, quả mũ có hình bán cầu, xòe ra ở phần tán. Trong KCCP, mũ được làm bằng phương pháp thủ công, đan bằng nan tre, ngoài lợp vải dù, quai mũ bằng sợi dâv dù (mũ nan). Hoà bình lập lại ở miền Bắc (1954), xưởng sản xuất MC được thành lập, cốt mũ được làm bằng các loại gỗ xốp nhẹ hoặc bằng bột giấy ép định hình trên khuôn nhôm, bên ngoài cốt lợp vải chéo, trong lòng được sơn và gắn cố định vành cầu bằng cót tre đan (may lớp nilon bọc ngoài), quai mũ bằng da hoặc vải giả da. Trong KCCM, MC được nghiên cứu, cải tiến và sản xuất hàng loạt với công nghệ tiên tiến, phù hợp với yêu cầu người sử dụng. Cốt mũ được làm từ bột gỗ~(xenluylô), có keo tổng hợp liên kết, ép định hình và cuốn mép vành để tăng cường độ cứng. Bên ngoài cốt lợp vải, trong lòng sơn trang trí chống thấm và có bộ quai cầu tăng giảm vừa vòng đầu, giữ được tư thế ổn định trong các hoạt động chiến đấu, huấn luyện. MC được sử dụng với quân hiệu to không đặt trên nền cành tùng kép.

(https://scontent.fhan3-3.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67241608_456592228403996_7052401974376923136_n.jpg?_nc_cat=101&_nc_eui2=AeFkNnMH0_jCel5f3af0VPO7xF8Qg6ip3V0CHmVPW7kglpQHjdrX7sA2QMKcCLBYNSS6sLlqm8ryDAxJtTJkFrVtM2UkVSnuM2STiyUdUBYS7g&_nc_oc=AQnqVDhzAxipwh5WDi4Owe_Dt8IzoxXhOQtsnhHBQR0O5KWhc4vv9W1lLfmzJ5V-2_g&_nc_ht=scontent.fhan3-3.fna&oh=1eb6544e2a0080203f62b10a5897bb72&oe=5DAB38B3)


        MŨ KÊPI, mũ thường dùng bằng vải, trang bị cho quân nhân sử dụng trong sinh hoạt và huấn luyện. Có lưỡi trai cứng, màu đen; thành đứng, phía trước có tạo 1 lỗ để gắn quân hiệu; vành mũ rộng ra ở phía trên, quai đeo nằm trong lòng mũ và quai tết màu vàng phía trước mũ. MK được sử dụng với quân hiệu có đường kính 36mm đặt trên nền cành tùng kép. Vành và thành mũ có màu sắc theo màu sắc của từng quân chủng và loại trang phục.

(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67571791_456592238403995_5170749735115423744_n.jpg?_nc_cat=109&_nc_eui2=AeE7fZH2nNTYogqy4GHZXYM41mPZyKlSZsAjFBf12fgzhXYY4jiHncbv9pSyBkDEXveT1NYKQCFJRndSB-r0oO42ozgZVYREWUaWXSXEjuImRg&_nc_oc=AQnrBVqTWwaXVxF8kSkZXF5rkfwZEz35w3phI4za77pU7GWkXCRLxFQlZWayBFYD6WY&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=0b0687d76f938203b5001b0d3f896f06&oe=5DB57324)

1. mũ képi 1950-70; 2. mũ képi thường ngày của sĩ quan;
3. mũ kêpi chiến sĩ; 4. mũ kêpi lễ phục sĩ quan.

        MŨ MÊM, mũ thường dùng bằng vải, có lưỡi trai, thành đứng, phía trước có dây quai giả đính khuy bọc vải ở hai đầu, mỗi bên có 3 lỗ nhỏ thoát khí. Màu mũ theo màu của từng quân chủng, trang bị cho quân nhân sử dụng trong sinh hoạt, huấn luyện và chiến đấu. MM được sử dụng với quân hiệu có đường kính 26mm. Được sử dụng trong QĐND VN từ KCCM đến 1994 với một số thay đổi về kết cấu. Năm 2004 được trang bị lại.

(https://scontent.fhan3-3.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67287918_456592245070661_2960434684124725248_n.jpg?_nc_cat=101&_nc_eui2=AeHA0b0sD8tHOpf85mICuGJKxn6CC0Y8cofW2dPfi4EXmFvjAo3uWy6eyEQKz5wcwS4K7a4sCc-JoNfIZBB1H3TXA9LPiP8C4wCBshCpRDlUpQ&_nc_oc=AQlB9F6vFzcQQ2M7A3JH9Kbn3S65wZKq4TVVFB74-at8GWwkofCHsG9aUc5R42mHFqw&_nc_ht=scontent.fhan3-3.fna&oh=a972e8a37141c2eab1bbbd5053a93797&oe=5DA34C42)

1. mũ trong KCCM; 2. mũ dã ngoại trước 2004:
3. mũ thường ngày trước 1985; 4. mũ thường ngày từ 2004.

        MŨ NAN, mũ đan bằng nan tre, lợp vải, do bộ đội tự làm. Được sử dụng trong KCCP từ 2.1947. Là một trong những biểu tượng về “Anh bộ đội Cụ Hồ” trong KCCP (1945-54).

(https://scontent.fhan3-2.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67387531_456592251737327_1329498283139137536_n.jpg?_nc_cat=103&_nc_eui2=AeFL6uEKYDx1smS-cL84yTQN0CnLmnW7A2xCdry4RPOvpvnFcGCn3Uhv-v9PTYWKa5uOwItRuJjPk8kRG4sjbZTwAoaPPIfy6v-t9tfQQ8uDFg&_nc_oc=AQnoUofy6VkFLDojEdp9ZwmMVOEgfVtfSnbkHtZWy5DNk7L8Rjbs1umSkvZK13iqDYI&_nc_ht=scontent.fhan3-2.fna&oh=83edd10367cefeeb20ff2db1f0dbf867&oe=5DA46FB8)



Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 25 Tháng Bảy, 2019, 12:02:55 pm

        MŨ SẮT, mũ chống đạn chế tạo bằng hợp kim thép -  mănggan chất lượng cao, có tác dụng bảo vệ đầu của người sử dụng, tránh sát thương do mảnh đạn hoặc sự va đập trực tiếp của các vật cứng (đất, đá...). Thường có hình bán cầu hoặc hình nón khum ở đỉnh, xoè nhẹ phần tán. Bề mặt ngoài và trong được sơn phủ màu ngụy trang, bên trong có lớp đệm và bộ cầu - quai đảm bảo thuận tiện và ổn định cho người sử dụng trong các hoạt động chiến đấu và huấn luyện.

(https://scontent.fhan4-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67192589_456592275070658_3868353442938355712_n.jpg?_nc_cat=104&_nc_eui2=AeEZ0LJTiG2cj3SF3GVH6V6EcBT9Pf83tZ8kaPhK8ZpuPRTFS-xRDeIRoEsS-lbgAwz7qGubI6BYz8ISdXKvd75rIf2mc2B-XWl-FMgKPu0x3Q&_nc_oc=AQlT4yEh2cNASEGKawbQxXPoiLbCMFigJOk4fVsdvOFcuYp3lNQjhv_U1dsOoD2nghA&_nc_ht=scontent.fhan4-1.fna&oh=9ff8648c1bd7aae43b217426afe57d6e&oe=5DAF3FBD)


        MŨ TAI BÈO, mũ mềm may bằng vải có vành rộng, có quai, màu cỏ úa, trang bị cho QGPMN VN. Là một trong những biểu tượng về “Anh giải phóng quân” trong KCCM ở miền Nam VN.

(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67488356_456592278403991_1754938725365710848_n.jpg?_nc_cat=102&_nc_eui2=AeG__CvrYkyIiX-pyo978kiaqqyRf0N8b3Mwo4GzDMXUd1aAtnLOAOqTXRfpwruK7TFjcla2dPFTgJPnCqpNi8Ex1CuEi6j6YOEzNTXRXoPTWw&_nc_oc=AQlr5PsKq3Q-L6uHc88q4jY77GMoBjVJm5Z7e6pQmI8hf4szecEpQeNuFr0Fq_PIbk0&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=b8f64c71ae69c0ad75869f855511b547&oe=5DAAF1CA)


         MỦ A A PÁO (s. 1928), Ah LLVTND (1967). Dân tộc Mông, quê xã Sà Dề Phin, h. Sìn Hồ, t. Lai Châu: nhập ngũ 1954, đại tá, phó chỉ huy về chính trị Bộ chỉ huy QS t. Lai Châu (1983); đv ĐCS VN (1961); khi tuyên dương Ah là thượng úy, quân tình nguyện VN tại Lào. 1954-65 tham gia xây dựng cơ sở quần chúng, củng cố vùng biên giới Tây Bắc, tiễu phi. dẹp bạo loạn ở Sìn Hồ. 1966 chiến sĩ quân tình nguyện VN tại Lào, làm công tác tuyên truyền vận động nhân dân. xây dựng cơ sở CM, đào tạo cán bộ và xây dựng lực lượng du kích ở nhiều địa phương, giác ngộ 3 phỉ mang súng ra đầu thú; cùng đồng đội thuyết phục, ngăn chặn âm mưu nổi loạn của lực lượng phản động ở Phu Cô (3.1966); được bạn Lào tín nhiệm cử vào ban lãnh đạo, vận động dân tộc Mông t. Mường Sài. Huân chương: Quàn công hạng ba, Chiến công hạng nhất...

(https://scontent.fhan3-2.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67100025_456592295070656_8681077538937634816_n.jpg?_nc_cat=107&_nc_eui2=AeEvkQJ5AdJmtSHGXFbpjfo5RhD64zqz-mL51-mWBIAiSiuzcpx6ttZ-m6MU_VtzCQrs2N1-TkhltqDN8nBYOADrSBuBdPWMCBhpR79u9t70fw&_nc_oc=AQnDLynXNLMAh_8PJy8ZKnG0_34jzZh9rnawOi-phBUW2vGo2zoVWC0dxFHv1kck-VI&_nc_ht=scontent.fhan3-2.fna&oh=1f4c47f9ff6a5b57fc3e3b171cae1abf&oe=5DA5D3C7)


        MÙA ĐÔNG BINH SĨ. cuộc vận động nhân dân ủng hộ áo ấm cho binh sĩ ngoài mặt trận do ủy ban MĐBS các cấp phát động theo quyết định lập quỹ MĐBS của chính phủ VN DCCH (10.1946). Mở đầu bằng buổi lễ xung phong MĐBS được tổ chức ở nhà hát lớn tp Hà Nội (16.11.1946), chủ tịch Hồ Chí Minh đến dự và tặng chiếc áo ấm của mình. MĐBS được toàn dân hưởng ứng và trở thành phong trào rộng lớn vừa động viên quyết tâm chiến đấu, vừa giảm bớt khó khăn cho bộ đội trong những năm đầu KCCP. Áo trấn thủ ra đời từ cuộc vận động này và được sử dụng rộng rãi trong QĐND VN.

        MỤC DÃ, vùng đất cổ ở phía bắc Sông Vệ, nam kinh đô Triều Ca, nhà Thương, nay thuộc Huyện Kì, tp Hạc Bì, t. Hà Nam, TQ. Năm 1057tcn (có thuyết nói 1027tcn), tại MD đã diễn ra trận đánh lớn của Chu Vũ Vương (trên đường tiến đánh Triều Ca, lị sở Huyện Kì ngày nay) làm quân Thương tan rã, vua Trụ tự thiêu chết, nhà Thương bị diệt. Đây là trận đánh nổi tiếng bằng chiến xa thời cổ, kết hợp QS với chính trị, làm tan rã hàng ngũ địch, có ảnh hường lớn đến sự phát triển tư tưởng QS TQ cổ đại.

        MỤC ĐÍCH CHIẾN DỊCH, kết quả cuối cùng chiến dịch phải đạt được, nhằm thực hiện những nhiệm vụ QS, chính trị cụ thể do cấp chiến lược đề ra. Mỗi loại chiến dịch có mục đích riêng. Mục đích chiến dịch tiến công, chiến dịch phản công: tiêu diệt, tiêu hao lớn lực lượng địch, khôi phục hoặc đánh chiếm các khu vực, địa bàn quan trọng, làm thay đổi thế và lực trên một hướng chiến lược (khu vực chiến trường) và làm chuyển biến cục diện chiến trường có lợi cho ta. Mục đích chiến dịch phòng ngự: đánh bại tiến công của địch, giữ vững khu vực địa hình trọng yếu, tạo điểu kiện chuyển sang phản công, tiến công.


Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 25 Tháng Bảy, 2019, 12:05:10 pm

        MỤC ĐÍCH CHIẾN LƯỢC, kết quả cuối cùng của hoạt động quân sự, quy mô chiến lược phải đạt được. MĐCL có thể là: tiến hành chiến tranh thắng lợi; bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, giữ vững hòa bình, ổn định...; do các nhà lãnh đạo chính trị, QS quốc gia xác định. Có MĐCL cho từng giai đoạn, từng chiến trường, từng hướng chiến lược, cho cả cuộc chiến tranh.

        MỤC ĐÍCH TÁC CHIẾN, kết quả cuối cùng phải đạt được trong tác chiến. Thường do cấp trên xác định. MĐTC thường là, trong tiến công: tiêu diệt quân địch, đánh chiếm khu vực (mục tiêu) quy định,... trong phòng ngự: đánh bại tiến công của quân địch, giữ vững khu vực (dải, tuyến) phòng ngự, tạo điều kiện chuyển sang tiến công. Để đạt được MĐTC, bộ đội phải hoàn thành các nhiệrn vụ tác chiến được giao.

        MỤC NAM QUAN X HỮƯ NGHỊ QUAN

        MỤC TIÊU ẨN HIỆN, mục tiêu tác chiến xuất hiện không liên tục trong thời gian ngắn ở vị trí không cố định, theo hoặc không theo một quy luật nhất định vế vị trí và thời gian xuất hiện, khó phát hiện và tiêu diệt.

        MỤC TIÊU BẢO VỆ CỦA PHÒNG KHÔNG, đối tượng mà lực lượng phòng không có nhiệm vụ bảo vệ (trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, cụm LLVT, trận địa, sân bay, hải cảng, đầu mối giao thông, kho tàng quan trọng...). Có mục tiêu chiến lược, mục tiêu chiến dịch, mục tiêu chiến thuật, mục tiêu điểm, mục tiêu diện (khu vực), mục tiêu cố định, mục tiêu di động...

        MỤC TIÊU BAY BẰNG, mục tiêu trên không bay với tham số đường bay (độ cao, hướng đường bay...) ổn định. MTBB thường là những máy bay đang trên đường bay tới mục tiêu đánh phá, máy bay không người lái, máy bay trinh sát chiến lược (U-2, SR-71...).

        MỤC TIÊU BAY CAO, mục tiêu trên không bay ở độ cao từ 7.000m đến 12.000m, để tránh hỏa lực phòng không tầm thấp của đối phương. Trong chiến tranh VN, không quân Mĩ đã dùng các loại máy bay bay cao để trinh sát như U-2, SR- 71, máy bay không người lái BQM-34A, máy bay ném bom chiến lược B-52...

        MỤC TIÊU BAY THẤP, mục tiêu trên không bay ở độ cao dưới l.000m, để tránh sự phát hiện của rađa đối phương, tạo yếu tố bất ngờ. MTBT thường là các máy bay không người lái như 147J, 147S, tên lửa hành trình và các khí cụ bay ở thời điểm chuẩn bị đánh phá mục tiêu mặt đất, mặt nước...

        MỤC TIÊU BỌC THÉP, mục tiêu tác chiến có vỏ giáp bảo vệ (xe tăng, xe thiết giáp, xe chiến đấu bộ binh, xe trinh sát, tàu bọc thép...). MTBT có khả năng chống được hỏa lực của các loại súng bộ binh.

        MỤC TIÊU CHỦ YẾU, mục tiêu tác chiến cần tập trung nỗ lực chủ yếu để tiêu diệt hoặc bảo vệ. Trong tiến công (phản công), MTCY thường là SCH các cấp, cứ điểm (cụm cứ diểm) quan trọng, cụm xe tăng, xe thiết giáp, các đơn vị chủ yếu trong lực lượng ứng cứu, giải tỏa,... khi bị tiêu diệt sức chiến đấu giảm nhanh, đội hình rối loạn, thế trận sẽ bị phá vỡ... Trong phòng ngự, MTCY thường là các địa hình khống chế, thành phố, thị xã, thị trấn, sân bay, bến cảng, nhà ga... nếu giữ được sẽ ổn định thế trận, tạo điều kiện đánh bại tiến công của địch.

        MỤC TIÊU CÓ NHIỄU, mục tiêu trên không được ngụy trang, che giấu bằng các loại nhiễu (trong đội hình, ngoài đội hình, nhiều tích cực, nhiễu tiêu cực), nhằm gây khó khăn hoặc hạn chế sự phát hiện của rađa đối phương. Để phát hiện MTCN cần tiến hành các biện pháp chiến thuật, kĩ thuật chông nhiễu.

        MỤC TIÊU CỐ ĐỊNH, mục tiêu tác chiến có vị trí không thay đổi và ở trạng thái không biến động như: hỏa điểm trong công sự, lô cốt, cầu, cống, kho tàng... Cg mục tiêu không động, mục tiêu không vận động.

        MỤC TIÊU CƠ ĐỘNG trên không, mục tiêu trên không bay với tham số đường bay luôn thay đổi đột ngột một hoặc nhiều tham số (cơ động tổng hợp) để tránh hỏa lực phòng không của đối phương. MTCĐtk thường là máy bay đang công kích các mục tiêu mặt đất, mặt nước, các máy bay đang bay trong tầm khống chế của hỏa lực phòng không đối phương.

        MỤC TIÊU CỤM, mục tiêu tác chiến gồm một tập hợp những mục tiêu đơn lẻ, bố trí trên một khu vực hạn chế như: một điểm tựa (trong đó có sinh lực và hỏa khí), một trận địa pháo binh, một cụm xe tăng...

        MỤC TIÊU DI ĐỘNG, mục tiêu tác chiến liên tục chuyển dời vị trí. Vd: bộ binh đang vận động, xe tăng, xe thiết giáp, tàu thủy đang cơ động, máy bay đang bay... Đặc trưng của MTDĐ là tốc độ. Cg mục tiêu vận động.

        MỤC TIÊU ĐƠN LẺ, mục tiêu tác chiến bố trí tách riêng độc lập như: một lô cốt, một xe tăng, một hỏa điểm, một khí cụ bay, một tàu (xuồng)...; có thể sát thương, tiêu diệt bằng một, hoặc một số phương tiện hỏa lực.


Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 25 Tháng Bảy, 2019, 12:07:07 pm

        MỤC TIÊU GIẢ, công trình hoặc vật thể có hình dáng bên ngoài hoặc dấu hiệu hoạt động tượng trưng giống như thật được tạo ra để đánh lừa đối phương. Có các loại MTG: trên không, trên biển và trên mặt đất. Bao gồm: trận địa giả, xe tăng giả, SCH giả, cầu giả... Trong KCCP và KCCM, LLVTND VN đã làm nhiều MTG đánh lừa địch có hiệu quả.

        MỤC TIÊU GIẢ CHỐNG RAĐA, mục tiêu giả có đặc tính phản xạ giống như mục tiêu thật trên màn hiện sóng rađa. Khi có MTGCR, trên màn hiện sóng rađa các điểm dấu giống các điểm dấu của mục tiêu thật khiến đối phương nhầm lẫn, khó phân biệt mục tiêu thật, giả. MTGCR có thể là góc phản xạ, lưỡng cực phản xạ, tên lửa trên máy bay; có thể được kéo theo hoặc phóng về phía trước, phía sau hoặc hai bên mục tiêu thật. Trong chiến tranh xâm lược VN, Mĩ thường sử dụng các mục tiêu giả loại ADM-20 phóng từ B-52. Các MTGCR thế hệ mới là SCAD, TALD. Trong các cuộc chiến tranh hiện đại MTGCR được sử dụng rộng rãi cho mọi quân chủng, binh chủng.

        MỤC TIÊU GIAO THÔNG, mục tiêu tác chiến gồm các công trình bảo đảm giao thông trên các tuyến đường bộ, đường thủy, đường không như: cầu, cống, đầu mối giao thông, bên cảng, sân bay, ga xe lửa... Khi MTGT bị phá hủy sẽ gây cản trở hành quân, cơ động, vận chuyên của đối phương.

        MỤC TIÊU KHÔNG CÓ NHIỄU, mục tiêu trên không không được ngụy trang, che giấu bằng các loại nhiễu. MTKCN thường là các máy bay trinh sát, máy bay chiến đấu đang trên đường bay nầm ngoài trường rađa của đối phương...

        MỤC TIÊU KHÔNG ĐỘNG X. MỤC TIÊU CỐ ĐỊNH

        MỤC TIÊU KHÔNG VẬN ĐỘNG X. MỤC TIÊU CỐ ĐỊNH

        MỤC TIÊU MẶT ĐẤT CỦA KHÔNG QUÂN, mục tiêu tác chiến trên mặt đất, mặt nước ở khu vực tác chiến hoặc hậu phương địch như: SCH các cấp, nơi tập trung quân, kho tàng, phương tiện vận tải, trận địa hỏa lực, tàu thuyền, cầu phà, các trọng điểm, công trình QS, sân bay, bến cảng và các phương tiện chiến tranh.   

        MỤC TIÊU PHÒNG NGỰ THEN CHỐT, hạt nhân khu vực phòng ngự phải giữ vững, nơi địa hình khống chế hoặc khu vực trọng yếu như: đầu mối giao thông, trung tâm chính trị, kinh tế... MTPNTC thường do các đại đội, tiểu đoàn bộ binh phòng ngự.

        MỤC TIÊU TÁC CHIẾN, đối tượng cần tiêu diệt, phá hủy, chiếm giữ trong tác chiến. Theo quy mô, có: MTTC chiến lược, MTTC chiến dịch và mục tiêu chiến thuật; theo môi trường có: mục tiêu trên bộ, mục tiêu trên biển, mục tiêu trên không, mục tiêu trên vũ trụ; theo thành phần tổ chức, có: mục tiêu đơn lẻ (xe tăng, máy bay, tàu, khẩu pháo...), mục tiêu cụm, mục tiêu hỗn hợp; theo phạm vi, có: mục tiêu điểm, mục tiêu diện, mục tiêu tuyến; theo tính chất hoạt động, có: mục tiêu cố định, mục tiêu di động, mục tiêu ẩn hiện; về mức độ bảo vệ, có: mục tiêu lộ, mục tiêu trong công sự, mục tiêu bọc thép; theo điều kiện và khả năng quan sát, có: mục tiêu quan sát được hay không quan sát được; theo vai trò và vị trí, có: mục tiêu chủ yếu, mục tiêu thứ yếu... ngoài ra, có thể phân loại mục tiêu theo cự li, độ cao, tốc độ...

        MỤC TIÊU TÁC CHIẾN đặc công, mục tiêu tác chiến được xác định cho một lực lượng (đơn vị) đặc công như: một cứ điểm, một SCH, một khu vực kho tàng, một bộ phận lực lượng hoặc phương tiện chiến tranh và cũng có thể chỉ là một vật thể đơn lẻ như một chiếc cầu, một xe, một tàu... của địch.

        MỤC TIÊU TRÊN KHÔNG, đối tượng trên không mà lực lượng phòng không, không quân và các lực lượng khác phải phát hiện, theo dõi và xử lí. Gồm các loại máy bay, tên lửa. khinh khí cầu và những khí cụ bay khác. Có mục tiêu địch, mục tiêu ta, mục tiêu đơn, mục tiêu tốp, mục tiêu tốc độ nhanh, mục tiêu bay cao, mục tiêu bay thấp, mục tiêu có người lái, mục tiêu khống người lái, mục tiêu có nhiễu, mục tiêu không có nhiễu, mục tiêu giả, mục tiêu thật... Mục tiêu địch trên không là đối tượng tác chiến chủ yếu của lực lượng phòng không, thường gọi tắt là mục tiêu.

        MỤC TIÊU VẬN ĐỘNG X. MỤC TIÊU DI ĐỘNG

        MŨI ĐẶC CÔNG, phân đội chiến thuật nhỏ của binh chủng đặc công dùng để chiến đấu độc lập hoặc trong đội hình đội, tiểu đoàn đặc công, trong biên chế đội đặc công. Thường có quân số 15-20 người, tổ chức thành 3-4 tổ, trang bị gọn, mạnh. Thường vận dụng phương pháp hóa trang, tập kích bí mật đánh các mục tiêu.


Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 25 Tháng Bảy, 2019, 12:08:12 pm

        MŨI HẢO VỌNG, mũi đất nhỏ ở gần cực Nam cháu Phi, nam Kep Tao 40km, thuộc Cộng hòa Nam Phi. Đầu tiên có tên mũi Bão Táp, do nhà hàng hải Bồ Đào Nha B. Điaxơ đặt (người đầu tiên đi vòng quanh mũi đất này năm 1488). Vì tầm quan trọng về thương mại của nó đối với việc phát triển các tuyến đường mới về phía đông, vua Bồ Đào Nha Giôn II đổi tên thành MHV.

        MÚI CHIẾU nh DẢI CHIẾU ĐỒ

        MUTXÔLINI (A. Benitô Mussolini; 1883-1945), tội phạm chiến tranh trong CTTG-II, thủ tướng chính phủ độc tài phát xít Ý (1922-43). Sinh tại Rômagna; đv Đảng XHCN, 1914 bị khai trừ vì cổ vũ chính sách dân tộc cực đoan và chủ nghĩa quân phiệt. 1919 M tổ chức các đội phát xít chống phong trào CM do giai cấp vô sản làm nòng cốt. 10.1922 dưới sức ép của lực lượng phát xít và giai cấp đại tư sản, đại địa chủ, nhà vua cử M làm thủ tướng. Lên nắm quyền, M thiết lập chế độ độc tài phát xít và khủng bố; tiến hành chiến tranh xâm lược Êtiôpia (1935-36), Tây Ban Nha (1936-39), Anbani (1939), Hi Lạp (1940) và liên minh với phát xít Đức, quân phiệt Nhật hình thành trục phát xít trong CTTG-II. Tháng 7.1943 trước sự tấn công của QĐ Đồng minh và phong trào chống phát xít ở Y, QĐ của M liên tiếp thua trận, M bị nhà vua cách chức và bắt giam. 9.1943 được QĐ phát xít Đức cứu thoát, M tổ chức lại lực lượng, lập ra chính phủ phát xít ở miền Bắc Ý (Cộng hòa Salô). 4.1945 M bị LLVT kháng chiến bắt ở biên giới trên đường chạy trốn sang Thụy Sĩ, Tòa án QS ủy ban giải phóng dân tộc Bắc Ý xử tử hình (treo cổ).

        MƯA AXIT, mưa ở thời điểm hàm lượng các hợp chất của lưu huynh và nitơ (chủ yếu là SO2 và NO2) trong không khí cao, có phản ứng kết hợp với nước tạo thành các axit hòa tan trong nước mưa và rơi xuống mặt đất. Được coi là MA khi nước mưa có chi số pH<5,6. Thường xảy ra ở các thành phố, khu công nghiệp lớn do không khí bị ô nhiễm bởi một lượng lớn khí thải công nghiệp và khí thải giao thông. MA làm ô nhiễm nguồn nước, biển và đại dương, gây nhiễm độc cho người, động thực vật (một số loài động thực vật bị diệt chủng), làm hư hỏng các công trình xây dựng, kiến trúc, nghệ thuật (tượng đài...); hiện tượng MA là sự cảnh báo về ô nhiễm môi trường, đặc biệt đối với các nước công nghiệp phát triển.

        MƯỜI HAI ĐIỂU KỈ LUẬT QUAN HỆ QUÂN DÂN, mười hai điều quy định làm chuẩn mực mà mọi quân nhân của QĐND VN phải thực hiện khi tiếp xúc, quan hệ với nhân dân, cơ quan, đoàn thể, chính quyền. Được hình thành trên cơ sở mười điều ki luật của Cứu quốc quân, 2.1947 sửa đổi thành MHĐKLQHQD, 1979 bổ sung, hoàn chỉnh và chính thức ghi vào Điều lệnh nội vụ của QĐND VN (1991 là Điều lệnh quản lí bộ đội). Nội dung: không lấy cái kim, sợi chỉ của dân, mua bán sòng phẳng, không phiền nhiễu, dọa nạt dân, tôn trọng tập quân, tín ngưỡng, kính già, yêu trẻ, đứng đắn với phụ nữ; bảo vệ tính mạng, tài sản của dân, tài sản của tập thể và nhà nước; gương mẫu chấp hành và tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện đường lối, chính sách, pháp luật và giữ gìn bí mật; đoàn kết, tôn trọng, ủng hộ chính quyền, cơ quan, đoàn thể các cấp... MHĐKLQHQD thể hiện bản chất, truyền thống CM của QĐND VN.

        MƯỜI LỜI THỂ DANH DỰ CỦA QUÂN NHÂN, mười điều tâm nguyện thiêng liêng thể hiện phẩm giá của quân nhân trong QĐND VN trước tổ quốc. Nội dung phản ánh mối quan hệ của quân nhân với Đàng, với tổ quốc, với nhân dân và quan hệ quốc tế; cấp dưới với cấp trên; quân nhân với quân nhân; quân nhân với kỉ luật; thái độ của quân nhân đối với vũ khí, phương tiện KTQS và với kẻ thù... Được đọc lần đầu tiên trong lễ thành lập Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân (22.12.1944) với tên gọi “Những quy định của Đội VN tuyên truyền giải phóng quân”; được bổ sung, hoàn chỉnh thành MLTDDCQN và ghi vào Điều lệnh quản lí bộ đội. Được quy định đọc trong lễ tuyên thệ chiến sĩ mới và lễ chào cờ hàng tuần, tháng ở các đơn vị. MLTDDCQN thể hiện bản chất CM, truyền thống tốt đẹp của QĐND VN; nói lên lòng trung thành vô hạn đối với tổ quốc, với Đảng, với nhân dân: tinh thần hi sinh, chiến đấu đến giọt máu cuối cùng vì sự nghiệp CM. kiên quyết tiêu diệt quân xâm lược, hết lòng phục vụ nhân dân; tinh thần đoàn kết và ý thức tổ chức kỉ luật cao của một QĐ CM; có ý nghĩa tự giáo dục sâu sắc đôi với mọi quân nhân.


Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 25 Tháng Bảy, 2019, 12:09:00 pm

        MƯỜI NGUYÊN TẮC BĂNGĐUNG, mười nguyên tắc quan hệ và hợp tác quốc tế, được 29 nước thông qua (trong đó có nước VN DCCH) tại hội nghị các nước Á - Phi họp ở Băngđung (Inđônêxia) từ 18-24.4.1955; sự phát triển của năm nguyên tắc cùng tồn tại hòa bình. Nội dung MNTB: tôn trọng quyền con người và những mục đích, nguyên tắc của hiến chương LHQ; tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của các nước; công nhận quyền bình đảng giữa các dân tộc và giữa các nước; không can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác; tôn trọng quyền tự bảo vệ hoặc bảo vệ tập thể của mỗi nước phù hợp với hiến chương LHQ; không dùng những tổ chức nhằm bảo vệ an ninh tập thể để phục vụ quyền lợi của một nước lớn nào; không nước nào dùng sức ép với nước khác; không sử dụng hay đe dọa sử dụng hành động xâm lược, cũng như vũ lực chống lại toàn vẹn lãnh thổ hoặc nền độc lập chính trị của bất cứ nước nào; giải quyết những tranh chấp bàng phương pháp hòa bình; tăng cường hợp tác vì lợi ích chung; tôn trọng công lí và những điều cam kết quốc tế. MNTB đã góp phần tích cực vào việc củng cố sự thống nhất giữa các nước Á - Phi trong cuộc đấu tranh giành độc lập, tăng cường sự hợp tác quốc tế và bảo vệ hòa bình thế giới.

        MƯỜI TÁM THÔN VƯỜN TRẦU, vùng đất thuộc xã Bà Điểm, h. Hóc Môn, t. Gia Định, nay thuộc Thành phố Hồ Chí Minh; cách trung tâm thành phố 20km vế phía tây. Tên gọi có nguồn gốc từ 18 thôn có đất chuyên trồng trầu thành những vườn phủ xanh cả vùng rộng lớn. Căn cứ chống Pháp của nghĩa quân Trương Định (1861-64), Quán Hớn (1885); căn cứ đầu não của khởi nghĩa Nam Kì (11.1940); địa bàn hoạt động của nhiều cán bộ lãnh đạo cao cấp của Đảng trong thời kì bí mật và trong KCCP.

        MƯỜNG PHĂNG, xã thuộc h. Điện Biên, t. Điện Biên, đông tp Điện Biên Phủ 14km, nơi đặt SCH của chiến dịch Điện Biên Phủ (13.3-7.5.1954). MP nằm trên dãy núi cao ở phía đông cánh đồng Mường Thanh, từ đây có thể quan sát toàn bộ khu vực lòng chảo Điện Biên Phủ. 1.1953 SCH chiến dịch Điện Biên Phủ chuyển từ Nà Tấu về MP cho đến kết thúc chiến dịch. Tại SCH đã diễn ra các cuộc họp lịch sử, quyết định quá trình tiến công Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ. Khu di tích MP được tôn tạo và bảo tồn.

        MƯỜNG THANH, khu trung tâm Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ, có sở chỉ huy của tướng Đờ Caxtơri, sân bay Mường Thanh, cầu sắt qua sông và đường ô tô hai bên sông Nậm Rốm nối liền với phân khu Nam Hồng Cúm và phân khu Bắc. Trong đợt 3 chiến dịch Điện Biên Phủ (1-7.5.1954), từ 14 đến 22 giờ ngày 7.5, các đơn vị QĐND VN tổng công kích vào khu trung tâm MT, bắt tướng chỉ huy và toàn ban tham mưu tập đoàn cứ điểm, buộc trên 10.000 quân địch còn lại phải đầu hàng, kết thúc hoàn toàn chiến dịch Điện Biên Phủ.

        MƯU PHẠT TÂM CÔNG (đánh bằng mưu, đánh vào lòng người), tư tưởng QS của Nguyễn Trãi nêu trong “Bình Ngô sách” dâng lên Lê Lợi, được vận dụng thành công trong khởi nghĩa Lam Sơn và chiến tranh giải phóng chống Minh (1418- 27). Dựa trên tư tưởng nhân nghĩa và lòng tin vào sức mạnh tất thắng của cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, nghĩa quân Lam Sơn đã nêu cao ngọn cờ “Đại nghĩa, chí nhân”, đánh địch về tư tưởng tinh thần, tâm lí, kết hợp tiến công QS với thương thuyết và địch vận, nhằm “không đánh mà người phải khuất”. Trong hai năm (1426-27), nghĩa quân Lam Sơn vừa tiến công tiêu diệt các đạo quân cứu viện lớn của địch, vây hãm, cô lập các thành, vừa kiên trì thương lượng, thuyết phục quân địch giảng hòa, từ bỏ chiến tranh xâm lược; không đánh mà hạ được 11 (có thành Đông Quan) trong số 13 thành lớn của địch, buộc địch phải kết thúc chiến tranh bằng hội thề Đông Quan (16.12.1427), xin được toàn vẹn rút quân về nước. MPTC trở thành một truyền thống quân sự Việt Nam.


Tiêu đề: Re: M
Gửi bởi: Giangtvx trong 13 Tháng Tám, 2019, 06:59:27 pm
     
HẾT M