Dựng nước - Giữ nước

Thư viện Lịch sử Quân sự Việt Nam => Từ điển bách khoa quân sự Việt Nam => Tác giả chủ đề:: Giangtvx trong 14 Tháng Bảy, 2019, 03:28:18 PM



Tiêu đề: G
Gửi bởi: Giangtvx trong 14 Tháng Bảy, 2019, 03:28:18 PM
         
        GABÔNG (Cộng hòa Gabông; p. Gabon, République Gabonaise, A. Gabonaise Republic), quốc gia ở Tây Phi. Dt 267.668km2; ds 1,32 triệu người (2003); gồm người Phông, Esira, Aduna, Ôcanđê... Ngôn ngữ chính thức: tiếng Pháp. Tôn giáo: đạo Cơ Đốc, Bái vật giáo, đạo Hồi. Thủ đô: Librơvin. Chính thể cộng hòa, đứng đầu nhà nước là tổng thống. Cơ quan lập pháp: quốc hội. Cơ quan hành pháp: chính phủ. Cao nguyên Nam Ghinê chiếm phần lớn lãnh thổ, cao 500-1.500m; dọc bờ biển là dải đồng bằng, rộng 20-30km. Khí hậu xích đạo. Rừng nhiệt đới chiếm 82% diện tích tự nhiên. Hệ thống sông ngòi dày đặc, các sông chính: Ôgôp, Ivinđô, Nguniê, Nianga, tàu thuyền có thể đi lại ở đoạn hạ lưu. Nước giàu tài nguyên: dầu mỏ, khí đốt, mănggan...; sản lượng khai thác mănggan đứng thứ 3 thế giới. Kinh tế bị các công ti độc quyền Pháp, Mĩ kiểm soát. GDP 4,334 tỉ USD (2002), bình quân đầu người 3.440 USD. Thành viên LHQ (20.9.1960), Phong trào không liên kết, Liên minh châu Phi. Lập quan hệ ngoại giao với VN cấp đại sứ 9.1.1975. LLVT: lực lượng thường trực 4.700 người (lục quân 3.200, không quân 1.000, hải quân 500), lực lượng bán vũ trang 2.000. Tuyển quân theo chế độ tình nguyện. Trang bị: 68 xe thiết giáp trinh sát, 12 xe chiến đấu bộ binh, 21 xe thiết giáp chở quân, 40 súng máy và pháo phòng không, 10 máy bay chiến đấu, 2 máy bay trực thăng vũ trang, 2 tàu tuần tiễu, 1 tàu đổ bộ... Ngân sách quốc phòng 125 triệu USD (2002).

(https://scontent.fhan3-2.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67142249_450703605659525_7805078964182974464_n.jpg?_nc_cat=107&_nc_oc=AQmlQebyg2uEzovP--dVx5mTvgCJgcYs98eya2wKP5bJ2zs1-Ot8ae6lphoy_pWYjzM&_nc_ht=scontent.fhan3-2.fna&oh=2be011597ce787f9423936816a023448&oe=5DB90B25)


        GACNIÊ (P. Francis Gamier; 1839-73), đại úy hải quân Pháp chỉ huy đánh chiếm thành Hà Nội và Bắc Kì lần thứ nhất (1873). Tháng 6.1866 tham gia đoàn khảo sát Sông Hồng. 3.1868 trưởng đoàn khảo sát sông Cửu Long. 2.6.1868 gặp Giăng Đuypuy tại Vân Nam (TQ) bàn việc mở đường thủy từ biển theo Sông Hồng tới Vân Nam và kế hoạch đánh chiếm Bắc Kì. 11.10.1873 theo lệnh thống đốc Nam Kì, G đưa quân từ Sài Gòn tiến ra Bắc Kì với danh nghĩa “giải quyết vụ Giăng Đuypuy”, thực chất nhằm đánh chiếm Bắc Kì. 20.11.1873 được tăng cường viện binh từ Sài Gòn và Hương Cảng đến, G chỉ huy 212 quân, 11 đại bác, 2 tàu chiến, 1 tàu đổ bộ với sự trợ giúp của Giăng Đuypuy đã đánh chiếm thành Hà Nội; tiếp đó đưa quân đánh chiếm Hưng Yên, Hà Nam, Hải Dương, Ninh Bình, Nam Định. 21.12.1873 bị quân Cờ Đen phục kích và giết tại Cầu Giấy (xt trận Cầu Giấy 21.12.1873).

        GADA X. DẢI GADA

        GAGARIN (1934-68), phi công vũ trụ LX, người đầu tiên trên thế giới bay vào vũ trụ (12.4.1961). Ah LX (1961), Ah lao động VN, Bungari, Tiệp Khắc. Nhập ngũ 1955, đại tá (1963); đv ĐCS LX (1960) Ngày 12.4.1961 đã thực hiện chuyến bay đầu tiên lgiờ 48ph vào vũ trụ trên tàu Phương Đông-1, theo quỹ đạo quanh Trái Đất (điểm cao nhất 302km, điểm thấp nhất 175km cách mặt đất). Sau chuyến bay, G tiếp tục nghiên cứu kĩ thuật vũ trụ. tham gia chuẩn bị và chỉ huy các chuyến bay của tàu vũ trụ. Hi sinh trong một tai nạn máy bay. Tên của G được đặt cho một thung lũng phía sau Mặt Trăng, một học viện không quân, một thành phố, trung tâm đào tạo phi công vũ trụ, một tàu nghiên cứu khoa học, một huy chương vàng của Hiệp hội hàng không quốc tế.


Tiêu đề: Re: G
Gửi bởi: Giangtvx trong 14 Tháng Bảy, 2019, 03:29:38 PM

        GAMO X. ĐOÀN QUÂN THỨ HÀNH CHỈNH

        GANA (Cộng hòa Gana; A. Republic of Ghana), quốc gia ở Tây Phi. Dt 238.533km2; ds 20,47 triệu người (2003); gồm người các bộ tộc Asanti, Phanti, Êve, Môxi, Ga... Ngôn ngữ chính thức: tiếng Anh. Tôn giáo: Bái vật giáo, đạo Cơ Đốc, đạo Hồi. Thủ đô: Acra. Chính thể cộng hòa trong Khối liên hiệp Anh, đứng đầu nhà nước và cơ quan hành pháp (chính phủ) là tổng thống, tổng tư lệnh các LLVT. Cơ quan lập pháp: quốc hội một viện. Phần lớn lãnh thổ là đồng bằng, độ cao 150-300m; trung tâm là cao nguyên Asanchi và Cvakhu, độ cao 788m. Khí hậu xích đạo ở phía nam, cận xích đạo ở phía bắc. Hệ thống sông ngòi dày đặc; bờ biển thấp, chia cắt nhẹ. Nước giàu tài nguyên (quặng bôxít, vàng, kim cương, mănggan...). Nước nông nghiệp, có ngành công nghiệp khai khoáng phát triển, xuất khẩu ca cao đứng đầu thế giới. Cảng biển: Tacôrađi, Acra. Sân bay quốc tế Acra. GDP 5,3 tỉ USD (2002), bình quân đầu người 270 USD. Thành viên LHQ (8.3.1957), Phong trào không liên kết. Lập quan hệ ngoại giao với VN cấp đại sứ 25.3.1965. LLVT: lực lượng thường trực 7.000 người (lục quân 5.000, không quân 1.000, hải quân 1.000). Tuyển quân theo chế độ tình nguyện. Trang bị: 53 xe thiết giáp, 78 súng cối, 8 súng máy phòng không, tên lửa phòng không, 19 máy bay chiến đấu, 10 máy bay trực thăng, 6 tàu tuần tiễu... Ngân sách quốc phòng 42 triệu USD (2002).

(https://scontent.fhan3-2.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/66514151_450703612326191_3794714261553414144_n.jpg?_nc_cat=103&_nc_oc=AQmc1qbxDNRk2_I9DHfyu0fbqgOqOaiAxqfCBURgC_Fb3mbwibohahK-N9R-wdLH9zo&_nc_ht=scontent.fhan3-2.fna&oh=e6daf072891dd556973a69cb6a4044f2&oe=5DAB54BB)


        GANĐI (A. Mohandas Karamchand Gandhi, Mahatma Gandhi; 1869-1948), lãnh tụ Đảng quốc đại và phong trào giành độc lập của Ấn Độ. Sinh tại bang Pobanda (tây bắc Ấn Độ), thuộc tầng lớp trí thức giàu có. 1888-91 học luật tại Trường đại học Luân Đôn (Anh). 1893-1914 cố vấn pháp luật cho một hãng buôn Ấn Độ ở Nam Phi, lãnh đạo phong trào những người Ấn chống phân biệt chủng tộc và bóc lột của tư bản Anh. 1914 về nước trở thành lãnh tụ của Đảng quốc đại và phong trào giải phóng dân tộc ở Ấn Độ. Đề xướng học thuyết “phản kháng tiêu cực” (bất hợp tác, bất bạo động), tư tưởng  chính của Đảng quốc đại. Nhiều lần bị thực dân Anh bắt giam (1922-24, 1930-31 và 1942-44) và đấu tranh tuyệt thực trong nhà tù. 1947 thực dân Anh trao trả độc lập cho Ấn Độ. 1948 G bị tổ chức phản động Hindu Mahasabha sát hại. Được nhân dân Ấn Độ suy tôn là “Mahatma” (Tâm hồn vĩ đại).

        GARIBANĐI (Giuseppe Garibaldi; 1807-82), Ah dân tộc Italia, nhà cầm quân xuất sắc, chiến sĩ đấu tranh kiên cường vì độc lập dân tộc và thống nhất nước Italia tk 19. Năm 1833 tham gia đấu tranh giải phóng dân tộc. 1834 bị kết án tử hình vắng mặt do khởi nghĩa không thành công ở Giênôva. Lánh nạn sang Nam Mĩ, chiến đấu trên 10 năm cho nền độc lập của Urugoay và Riô Grăngđê. Về nước vào thời kì đầu của CM (1848-49) ở Italia, đứng đầu đội quân tình nguyện tham gia ba cuộc chiến tranh giải phóng chống nước Áo xâm lược (1848-1859 và 1866). Ngay 9.2.1849 lãnh đạo cuộc lật đổ chính quyền của giáo hoàng, thành lập nước Cộng hòa Rôma, chỉ huy phòng thủ Rôma chống Pháp. Trong chiến tranh Áo - Italia - Pháp (1859), G chỉ huy quân đoàn sơn cước tình nguyện vùng Anpơ, đánh bại quân Áo ở Lômbacđi. 1860 đưa quân đến giúp cuộc khởi nghĩa giải phóng đảo Xixin (5.1860), sau đó giải phóng miền Nam Italia. G ủng hộ Quốc tế I, Công xã Pari (1871); được Ăngghen đánh giá “không những là một lãnh tụ dũng cảm, nhà chiến lược thiên tài mà còn là nhà cầm quân thao lược”. Trong chiến tranh CM ở Tây Ban Nha (1936-39), có lữ đoàn chiến sĩ tình nguyện Italia mang tên G và trong chiến tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Italia (1943-45), các đội du kích cũng mang tên G.


Tiêu đề: Re: G
Gửi bởi: Giangtvx trong 14 Tháng Bảy, 2019, 04:20:00 PM

        GAZ mác sản phẩm của Nhà máy ô tô Goocki, một trong những xí nghiệp lớn nhất của ngành công nghiệp ô tô LX (Nga). Trước 1941, có 18 loại xe tải và xe du lịch mang mác hiệu GAZ đã được sản xuất, trong đó có GAZ-A, GAZ-AA, GAZ-AAA, GAZ-61, GAZ-1. Trong CTTG-II, các xe GAZ dược sản xuất theo đơn đặt hàng của mặt trận. Nhiều kiểu xe GAZ được dùng làm cơ sở để chế tạo các xe thiết giáp. Sau chiến tranh sản xuất xe tải GAZ-51 và GAZ-63, xe du lịch “Pôbêđa” (Chiến Thắng), GAZ-12 và GAZ-69. Năm 1956 bắt đầu sản xuất xe du lịch GAZ-24 (Vônga), 1959: GAZ-14 Traica (Hải Âu). Từ 1966: GAZ-53, GAZ-66 và các biến thể của chúng. Các thế hệ xe mới tiếp theo là: GAZ-33 (7t), GAZ-33V (6t), GAZ-34 và các loại xe khác. Xe GAZ được sử dụng rộng rãi ở VN, cả trong và ngoài QĐ, phổ biến nhất là các xe vận tải GAZ-51, GAZ-63, GAZ-53, GAZ-66, xe con GAZ-69 và GAZ-69A, xe chở khách GAZ-14 Hải Âu...

        GAMBIA (Cộng hòa Gambia; A. Republic of The Gambia), quốc gia ở Tây Phi. Dt 11.295km2; ds 1,5 triệu người (2003); gồm người các bộ tộc Manđingô, Phunbe, Uôlôp. Ngôn ngữ chính thức: tiếng Anh, Manđingô, Uôlôp. Tôn giáo: đạo Hồi (trên 80%), đạo Cơ Đốc. Thủ đô: Bangiun. Chính thể cộng hòa, đứng đầu nhà nước và cơ quan hành pháp (chính phủ) là tổng thống. Cơ quan lập pháp: viện đại diện (quốc hội). Địa hình đồng bằng thấp, dọc theo thung lũng sông Gambia. Khí hậu xích đạo, gió mùa. Lãnh thổ chủ yếu là đồng cỏ, rừng nhiệt đới dọc theo sông Gambia. Sân bay quốc tế: Yunđum. Nước nông nghiệp chậm phát triển. 80% lao động nông nghiệp. GDP 390 triệu USD (2002), bình quân đầu người 290 USD. Thành viên LHQ (21.9.1965), Phong trào không liên kết, Liên minh châu Phi. Lập quan hệ ngoại giao với VN cấp đại sứ 30.10.1973. LLVT: lực lượng thường trực 800 người; gồm hai tiểu đoàn bộ binh, một đại đội công binh. Tuyển quân theo chế độ tình nguyện. Ngân sách quốc phòng 2,4 triệu USD (2002).

(https://scontent.fhan3-3.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/66838886_450703598992859_3875281817892290560_n.jpg?_nc_cat=100&_nc_oc=AQnKQbSbGgdkdLJsG1qJmyzNwh_0wMW4VNG41w-7nwWn051yHj9icjt9xbTKMrFCiz0&_nc_ht=scontent.fhan3-3.fna&oh=287bb1f79d61a5edabbdc312bd66fbd7&oe=5DBCDC41)


        GÂY CĂNG THẲNG Ở BIÊN GIỚI, hành động QS (chính trị hay ngoại giao) có tổ chức của một nước đối với nước khác có chung biên giới nhằm đe dọa, khiêu khích, gây mâu thuẫn ở khu vực biên giới, tạo cớ thực hiện ý đồ QS, chính trị, kinh tế trước mắt hoặc lâu dài; hành vi vi phạm điều ước quốc tế về biên giới lãnh thổ. GCTƠBG diễn ra dưới hình thức QS và phi QS, bằng các hoạt động: diễn tập QS đe dọa; dùng LLVT khiêu khích, tiến công, tập kích vào khu vực biên giới nước láng giềng; dùng phương tiện phát thanh, truyền thanh, truyền hình thường xuyên tuyên truyền kích động qua biên giới...

        GÂY CHÁY QUA BIÊN GIỚI, tạo ra vụ cháy để lan qua biên giới sang lãnh thổ nước láng giềng, gây nguy hiểm, tác hại đến đời sống, sản xuất, môi sinh, môi trường của nước đó; một hành vi vi phạm hiệp định về quy chế biên giới, xâm phạm chủ quyền lãnh thổ của nước láng giềng. GCQBG có thể do cá nhân hay tổ chức vô ý, thiếu thận trọng, không có biện pháp phòng ngừa cần thiết để lửa cháy lan sang lãnh thổ nước láng giềng hoặc do các phần tử xấu cố ý gây cháy làm thiệt hại vật chất, gây chia rẽ với nước láng giềng, tạo tình hình biên giới căng thẳng.

        GÂY NỔ TRÊN BIÊN GIỚI, tạo ra vụ nổ bằng thuốc nổ, bom, mìn, lựu đạn... trong khu vực biên giới quốc gia, gây nguy hiểm hoặc đe dọa an ninh đối với nước láng giềng có chung biên giới; hành vi vi phạm hiệp định về quy chế biên giới. GNTBG có thể do vô ý trong trường hợp có báo trước và đã sử dụng các biện pháp bảo đảm an toàn (nổ phục vụ công nghiệp, xây dựng đường bộ, đường sắt, hầm mỏ, luyện tập QS, rà phá mìn...) hoặc cố ý gây nguy hiểm và tác hại đối với nước láng giềng. Trường hợp cần thiết GNTBG phải có các biện pháp bảo đảm an toàn tuyệt đối và thông báo trước cho nước láng giềng, không được để ảnh hưởng sang bên kia biên giới.


Tiêu đề: Re: G
Gửi bởi: Giangtvx trong 14 Tháng Bảy, 2019, 04:22:07 PM

        GÂY RỐI, hành động quá khích của một số người làm mất ổn định trật tự, an toàn xã hội ở một khu vực (thường là hẹp), trong một thời gian nhất định (thường là ngắn). GR thường diễn ra tự phát hoặc do các phần tử chống đối trong xã hội kích động, đôi khi lôi kéo được một bộ phận quần chúng tham gia. GR có thể bị địch lợi dụng như cuộc tập dượt hoặc bước mờ màn cho bạo loạn.

        GẬY TẨM VÔNG, vũ khí thô sơ dược làm từ cây tầm vông già vót nhọn hai đầu, sát thương đối phương bằng đâm, đánh. Dài 1,5-2m, đường kính thân trên 4cm. GTV xuất hiện trong CM tháng Tám, được du kích và nhân dân Nam Bộ sử dụng vào những ngày đầu KCCP.

        GẬY TRƯỜNG SƠN, vật kỉ niệm của Hội phụ lão xã Hoà Xá, h. Úng Hoà, t. Hà Tây (địa phương điển hình về phong trào dân quân và tòng quân) trao tặng thanh niên của xã khi nhập ngũ trong KCCM. Sáng kiến trao tặng GTS trong ngày hội giao quân ở Hoà Xá đã được nhiều địa phương trong cả nước hưởng ứng. GTS đã đi vào lịch sử KCCM cùng ca khúc “Chiếc gậy Trường Sơn” của nhạc sĩ Phạm Tuyên, có sức cổ vũ thanh niên cả nước hăng hái tòng quân đánh Mĩ cứu nước.

        GBU-17, bom xuyên tự dẫn bằng lade bán chủ động, có đầu nổ kép kiểu lõm - phá dùng để tiêu diệt mục tiêu bọc thép (xe tăng, xe thiết giáp, tàu chiến...) và những công trình kiên cố (hầm sâu, địa dạo. công trình bê tông cốt thép); vũ khí công nghệ cao. Bom được chế tạo theo nguyên tắc môđun bằng cách lắp thiết bị điều khiển và đầu dẫn lade vào bom thông thường. Có độ chính xác gấp hàng trăm lần bom thường. Bom có chiều dài 5,630m, đường kính thán 0,368m. Khi trúng mục tiêu, lượng nổ lõm nổ tạo ra lỗ sâu để bom chui vào, sau đó ngòi nổ chậm hoạt động kích nổ bom. Được QĐ Mĩ sử dụng trong chiến tranh Vùng Vịnh (1990-91), Nam Tư (1999).

        GEXTAPÔ (Đ. GESTAPO, vt từ Geheime Staatspolizei), tổ chức mật thám quốc gia, công cụ khủng bố của nhà nước Đức phát xít (1933-45). G tham gia phá vỡ các tổ chức công nhân dân chủ, giết hại hàng trăm nghìn người chống phát xít trong nước, tàn sát hàng loạt tù binh và thường dân ở những nước bị Đức chiếm đóng trong thời gian CTTG-II. Phiên tòa Nurembe (1946) kết án G là một tổ chức tội ác và đặt nó ra ngoài vòng pháp luật.

        GHECNICA (TBN: Guemica), thành phố thuộc t. Vixcaia. bắc Tây Ban Nha, ds 15.300 người (2001), là trung tâm văn hóa Baxcơ, không có mục tiêu QS. Trong nội chiến Tây Ban Nha (1936-39) bị không quân Đức bắn phá dữ đội, tàn sát dân lành 26.4.1937. Sự kiện G đi vào lịch sử, chúng minh hành động tàn bạo và bản chất dã man của phát xít Đức. Được minh họa trong bức tranh nổi tiếng của họa sĩ Tây Ban Nha Picatxô.

        GHI SỔ KẾ TOÁN, hoạt động nghiệp vụ có tính pháp quy của các đơn vị kế toán nhằm phản ánh số liệu tài chính bằng tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các loại sổ sách kế toán (sổ nhật kí, sổ cái, sổ chi tiết) theo đúng chế độ, thể lệ quy định. GSKT là công việc của kế toán viên, căn cứ vào chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lệ về hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị. Có hai cách GSKT: ghi sổ đơn và ghi sổ kép. Ghi sổ đơn là kế toán viên chỉ ghi một lần số tiền của nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ chính cũng như sổ phụ, không quan tâm tới bên đối ứng (việc ghi sổ một lần như vậy đơn giản, nhưng không rõ ràng, không tiện lợi đối với việc kiểm tra); ghi sổ kép là kế toán viên ghi đồng thời cùng một số tiền vào bên nợ của một tài khoản và bên có của một tài khoản khác có liên quan, theo quan hệ đối ứng của các tài khoản kế toán.

        GHINÊ (Cộng hòa Ghinê; p. République de Guinée, A. Republic of Guinea), quốc gia ở Tây Phi. Dt 245.857km2; ds 9,03 triệu người (2003); chủ yếu là người: Phulani, Malinkê, Xuxu... Ngôn ngữ chính thức: tiếng Pháp. Tôn giáo: đạo Hồi dòng Sunni (80%), Cơ đốc giáo và Bái vật giáo (15%). Thủ đô: Cônacri. Chính thể cộng hòa, đứng đầu nhà nước là tổng thống. Cơ quan lập pháp: quốc hội. Cơ quan hành pháp: chính phủ do thủ tướng đứng đầu. Phần lớn lãnh thổ là núi và cao nguyên, núi Nimba cao nhất 1.752m. Ven biển là vùng đất thấp bằng phẳng, có các rừng nhiệt đới và đẫm lầy. Khí hậu: xích đạo gió mùa, lượng mưa trung bình hàng năm 1.200 - 4.000mm. Hệ thống sông ngòi dày đặc, sông lớn: sông Nigiê (Dôliba). Nước nông nghiệp (75% lao động nông nghiệp), kinh tế chậm phát triển, sản xuất: dầu cọ, chuối, hoa quả, chanh, cam để xuất khẩu. Khoáng sản: quặng bôxít (chiếm 2/3 trữ lượng thế giới), sắt, vàng, kim cương... GDP 2,99 tỉ USD (2002), bình quân đầu người 390 USD. Thành viên LHQ (12.12.1958), Phong trào không liên kết, Liên minh châu Phi. Lập quan hệ ngoại giao với VN cấp đại sứ 9.10.1958. LLVT: lực lượng thường trực 9.700 người (lục quân 8.500, hải quân 400, không quân 800). Tuyển quân theo chế độ động viên. Trang bị: 53 xe tăng, 27 xe thiết giáp trinh sát, 40 xe thiết giáp chở quân, 26 pháo mặt đất, 20 súng cối, 24 pháo phòng không, tên lửa phòng không, 2 tàu tuần tiễu, 8 máy bay chiến đấu.... Ngân sách quốc phòng 43 triệu USD (2002).

(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/66501230_450703638992855_2826510405470257152_n.jpg?_nc_cat=110&_nc_oc=AQlvFYmqCph3ZfjOPlC7dlPPBTyFhimJPiHi6zmxh_qIMSPFxU2C9nEWxgvhIGXzZAI&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=13fbc9e0c690fd1453a89ac34cf691e9&oe=5DB35673)



Tiêu đề: Re: G
Gửi bởi: Giangtvx trong 14 Tháng Bảy, 2019, 04:24:43 PM

        GHINÊ BITXAO (Cộng hòa Ghinê Bitxao; BĐN. República da Guiné-Bissau, A. Republic of Guinea Bissau), quốc gia ở Tây Phi. Dt 36.125km2; ds 1,36 triệu người (2003); gồm các dân tộc Balantê, Phunbe, Mangiăc... Ngôn ngữ chính thức: tiếng Bồ Đào Nha. Tôn giáo: đạo Hồi, Bái vật giáo, đạo Cơ Đốc. Thủ đô: Bitxao. Chính thể cộng hòa, đứng đầu nhà nước và cơ quan hành pháp (chính phủ) là tổng thống. Cơ quan lập pháp cao nhất: hội đồng nhân dân. Địa hình bằng phẳng, nhiều đầm lầy, bị chia cắt bởi các sông ngắn nhiều nước. Khí hậu xích đạo, gió mùa. Cảng biển và sân bay quốc tế: Bitxao. Nước nông nghiệp, giàu khoáng sản (vàng, quặng bôxít, dầu lửa). GDP 199 triệu USD (2002), bình quân dầu người 160 USD.  Thành viên LHQ (17.9.1974), Phong trào không liên kết, Liên minh châu Phi. Lập quan hệ ngoại giao với VN cấp đại sứ 30.9.1973. LLVT: lực lượng thường trực 7.250 người (lục quân 6.800, không quân 100, hải quân 350), lực lượng bán vũ trang 2.000 người. Tuyển quân theo chế độ động viên. Trang bị: 25 xe tăng, 10 xe thiết giáp trinh sát, 55 xe thiết giáp chở quân, 24 pháo mặt đất, 34 pháo phòng không, 3 máy bay MiG-17, 3 tàu tuần tiễu... Ngân sách quốc phòng 3 triệu USD (2001).

(https://scontent.fhan3-2.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/66610152_450703642326188_3492416677801361408_n.jpg?_nc_cat=103&_nc_oc=AQlsfpxJdYsWgpSAd2OhIWoWZEBaB4rY9XW_ZG6JSOuWUHefEIwKIA26nNUhuYBByAo&_nc_ht=scontent.fhan3-2.fna&oh=c11c96e801cfb3ead24498ed47aff74e&oe=5DBBB85F)


        GHINÊ XÍCH ĐẠO (Cộng hòa Ghinê Xích Đạo; República de Guinea Ecuatorial, A. Republic of Equatorial Guinea), quốc gia ở châu Phi, gồm phần lục địa và các đảo nằm ở vịnh Ghinê. Dt 28.051km2; ds 510 nghìn người (2003); 75% người Bantu. Ngôn ngữ chính thức: tiếng Tây Ban Nha. Tôn giáo: đạo Thiên Chúa. Thủ đô: Malabo. Chính thể cộng hòa, đứng đầu nhà nước và cơ quan hành pháp (chính phủ) là tổng thống. Cơ quan lập pháp cao nhất: quốc hội. Phần lục địa là cao nguyên, độ cao 600-900m; ven biển là dải đồng bằng, rộng 10-20km. Các đảo là núi, đỉnh cao nhất 3.008m. Khí hậu xích đạo, ẩm ướt. Mạng sông ngòi dày đặc. Sông chính: Mbini. Rừng chiếm 60% lãnh thổ. Nước nông nghiệp. GDP 1,846 tỉ USD (2002), bình quân đầu người 3.930 USD. Thành viên LHQ (12.11.1968), Phong trào không liên kết, Liên minh châu Phi. Lập quan hệ ngoại giao với VN cấp đại sứ 1.9.1972. LLVT: lực lượng thường trực 1.320 người (lục quân 1.100, không quân 100, hải quân 120). Tuyển quân theo chế độ tình nguyện. Trang bị: 16 xe thiết giáp, 6 máy bay, 2 tàu tuần tiễu. Ngân sách quốc phòng 16 triệu USD (2001).

(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/66475470_450703655659520_3197829711396864000_n.jpg?_nc_cat=109&_nc_oc=AQlY_yA2CJ7PK4E_RETlSz-4pIRdMNFlgB1VQ02zScENlXmOZH5UozEJebf1UyncrMU&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=423dee13342c492cf1d0a85f710954b2&oe=5DA3E3B8)


        GI ỚN (Chrđel; 1897-1986), Ah LLVTND (1978). Dân tộc Cơ Tu, quê xã Chà Vàn, h. Nam Giang, t. Quảng Nam; tham gia CM 1945; dv ĐCS VN; khi tuyên dương Ah là nữ du kích xã Chà Vàn.1945-54 tham gia hội phụ nữ xã. Trong KCCM, 1954-75 nuôi giấu nhiều cán bộ kháng chiến, tổ chức nhân dân đấu tranh chống địch càn quét, đốt phá làng xóm. 1958 và 1960 dẫn bộ đội vào đồn Đắc Lon đánh địch; vận động nhân dân đóng góp hàng chục tấn lương thực, thực phẩm ủng hộ kháng chiến (riêng Gơ đóng góp 5t thóc, 5 tạ muối, 2 con bò, 15 con lợn...); tham gia dân công, góp 2.000 công phục vụ tiền tuyến. 1972 Gơ đã 75 tuổi, vẫn xung phong đi dân công, gùi 4 quả đạn cối 82mm trên chặng đường dài hơn 10km đèo dốc. Huân chương: Chiến công hạng nhất.

(https://scontent.fhan3-3.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/66421084_450703672326185_1125747345309302784_n.jpg?_nc_cat=100&_nc_oc=AQmXgPASzGV9d5fFSoazzM6KyBB0-gV5tndc4H7d0RbO5cU14Ej0x7wCWci0_7pFXn4&_nc_ht=scontent.fhan3-3.fna&oh=527368462c21758e1dafbeb0f19cbf62&oe=5DA0D8AE)



Tiêu đề: Re: G
Gửi bởi: Giangtvx trong 14 Tháng Bảy, 2019, 04:26:43 PM

        GIA CÁT LƯỢNG (Khổng Minh: 181-234). nhà chiến lược kiệt xuất của TQ thời Tam Quốc (220-280), quân sư số 1 của Lưu Bị. Người h. Làm Nghi, t. Sơn Đông (TQ). Trong cuộc chiến tranh giành quyền bá chủ ở TQ thời Tam Quốc, GCL đã giúp Lưu Bị có chỗ đứng chân (Kinh Châu), có đất nước (Tây Thục 214) và được phong thừa tướng. GCL có tài phân tích và đánh giá đúng tình hình, bày mưu sâu kế hiểm, dùng binh thận trọng, chỉ huy nghiêm minh, mềm mỏng về sách lược (đông hòa Tôn Quyền, bắc cự Tào Tháo), nhiều lần trực tiếp cầm quân thắng lợi, giữ vững vùng đất của nhà Thục. Trên cương vị thừa tướng, GCL đã thể hiện tài năng xuất chúng trong các lĩnh vực: QS, chính trị, tổ chức bộ máy chính quyền; được ca ngợi trong tiểu thuyết cổ điển của TQ “Tam quốc chí”. Chết khi đem quân đánh Ngụy.

        GIA ĐỊNH, tỉnh cũ ở Nam Bộ. Thành lập năm Minh Mệnh thứ 13 (1832) với tên gọi là t. Phiên An. Sau cuộc khởi nghĩa của Lê Văn Khôi, thành Phiên An bị triệt hạ. Năm Minh Mệnh thứ 17 (1836) xây thành mới và đổi tên Phiên An thành GĐ. Theo hiệp ước Nhâm Tuất (1862), GĐ cùng với Biên Hoà và Định Tường bị cắt nhượng cho Pháp. 12.1889 Pháp chia GĐ làm 4 tỉnh mới: GĐ, Chợ Lớn, Tân An và Tây Ninh. Chính quyền Sài Gòn tách tp Sài Gòn thành một đơn vị hành chính độc lập với GĐ. Trong KCCM, chính quyền CM hợp nhất Sài Gòn, GĐ thành tp Sài Gòn - Gia Định; 2.1976 sáp nhập thêm một phần các tỉnh Biên Hòa, Bình Dương, Hậu Nghĩa, 7.1976 được chính thức đặt tên là Thành phố Hồ Chí Minh.

        GIA LAI, tỉnh ở Tây Nguyên; tây giáp Campuchia (đường biên giới dài 90km), bắc giáp Kon Tum, Quảng Ngãi, đông giáp Bình Định và Phú Yên, nam giáp Đắk Lắk. Dt 15.495,71km2; ds 1,07 triệu người (2003); các dân tộc: Kinh (chiếm đa số), Giarai, Bana, Xơđăng, Nhắng, Cơ Ho, Hrê...  Nguyên là t. Plei Ku, thành lập 5.1932 tách từ các tỉnh Kon Tum, Bình Định. 4.1950-9.1954 và 2.1976-10.1991 sáp nhập với Kon Tum thành t. Gia Lai - Kon Tum. Tổ chức hành chính: 13 huyện, 1 thành phố, 1 thị xã; tinh lị: tp Plei Ku. Địa hình thấp dần từ bắc xuống nam, độ cao trung bình 1 .000rn, núi Con Boc Miên (1.55lm), Chư Pan (1.504m), núi Chư Diu (1.229m), Chư Dôp (1.230m). Sông lớn: Sông Ba, sông Sê San. Biển Hổ rộng 230ha. Đất đai mầu mỡ thuận lợi cho việc trồng các cây công nghiệp (cà phê, hồ tiêu, cao su, mía...). Nhiều khoáng sản quý: sắt, crôm, thiếc, vàng, đồng, bôxít... Khí hậu mát mẻ, nhiệt độ trung bình 24°C, thường có sương mù; lượng mưa 1.800-2.000mm/năm. Tỉnh nông - lâm nghiệp. Sản lượng lương thực có hạt 2002 đạt 301,5 nghìn tấn (lúa 196,8 nghìn tấn); khai thác gỗ 142 nghìn m3. Công nghiệp: chế biến nông sản, khai thác chế biến gỗ, vật liệu xây dụng. Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2002 đạt 467,7 tỉ đồng. Giao thông: QL 14, QL 19, QL 25. Sân bay: Plei Ku. Quê hương của Ah Đinh Núp: nơi khởi nguồn phong trào Tây Sơn. 6.11.1978. LLVTND Gia Lai được phong tặng danh hiệu Ah LLVTND.

(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/66586431_450703682326184_5188137227313479680_n.jpg?_nc_cat=109&_nc_oc=AQnHvy9R1OW54L6X7orATalmZit2hadcAPKbG3EDoagExelU4fN80eHtvYn7p3f-wic&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=ac23c49cba53597c269a0e61f877b0b1&oe=5DB19C1A)


        GIA LAI - KON TUM, tỉnh cũ ở Tây Nguyên. Tỉnh lị: tx Plei Ku. Thành lập hai lần do sáp nhập hai tỉnh Gia Lai và Kon Tum: lần thứ nhất 4.1950, tồn tại đến 9.1954; lần thứ hai 2.1976, tổn tại đến 10.1991.

        GIA LONG nh NGUYỄN ÁNH

        GIA NINH, huyện thời Bắc thuộc. Địa bàn thuộc vùng lưu vực Sông Hồng ở đồng bằng và trung du Bắc Bộ, huyện thành ở khu vực Bạch Hạc, t. Vĩnh Phúc ngày nay. Năm 545, Lí Nam Đế từ kinh thành ở cửa sông Tô Lịch lui về giữ thành GN, tiếp tục chống quân xâm lược nhà Lương. Ngày nay thành GN không còn dấu vết.


Tiêu đề: Re: G
Gửi bởi: Giangtvx trong 14 Tháng Bảy, 2019, 04:30:17 PM

        GIAI CẤP, những tập đoàn người đông đảo giống nhau về địa vị, quyền sở hữu đối với tư liệu sản xuất chủ yếu, về vai trò trong tổ chức lao động xã hội và cách thức hưởng thụ sản phẩm trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử. GC xuất hiện khi phân công lao động xã hội phát triển và chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất nảy sinh. Trong các hình thái kinh tế - xã hội có chế độ tư hữu thì thực chất của quan hệ GC là quan hệ giữa lao động và bóc lột, các GC cơ bản trong xã hội đối kháng nhau về lợi ích và tất yếu diễn ra đấu tranh giai cấp: nô lệ và chủ nô (xã hội chiếm hữu nô lệ); địa chủ và nông dân (xã hội phong kiến); tư sản và vô sản (xã hội TBCN). Xã hội XHCN xây dụng trên chế độ công hữu. các GC cơ bản trong xã hội: công nhân, nông dân, tầng lớp trí thức không đối kháng nhau về lợi ích. GC sẽ bị thủ tiêu dưới xã hội CSCN, khi lực lượng sản xuất phát triển rất cao và chế độ tư hữu không tồn tại.

        GIAI ĐOẠN CHIẾN LƯỢC, khoảng thời gian được phân chia trong quá trình chiến tranh phù hợp với đặc điểm của cục diện chiến lược. Chỉ thị "Toàn dân kháng chiến ” 22.12.1946 của Ban thường vụ trung ương ĐCS Đông Dương xác định cuộc KCCP có ba GĐCL: phòng ngự, cầm cự và phản công. KCCM có năm giai đoạn: đấu tranh thi hành hiệp định Giơnevơ (7.1954-60), chống chiến lược chiến tranh đặc biệt (1960-64), chống chiến lược chiến tranh cục bộ (1965-68), chống chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1.1973), đánh bại hoàn toàn VN hóa chiến tranh (2.1973-30.4.1975).

        GIAI ĐOẠN CHIẾN TRANH, khoảng thời gian xác định trong quá trình của một cuộc chiến tranh với những nhiệm vụ, kế hoạch chiến lược, chiến dịch và những hoạt động chiến đấu nhằm thực hiện các mục tiêu nhất định tiến tới thực hiện mục đích cuối cùng của chiến tranh. Một cuộc chiến tranh thường có nhiều giai đoạn kế tiếp nhau, mỗi giai đoạn đánh dấu một bước chuyển về chất của tiến trình chiến tranh, có quan hệ nhân quả với các giai đoạn trước và sau nó và với kết cục của chiến tranh. Phân chia đúng GĐCT có ý nghĩa hết sức quan trọng trong chỉ đạo chiến tranh (cả trong xây dựng dự án chiến lược và chỉ đạo thực tiễn) cũng như trong nghiên cứu, tổng kết những cuộc chiến tranh đã xảy ra. Để xác định đúng từng GĐCT, phải xuất phát từ mục đích, tính chất của cuộc chiến tranh, so sánh lực lượng của hai bên tham chiến, điều kiện và hoàn cảnh lịch sử cụ thể trong nước và quốc tế có liên quan, những sự kiện và diễn biến thực tế trong chiến tranh.

        GIAI ĐOẠN ĐỔ BỘ, giai đoạn tác chiến của quân đổ bộ đường biển đột phá phòng ngự chống đổ bộ nhằm tiêu diệt quân phòng ngự, đánh chiếm bàn đạp trên bờ (tính từ khi các lực lượng đổ bộ triển khai chiến thuật ở khu vực đổ bộ đến khi quân đổ bộ hoàn thành việc đánh chiếm bàn đạp dự định). Bao gồm các hoạt động chiến đấu: chuẩn bị hỏa lực trực tiếp; rà quét thủy lôi, mở đường qua vật cản dưới nước, trên bờ; đổi tàu, triển khai đội hình đổ bộ, tiếp cận bờ biển đối phương; quân đổ bộ xung phong lên bờ, đánh chiếm bãi đổ bộ quy định. GĐĐB có thể được thực hiện bằng thủ đoạn bí mật: quân đổ bộ lợi dụng sơ hở của đối phương và áp dụng các biên pháp bí mật để lên bờ, đánh chiếm mục tiêu; lực lượng yểm trợ hỏa lực sẵn sàng nổ súng khi có yêu cầu.

        GIAI ĐOẠN HỎA LỰC PHÁO BINH, phần thời gian dược phân chia (xác định) trong toàn bộ quá trình thực hành các nhiệm vụ hỏa lực pháo binh của một trận chiến đấu (chiến dịch) để hoàn thành nhiệm vụ tác chiến được giao. GĐHLPB được phân chia và xác định theo các giai đoạn chiến đấu của bộ đội binh chủng hợp thành. Vd: tiến công địch phòng ngự trong công sự vững chắc thường có GĐHLPB chuẩn bị tiến công và GĐHLPB chi viện tiến công.

        GIAI ĐOẠN TÁC CHIẾN, phần thời gian được phân chia theo tính chất hoạt động của lực lượng trong quá trình chiến dịch (trận chiến đấu). Có giai đoạn chuẩn bị và giai đoạn thực hành. Giai đoạn chuẩn bị thường gồm tổ chức tác chiến, chuẩn bị lực lượng, chuẩn bị chiến trường (trận địa tiến công, phòng ngự), các hoạt động tạo thế. Giai đoạn thực hành bắt đầu từ sau giai đoạn chuẩn bị cho đến khi kết thúc chiến dịch (trận chiến đấu). Tùy điều kiện cụ thể có thể có một số đợt (bước) tác chiến được phân chia theo nhiệm vụ hoặc mục tiêu tác chiến, các GĐTC và đợt (bước) tác chiến có quan hệ chặt chẽ với nhau.

        GIẢI ĐOÁN ẢNH HÀNG KHÔNG, nhận biết và xác định các yếu tố địa hình, địa vật, các mục tiêu QS theo các dấu hiệu trực tiếp hoặc gián tiếp trên ảnh hàng không, rồi biểu thị kết quả bằng các kí hiệu hoặc thuyết minh.


Tiêu đề: Re: G
Gửi bởi: Giangtvx trong 14 Tháng Bảy, 2019, 04:31:30 PM

        GIẢI GIÁP QUÂN NHẬT (9.1945-6.1946), việc QĐ các nước Đổng minh tiếp nhận sự đầu hàng và tước vũ khí quân Nhật ở Đông Dương sau CTTG-II. Hội nghị Pôtxđam (17.7- 2.8.1945) quyết định chia Đông Dương làm hai vùng để thực hiện GGQN: bắc vĩ tuyến 16 do QĐ Trung Hoa dân quốc (quân Tưởng), nam vĩ tuyến 16 do QĐ Anh. Cuối tháng 8 đầu tháng 9.1945 quân Tưởng (4 quân đoàn, gồm 200.000 quân) do tướng Lư Hán làm tổng chỉ huy, đóng tại các thành phố, thị xã từ biên giới Việt - Trung đến vĩ tuyến 16, kéo theo một số phần tử phản động thuộc VN Quốc dân đảng (Việt Quốc) và VN CM đồng minh hội (Việt Cách), với âm mưu lật đổ chính quyền CM, lập chính phủ thân Tưởng. Ở nam vĩ tuyến 16, ngày 6.9 phái bộ Anh đến Sài Gòn, dùng quân Nhật làm nhiệm vụ cảnh sát trong thành phố, đòi các LLVT CM nộp vũ khí; tiếp đó thả và trang bị vũ khí cho tù binh Pháp (bị Nhật giam giữ), giúp Pháp chiếm lại Sài Gòn và mở rộng đánh chiếm các tỉnh miền Nam. Được Mĩ, Anh đồng ý, Pháp và Trung Hoa dân quốc kí hiệp ước Pháp - Hoa (28.2.1946) cho quân Pháp thay quân Tưởng GGQN ở miền Bắc. 1.1946 quân Anh rút khỏi miền Nam VN; 6.1946 quân Tường bắt đầu rút khỏi Đông Dương. Việc quân Anh và quân Tưởng dưới danh nghĩa quân Đồng minh vào GGQN thực chất là nhằm thực hiện âm mưu xóa bỏ chính phủ VN DCCH và tạo điều kiện cho Pháp chiếm lại Đông Dương.

        GIẢI MÃ TRUYỀN TIN, thực hiện phép biến đổi theo quy ước để bức diện đã mã hóa (thu được bằng phương tiện trinh sát vô tuyến điện) trở lại thành bức điện ở dạng ngôn ngữ rõ. GMTT có thể tiến hành bằng thủ công hoặc bằng phương tiện chuyên dụng. Cg dịch mã.

        GIẢI NGẠCH DỰ BỊ, cho thôi phục vụ trong ngạch dự bị đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, binh sĩ khi họ hết hạn tuổi hoặc không còn đủ sức khỏe và các điều kiện khác theo quy định của pháp luật. Thẩm quyền và thủ tục đăng kí GNDB thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước, căn cứ Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam và Luật nghĩa vụ quân sự.

        GIẢI NGŨ, rời khỏi QĐ về với cuộc sống dân thường (nói về quân nhân), theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Thường dùng trong QĐ Sài Gòn trước 1975.

        GIẢI PHÓNG (CA-10), ô tô vận tải do Nhà máy ô tô số 1 Trường Xuân (TQ), sản xuất từ 7.1956 theo mẫu xe ZiL-150 (LX). So với ZiL-150, GP có hiệu suất động cơ thấp hơn và khả năng leo dốc thấp hơn (20°). Tính nâng chiến - kĩ thuật chủ yếu: dài 6,72m, rộng 2,47m, cao 2,18m; thùng xe dài 3,54m, rộng 2,25m; khoảng sáng gầm xe 265mm; khối lượng không tải 3,800kg, khối lượng đủ tải 8.025kg; tốc độ lớn nhất 65km/h, hành trình dự trữ 500km. Động cơ xăng 4 kì, 6 xilanh thẳng hàng, công suất lớn nhất 69,8kW (95cv), nhiên liệu A-66, A-72. Các biến thể chính: CA-10B, CA-10BX, CA-10C, CA-10CJ, CA-10CT, CA-15, QH-140... Được xuất khẩu sang một số nước, trong đó có VN.

        GIẢI PHÓNG ATTAPƯ - SARAVAN (29.4-9.6.1970), các trận tiến công của quân tình nguyện VN phối hợp với QGP nhân dân Lào nhằm phá âm mưu của Mĩ chiếm vùng chiến lược ở Nam Lào, mở rộng chiến tranh trên cả ba nước Đông Dương (1969-70). Đêm 28 rạng 29.4 liên quân Việt -  Lào (có 3 tiểu đoàn VN) tiến công căn cứ biệt kích của QĐ Viêng Chăn (có 2 tiểu đoàn bộ binh, đại đội công chức vũ trang, đại đội cảnh sát) loại khỏi chiến đấu hơn 500 địch, giải phóng tx Attapư và vùng phụ cận. 9.6.1970 ba tiểu đoàn VN, 1 tiểu đoàn QGP nhân dân Lào tiếp tục tiến công tx Saravan, diệt 120 địch (có đại tá chỉ huy trưởng khu vực), phá trạm rađa ở Phu Cát, giải phóng tx Saravan với 15.000 dân. GPA- S góp phần mở rộng vùng giải phóng ở địa bàn chiến lược Nam Lào, cùng với khu trung tâm Cánh Đồng Chum - Xiêng Khoảng tạo thành thế liên hoàn từ Thượng Lào đến Trung Lào và Hạ Lào.

        GIẢI PHÓNG BÔLÔVEN (17.3-29.5.1971), các trận chiến đấu của quân tình nguyện VN phối hợp với QGP nhân dân Lào đánh quân Viêng Chăn và quân Thái Lan, giải phóng cao nguyên Bôlôven (Nam Lào). Sau khi đánh bại cuộc hành quân Lam Sơn 719 (30.1-23.3.1971), liên quân Việt - Lào phản công quân Viêng Chăn - Thái Lan lấn chiếm cao nguyên Bôlôven - Saravan. Trên hướng chủ yếu, Trung đoàn 1 (Sư đoàn 2), Trung đoàn 9 và 1 tiểu đoàn bộ binh, 1 đại đội xe tăng (quân tình nguyện VN), 5 tiểu đoàn bộ binh (QGP nhân dân Lào) đánh bại cuộc tiến công của 18 tiểu đoàn bộ binh Viêng Chăn và 4 tiểu đoàn bộ binh Thái Lan, giải phóng Bôlôven (17.5), Saravan (22.5), đuổi địch về tây Pắc Xoòng (22.5). Trên hướng Đồng Hến ở Trung Lào (hướng phối hợp), Trung đoàn 141 (Sư đoàn 2) và Trung đoàn 48 (Sư đoàn 320) quân tình nguyện VN tập kích giải phóng Đồng Hến. Kết quả liên quân Việt - Lào loại khỏi chiến đấu 1.460 địch, bắn rơi và phá hủy 36 máy bay; giải phóng địa bàn chiến lược quan trọng, góp phần mở rộng hậu phương chiến tranh của nhân dân ba nước VN, Lào, Campuchia.


Tiêu đề: Re: G
Gửi bởi: Giangtvx trong 14 Tháng Bảy, 2019, 04:32:41 PM

        GIẢI PHÓNG CÁC ĐẢO Ở TRƯỜNG SA (14- 29.4.1975), đợt tác chiến của Trung đoàn 125 và Đội đặc công 1 (Trung đoàn 126) thuộc Quân chủng hải quân, phối hợp với Tiểu đoàn bộ binh 4 (Trung đoàn 38, Sư đoàn 2) và lực lượng đặc công Quân khu 5, giải phóng các đảo ở quần đảo Trường Sa thuộc lãnh thổ VN trên Biển Đông, do QĐ Sài Gòn chiếm giữ, trong tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975. Sáng 11.4 ta sử dụng 3 tàu hải quân (673, 674 và 675) chở bộ binh, đặc công, xuất phát từ Đà Nẵng, vượt 800km ra khu vực quần đảo Trường Sa, đêm 13 rạng 14.4 bí mật đổ bộ lên đảo Song Tử Tây, bất ngờ nổ súng đánh chiếm đảo (x. trận Song Tử Tây, 14.4.1975). Đêm 24.4 ta đưa thêm tàu hải quân 641 đến phối hợp chiến đấu, phát huy yếu tố bí mật, bất ngờ, tiếp tục giải phóng các đảo Sơn Ca (25.4), Nam Yết (27.4), Sinh Tồn (28.4), Trường Sa (29.4). Là thắng lợi có ý nghĩa chiến lược, góp phần giữ vững chủ quyền quốc gia ở quần đảo Trường Sa, hoàn thành thắng lợi cuộc KCCM.

        GIẢI PHÓNG CÁNH ĐỔNG CHUM (1.1.1961), các trận tiến công của LLVT Pathét Lào phối hợp với lực lượng trung lập yêu nước Lào, giải phóng Cánh Đồng Chum (Xiêng Khoảng). Sau đảo chính Coong Le (9.8.1960), tháng 9.1960 Mĩ sử dụng quân phái hữu có pháo binh Thái Lan chi viện tiến công đánh chiếm Viêng Chăn. Sau khi đánh trả nhiều đợt tiến công của địch, lực lượng đảo chính và LLVT Pathét Lào rút khỏi Viêng Chăn về hướng Cánh Đổng Chum - Xièng Khoảng; 2 tiểu đoàn (1 và 2) Pathét Lào và một bộ phận lực lượng trung lập yêu nước lần lượt đánh chiếm ngã ba Phiêng Luông, Bản Ban, Khang Khay, Cánh Đồng Chum. Địch cho 2 tiểu đoàn dù và 1 tiểu đoàn bộ binh đổ bộ ứng cứu quân ở Cánh Đồng Chum rút chạy, nhưng cũng bị đánh tan. Bộ đội Pathét Lào và lực lượng trung lập yêu nước truy kích địch, giải phóng tx Xiêng Khoảng (1.1). Cùng thời gian đó, một bộ phận quân tình nguyện VN phối hợp với quân Pathét Lào đánh chiếm Noọng Hét (Xiêng Khoảng), Mường Ngòi (t. Luôngphabãng). Với việc GPCĐC, CM Lào đã giành được một địa bàn chiến lược quan trọng nối liền với căn cứ địa kháng chiến Sầm Nưa; củng cố và mở rộng liên minh các lực lượng yêu nước, chống Mĩ; buộc Mĩ và phái hữu phải chấp nhận ngừng bắn và họp hội nghị Giơnevơ về Lào (5.1961).

        GIẢI PHÓNG CRACHIÊ (5.1970). đợt tiến công của Trung đoàn bộ binh 5 (Sư đoàn 5, QGP miền Đông Nam Bộ) và lực lượng CM Campuchia đánh quân Lon Non, giải phóng t. Crachiê (Campuchia). Đêm 5 rạng 6.5, trung đoàn tiến công tx Crachiê, sau 1 ngày chiến đấu, diệt và làm tan rã 2 tiểu đoàn địch, làm chủ thị xã; tiếp đó giải phóng 3 huyện phía bắc thị xã (8.5). Phối hợp với bộ đội VN, lực lượng CM Campuchia phát triển tiến công giải phóng toàn tỉnh trong 5.1970. GPC tạo điều kiện thuận lợi cho ta tiếp tục giải phóng Xtung Treng và toàn bộ 5 tỉnh đông bắc Campuchia.

        “GIẢI PHÓNG MIỂN NAM”, hành khúc do nhạc sĩ Huỳnh Minh Siêng (Lưu Hữu Phước) sáng tác cuối 1960; được phổ biến rộng rãi trong KCCM, trở thành bài hát chính thức của Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (1960-75). “GPMN” đã cổ vũ ý chí, quyết tâm, tinh thần hi sinh chiến đấu vì sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất tổ quốc của đồng bào và chiến sĩ cả nước.

(https://scontent.fhan4-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/66607277_450703745659511_9027202455036755968_n.jpg?_nc_cat=108&_nc_oc=AQm33vyGvuktJz3P7Zi-GOP72tnp065z56tFOxZayJXPKg8wY0XiLfS_75NHd_VxPGs&_nc_ht=scontent.fhan4-1.fna&oh=97dbd0b2038e983e5195626207f5b6fa&oe=5DC3500E)



Tiêu đề: Re: G
Gửi bởi: Giangtvx trong 14 Tháng Bảy, 2019, 04:34:02 PM

        GIẢI PHÓNG MÔNĐUNKIRI (5.1970), đợt tiến công của Trung đoàn bộ binh 3 (Sư đoàn 5, QGP miền Đông Nam Bộ) và lực lượng CM Campuchia đánh quân Lon Non, giải phóng t. Mônđunkiri (Campuchia). Sáng 6.5 trung đoàn và các đơn vị tăng cường tiến công tx Mônđunkiri, sau 2 ngày chiến đấu diệt và làm tan rã 2 tiểu đoàn địch, thu 200t vũ khí, trang bị, 30 xe QS, làm chủ thị xã; sau đó cùng lực lượng CM Campuchia tiếp tục tiến công giải phóng toàn tỉnh. Cùng với việc giải phóng Crachiê (5.1970), GPM tạo thế cho toàn mặt trận phát triển tiến công giải phóng hoàn toàn 5 tỉnh đông bắc Campuchia.

        GIẢI PHÓNG SÊ CÔNG (5.1970), đợt tiến công của Trung đoàn bộ binh 95 và 2 tiểu đoàn bộ binh (394 và 631) thuộc Mặt trận Tây Nguyên đánh quân Lon Non, giải phóng tx Sê Công (t. Rattanakiri, Campuchia). 19.5.1970 Tiểu đoàn 394 theo đường 19 tiến đánh Sê Công, sau nhiều ngày chiến đấu do địch ngoan cố chống cự chỉ chiếm được sân bay và một số mục tiêu ven thị xã; sau đó được Trung đoàn 95 và Tiểu đoàn 631 đến phối hợp tiến công giải phóng thị xã (31.5). Địch ở khu vực lân cận tan rã, rút chạy, ta phối hợp với lực lượng CM Campuchia giải phóng toàn t. Rattanakiri, góp phần hình thành vùng căn cứ kháng chiến ở đông bắc Campuchia nối liền với vùng giải phóng Hạ Lào và Tây Nguyên.

        GIẢI PHÓNG XTUNG TRENG (5.1970), đợt tiến công của Trung đoàn bộ binh 5 (Sư đoàn 5 QGP miền Đông Nam Bộ), Trung đoàn bộ binh 24 (Mặt trận Tây Nguyên) và lực lượng CM Campuchia đánh quân Lon Non, giải phóng t. Xtung Treng (Campuchia). Sau khi giải phóng tx Crachiê (6.5.1970), ta đưa Trung đoàn 5 phát triển lên phía bắc, 13.5 tiến công các vị trí địch ở phía nam tx Xtung Treng; 16.5 sử dụng Trung đoàn 24 đánh chiếm 2 vị trí trong cụm phòng thủ phía bắc thị xã. Đêm 17.5 ta tiếp tục tiến công, đến 7 giờ 18.5 làm chủ thị xã, loại khỏi chiến đấu 2 tiểu đoàn (bắt và gọi hàng 270 địch). Phối hợp với bộ đội VN, lực lượng CM Campuchia tiếp tục tiến công giải phóng toàn tỉnh trong 5.1970. GPXT góp phần quan trọng vào cuộc tiến công giải phóng 5 tỉnh đông bắc Campuchia, tạo điều kiện cho CM Campuchia có bước phát triển mới, đánh bại kế hoạch của Mĩ mở rộng chiến tranh sang Campuchia.

        GIẢI TỎA, hoạt động tác chiến kết hợp với các hoạt động khác nhằm phá vỡ phong tỏa của đối phương đối với một mục tiêu và khôi phục lại các mạt quan hệ của nó với bên ngoài. Mục tiêu GT có thể là một nước, một bộ phận lãnh thổ, một trung tâm chính trị, kinh tế, một căn cứ QS, thành phố, hải cảng hay cụm LLVT có ý nghĩa chiến dịch hoặc chiến lược. Tùy khả năng và tình hình cụ thể, có thể GT từng phần mục tiêu.

        GIẢI TRỪ QUÂN BỊ, giảm bớt, hạn chế hoặc loại bỏ vũ khí, phương tiện QS và LLVT nhằm ngăn chặn nguy cơ xảy ra chiến tranh, nhất là chiến tranh thế giới. Từ sau CTTG-I, GTQB đã trở thành một vấn đề quốc tế, là nguyện vọng của đông đảo nhân dân các nước và các lực lượng yêu chuông hòa bình trên thế giới. Đấu tranh đòi GTQB là cuộc đấu tranh lâu dài và chỉ thực hiện được triệt để khi thế giới không còn áp bức giai cấp, áp bức dân tộc.

        GIẢI VÂY, tác chiến của lực lượng ngoài vòng vây, nhằm phá vỡ vòng vây, giải thoát cho lực lượng (mục tiêu) bị vây. Để GV có thể tiến công trực tiếp vào quân địch đang bao vây hoặc tạo thế uy hiếp, buộc chúng rút bỏ vòng vây. GV do người chỉ huy lực lượng ngoài vòng vây tổ chức và thực hành, phối hợp với lực lượng bị bao vây.

        GIAIAVACMAN VII (7-1218), vua Campuchia (1181- 1218), người chỉ huy cuộc kháng chiến chống ách thống trị của Chămpa (1181), nguyên là tướng của vua Suriavacman H, đã tập hợp lực lượng, tổ chức vũ trang chiến đấu chống ách đô hộ của Chămpa, giành lại độc lập cho đất nước và lên ngôi vua (1181), hiệu là G VII. Trong thời gian trị vì, đã xây dựng vương quốc Campuchia thời trung cổ phát triển cực thịnh như: tổ chức bộ máy nhà nước vững mạnh, đề cao đạo Phật Đại Thừa, xây dựng kinh đô Ăngco Thom, mở rộng hệ thống đường giao thông, đặt nhiều trạm nghỉ chân, lập nhiều trạm chữa bệnh, chú trọng xây dựng QĐ (đặc biệt là thủy quân), mở rộng lãnh thổ về hướng thượng lưu sông Mê Công, lưu vực sông Mê Nam và sông Iraoađi, tiến đánh và chiếm đóng Chămpa (1190-91), có quan hệ tốt với TQ, Đại Việt, Giava.


Tiêu đề: Re: G
Gửi bởi: Giangtvx trong 14 Tháng Bảy, 2019, 04:35:24 PM

        GIÁM ĐỊNH PHÁP Y, hoạt động y học - tư pháp do thầy thuốc pháp y tiến hành trên cơ thể người sống, từ thi hoặc các dấu vết sinh học khác theo yêu cầu của các cơ quan điều tra xét xử để làm rõ các vấn đề có tính y học - tư pháp nẩy sinh trong các vụ án. GĐPY phải tuân thủ các luật về tư pháp: luật hình sự và dân sự, luật tố tụng hình sự và dân sự cũng như các chế độ chuyên môn và pháp quy do các cơ quan hữu trách ban hành. GĐPY chỉ được tiến hành khi có trưng cầu của các cơ quan điều tra, viện kiểm sát và tòa án. Biên bản và kết luận GĐPY là tài liệu mang ý nghĩa pháp lí, là chứng cứ quan trọng trong việc phát hiện và xác định các yếu tố cấu thành tội phạm. Ở VN, giám định viên không được làm theo yêu cầu của cá nhân hoặc các đoàn thể và các cơ quan nhà nước khác. Theo nghị định 117/HĐBT ngày 21.7.1988 của HĐBT về giám định tư pháp, ba bộ được tổ chức cơ quan GĐPY là Bộ y tế, Bộ cộng an và BQP. Cơ quan GĐPY đầu tiên trong QĐ là Phòng pháp y thuộc Cục quân y, được thành lập theo quyết định 791/QĐ ngày 14.5.1962 của TCHC. Theo quyết định 142/QĐTM ngày 9.4.1988 của BTTM, tổ chức pháp y QĐ gồm hai cấp: Viện pháp y QĐ và các bộ phận pháp y của các quân khu 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9 và Quân đoàn 3. 

        GIÁM ĐỊNH Y KHOA, hoạt động nghiệp vụ y học nhằm xem xét và kết luận về tình hình sức khỏe của con người và xác định tỉ lệ mất sức lao động (do thương tật hoặc bệnh tật) theo tiêu chuẩn quy định của Nhà nước. Do Hội đồng GĐYK các cấp thực hiện. Căn cứ vào kết quả GĐYK, người được giám định được hưởng các quyền lợi kinh tế, xã hội theo quy định của pháp luật.

        GIÁM SÁT DỊCH TỄ, khảo sát, theo dõi có hệ thống về quy mô và sự phân bố của bệnh, các yếu tố sinh thái học của tác nhân gây bệnh, vật chủ, vectơ truyền bệnh cũng như của cơ thể cảm thụ có ảnh hưởng tới sự phân bố và quá trình lan truyền của bệnh, làm cơ sở cho việc dự báo dịch và đề ra các biện pháp phòng chống dịch bệnh ở các đơn vị QĐ.

        GIAMAICA (Giamaica; A. Jamaica), quốc gia ở đảo Giamaica và một số đảo nhỏ phụ cận (thuộc quần đảo Ăngti Lớn ở biển Caribê). Dt 10.990km2; ds 2,7 triệu người (2003); 78% người da đen, 18% người lai. Ngôn ngữ chính thức: tiếng Anh. Tôn giáo: đạo Thiên Chúa. Thủ đô: Kinhxtơn. Chính thể dân chủ nghị viện, đứng đầu nhà nước là nữ hoàng Anh, do một toàn quyền đại diện. Cơ quan lập pháp: quốc hội (hai viện). Cơ quan hành pháp: chính phủ do thủ tướng đứng đầu. Phần lớn lãnh thổ là cao nguyên và núi, độ cao tới 2.256m. Thường xảy ra động đất. Khí hậu nhiệt đới. Thường hay có bão. Các sông uốn khúc, nhiều nước. Rừng nhiệt đới ở trung tâm đảo. Nước nông - công nghiệp, kinh tế phụ thuộc vào các công ti tư bản (MI, Anh, Canada). Cơ sở của nền kinh tế là khai thác quặng bôxít. Cảng biển chính: Kinhxtơn; sân bay quốc tế: Noomanamli (Kinhxtơn). GDP 4,248 tỉ USD (2000), bình quân đầu người 1.793 USD. Thành viên LHQ (18.9.1962), thuộc Khối liên hiệp Anh, Phong trào không liên kết, Tổ chức các nước châu Mĩ. Lập quan hệ ngoại giao với VN 5.1.1976. LLVT: lực lượng thường trực 3.320 người (lục quân 3.000, không quân 170, hải quân 150), lực lượng dự bị 950 người. Tuyển quân theo chế độ tình nguyện. Trang bị 13 xe thiết giáp, 13 máy bay và trực thăng, 5 tàu tuần tiễu. Ngân sách quốc phòng 48 triệu USD (2000).

(https://scontent.fhan3-2.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67174413_450703695659516_2670890413052657664_n.jpg?_nc_cat=107&_nc_oc=AQkxSJ6fUs9tWm37wwhAq3-N0Gg9fW3r6vleYXPdR2SkiMgPbuIiwf4Se0Ay_PdjA78&_nc_ht=scontent.fhan3-2.fna&oh=286c985125187b0f0538483552bee7e9&oe=5DBE9E1D)


        GIAN ĐA (P. Jeanne d’Arc; 1412-31), nữ Ah dân tộc Pháp. Sinh tại vùng tiếp giáp Loren và Baroa. 1429 lãnh đạo cuộc khởi nghĩa chống quân Anh. 5.1429 giải phóng Ooclêăng. 6.1429 thắng liên quân Anh - Buôcgônhơ ở Patay, giải phóng toàn bộ vùng Sông Loa và đánh bại viện binh Anh từ Pari đến. 5.1430 bị phản bội và bị bắt khi đem quân đi cứu viện, sau bị bán cho quân Anh. 1431 tòa án giáo hội xét xử và kết tội tà giáo và bị thiêu sống. 1456 được giáo hội Pháp phục hồi danh dự và phong thánh (1920). Nước Pháp lấy ngày 8.5 hàng năm làm ngày quốc lễ về GĐ.


Tiêu đề: Re: G
Gửi bởi: Giangtvx trong 14 Tháng Bảy, 2019, 04:36:51 PM

        GIÁN ĐIỆP, người làm việc cho cơ quan tình báo nước ngoài hoặc đối phương, chuyên thu thập tin tức, tài liệu bí mật của quốc gia (tình hình quốc phòng, chính trị, kinh tế, khoa học kĩ thuật...) cung cấp cho nước ngoài, đối phương hoặc gây cơ sở để hoạt động tình báo, tham gia chống phá. lật đổ chính quyền... GĐ có thể là người nước ngoài hoặc người trong nước hoạt động bằng nhiều thủ đoạn tinh vi, che giấu. Ở VN, làm GĐ là tội xâm phạm an ninh quốc gia (quy định tại điều 80, Bộ luật hình sự nước CHXHCN VN).

        GIANG ĐOÀN, đơn vị chiến thuật của hải quân QĐ Sài Gòn (1962-75) và một số nước khác, gồm một số tàu chiến nhỏ và thuyền máy vũ trang, được dùng để tiến hành các hoạt động chiến đấu trên sông, ngòi, về tổ chức, GĐ thuộc biên chế của vùng duyên hải hoặc vùng sông ngòi.

        GIANG HỒ (H. Jianghu), tàu frigat tên lửa do TQ đóng theo mẫu tàu khu trục loại nhỏ Riga của LX! Tính năng chiến - kĩ thuật: kích thước 103,2x10,8x3,lm; thiết bị động lực: lượng giãn nước chở đầy 1.924t; 2 động cơ diezen 18E 390V, công suất 10.6MW (14.400cv), 2 trục chân vịt: tốc độ 28 hài lí/h: tầm đi xa 4.000 hải lí ở tốc độ 15 hải lí/h, 2.700 hải lí ở tốc độ 18 hải lí/h. Vũ khí trang bị: 8 tên lửa đối hải YJ-1 (Eagle Strike C-801, CSS-N-4), 2 pháo l00mm 2 nòng. 4 pháo 37mm 2 nòng, 2 súng cối RBU 1200 và 60 thủy lôi; có rađa trinh sát đối không, đối hải và sôna. Quân số 200 (3 sĩ quan). Đã có 4 thế hộ tàu GH (I, II, III, IV) được chế tạo và đưa vào sử dụng. 3 tàu GH I đầu tiên đóng 1974, đưa vào hoạt động 1976. Các tàu GH IV được đóng từ 1986. Trước 1986. GH được xếp vào lớp tàu tuần tiễu và thường biên chế vào đội hình hoạt động với các tàu khu trục tên lửa Lữ Đại. 4 tàu GH III đã được bán cho hải quân Thái Lan (1991-92).

        GIANG TRẠCH DÂN (Jiang Zemin; s. 1926), tổng bí thư BCHTƯ ĐCS TQ (1989-2002), chủ tịch nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (1993-2003). Người tp Dương Châu, t. Giang Tô (TQ); đv ĐCS TQ (1946). Năm 1943 tham gia phong trào chống Nhật do ĐCS lãnh đạo. 1947 tốt nghiệp kĩ sư cơ điện Trường đại học giao thông Thượng Hải, làm công tác bí mặt của đảng tại Thượng Hải. 1949 hoạt động trong lĩnh vực khoa học và kinh tế ở Thượng Hải, Vũ Hán: quản đốc phân xưởng, phó tổng công trình sư động lực, viện trưởng Viện nghiên cứu cơ giới, cục trưởng Cục đối ngoại Bộ công nghiệp cơ giới, 1980 phó chủ nhiệm kiêm bí thư Đảng ủy Hội đồng quản lí đầu tư nước ngoài và Hội đồng quản lí xuất nhập khẩu trung ương; khởi xướng xây dựng đặc khu kinh tế ở TQ. 1982 thứ trường thứ nhất rồi bộ trường, bí thư Đảng đoàn Bộ công nghiệp điện tử. 1985 thị trưởng Thượng Hải, phó bí thư rồi bí thư Thành ủy Thượng Hải, bí thư thứ nhất Đảng ủy Khu cảnh bị Thượng Hải. ủy viên BCHTƯ ĐCS TQ khoa XII-XV, 11.1987 ủy viên BCT. 6.1989 ủy viên thường vụ BCT, tổng bí thư BCHTƯ ĐCS TQ. 11.1989-9.2004 chủ tịch Quân ủy trung ương. 3.1993 chủ tịch Hội đồng QS trung ương.

        GIÀNG LAO PÀ (1919-79), Ah LLVTND (1967). Dân tộc Mông, quê xã Sán Chải, h. Bắc Hà, t. Lào Cai; tham gia dân quân 1946, đv ĐCS VN; khi tuyên dương Ah là xã đội trưởng xã Sán Chải. Trong KCCP, 1946-54 cùng đồng đội làm công tác địch vận, vận động 606 phỉ ra hàng, thu hơn 220 súng (GLP gọi hàng 350 phỉ, thu 200 súng). 1954-63 tham gia xây dựng lực lượng dân quân địa phương xã vững mạnh, có sáng kiến tổ chức hệ thống trinh sát liên hoàn trong 10 xã thuộc h. Bắc Hà, cùng dân quân xã gọi hàng và bắt 17 phỉ, 7 vụ trộm cướp, 20 vụ vượt biên và nhiều vụ buôn lậu...; vận động đồng bào các dân tộc trong xã ở rẻo cao xuống vùng thấp làm ruộng, định canh định cư. không buôn bán và hút thuốc phiện, xây dựng tình đoàn kết giữa các dân tộc. Huân chương: Chiến công hạng nhì...

(https://scontent.fhan4-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/66505016_450703712326181_2253106974096883712_n.jpg?_nc_cat=108&_nc_oc=AQllDJFmWLG29bSoqez9_ndQJp9O5_ts88rEyr18j3hhe8o13SIS1yzWFVfaJXYW_iE&_nc_ht=scontent.fhan4-1.fna&oh=5dffc9316648ec1c68747fa17a75ba23&oe=5DBF3D29)



Tiêu đề: Re: G
Gửi bởi: Giangtvx trong 14 Tháng Bảy, 2019, 04:38:15 PM

        GIÀNG TẢ CHAY (Vừ Pà Chay; 7-1922), người lãnh dạo cuộc nổi dậy của dân tộc Mông chống Pháp ở Sơn La, Lai Châu (1918-21). Quê xã Na Ư, h. Điện Biên, t. Điện Biên. Đầu 1918 bị bắt nhưng không có đủ chứng cớ, Pháp buộc phải thả, dựa vào đó GTC phao tin mình là con cháu vua. 8.1918 phát động nhân dân Tà Phin nổi dậy, do lực lượng còn non yếu nên bị đàn áp ngay. Cuối 10.1918 GTC tập hợp lực lượng nghĩa quân trên 100 người tiếp tục nổi dậy ở Điện Biên Phủ. Được nhân dân ủng hộ, nghĩa quân liên tục đánh địch ở vùng Tây Bắc VN và phát triển sang Thượng Lào (xt khởi nghĩa Lai Châu, 1918-21). Hoảng sợ trước phong trào đấu tranh của nhân dân, thực dân Pháp phải huy động 7 đại đội lính khố đỏ do đại tá Ănggiơli chỉ huy, tập trung càn quét từ 12.1920-3.1921 và bị thương vong trên 100 quân, trong đó có 7 người Âu, mới dập tắt được cuộc nổi dậy. Cuối 1922 GTC bị sát hại ở gần xã Sóc Cộp, h. Sông Mã, t. Sơn La.

        GIẢNG HÒA, thỏa thuận chấm dứt đối đầu, tranh chấp, xung đột hoặc chiến tranh, lập lại quan hệ bình thường giữa các bên đối địch. GH được thực hiện qua thương lượng trực tiếp; trao đổi thông điệp, sứ giả; qua đại diện hoặc trung gian hòa giải dưới các hình thức: kí kết các điều ước quốc tế, ra tuyên bố chung hoặc từng bên riêng rẽ. Nội dung phản ánh so sánh lực lượng, kết quả thực tế của mỗi bên trong cuộc đấu tranh và thường có lợi cho bên mạnh (xt hòa ước Bret - Litôp; hiệp ước Giáp Thân).

        GIÁNG CẤP BẬC QUÂN HÀM. hình thức xử phạt hạ cấp bậc quân hàm của quân nhân xuống bậc quân hàm thấp hơn. Đối với quân nhân trong QĐND VN, GCBQH được quy định lần đầu tại sắc lệnh 71-SL ngày 22.5.1946 của chủ tịch nước VN DCCH; quy định tiếp theo tại Luật nghĩa vụ quân sự. Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam. Theo quy định hiện hành, cấp có thẩm quyền thăng cấp bậc quân hàm nào thì được quyền giáng cấp bậc ấy; thường GCBQH mỗi lần một bậc, trong trường hợp đặc biệt mới giáng nhiều bậc.

        GIÁNG CHỨC, hình thức xử phạt người giữ chức vụ lãnh đạo, chỉ huy, quân lí vi phạm pháp luật hoặc kỉ luật QĐ. không cho giữ chức vụ đang đảm nhiệm và hạ xuống chức vụ thấp hơn. Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ trên mức phạt giam, dưới mức giáng cấp bậc quân hàm; đối với sĩ quan trên mức cảnh cáo, dưới mức cách chức. Thấm quyền GC thực hiện theo Luật sĩ quan Quân đội  nhân dân Việt Nam và Điều lệnh quản lí bộ đội.

        GIAO BAN TÁC CHIẾN, bàn giao giữa những người (kíp) trực ban tác chiến đã hết phiên với những người (kíp) trực ban tiếp theo về tình hình tác chiến và công việc có liên quan. GBTC được tiến hành ở SCH với thành phần quy định, do người chỉ huy chủ trì. Nội dung GBTC hàng ngày ở các đơn vị thường gồm: tình hình hoạt động của địch; tình hình sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu của ta và các việc xảy ra; tình hình chính trị, hậu cần, kĩ thuật; những công việc đã giải quyết và cần giải quyết tiếp; kết luận và chỉ thị của người chỉ huy.

        GIAO CHÂU, châu thời Bắc thuộc. Nguyên là bộ Giao Chí, năm Kiến An thứ tám (203) nhà Đông Hán đổi thành Giao Châu, trị sở đặt tại Quáng Tín (nay là tp Ngô Châu, t. Quảng Tây, TQ), sau chuyển đến Phiên Ngung (tp Quảng Châu ngày nay). Địa bàn gồm miền bắc VN và phân lớn các tỉnh Quảng Đông, Quảng Tây thuộc TQ ngày nay. Thời Tam Quốc, nhà Ngô chia GC thành hai châu: GC và Quảng Châu. Địa bàn GC gồm bắc VN, khu vực Khâm Châu t. Quảng Tây và bán đảo Lôi Châu t. Quảng Đông ngày nay; trị sở đặt tại Long Biên. Thời Nam Bắc Triều, năm 471 nhà Tống tách Hợp Phố khỏi Giao Châu và hợp với một số quận khác của Quảng Châu thành lập Việt Châu. Thời nhà Lương, địa bàn GC tiếp tục bị thu hẹp. Sau khi thống nhất TQ, nhà Tùy bỏ các châu, chia đất GC cũ thành 7 quận. Năm 622, nhà Đường bỏ các quận, thành lập GC đô hộ phủ, năm 679 đổi thành An Nam đô hộ phủ, chia thành 12 châu nhỏ, trong đó có GC là khu vực trung tâm đồng bằng Bắc Bộ ngày nay.

        GIAO CHỈ, 1) bộ thời thuộc Hán. Địa bàn gồm miền bắc VN và phần lớn các tỉnh Quảng Đông, Quảng Tây thuộc TQ ngày nay. Năm Kiến An thứ tám (203), nhà Đông Hán đổi thành Giao Châu, 2) quận thời Bắc thuộc. Do Triệu Đà đặt năm 178tcn sau khi chiếm nước Âu Lạc và sáp nhập vào Nam Việt. Địa bàn thuộc Bắc Bộ VN ngày nay. Thời Tây Hán quận trị đặt tại Luy Lâu, thời Đông Hán dời đến Long Biên.

        GIAO CHIẾN, 1) hành động đấu tranh vũ trang giữa các nước, các QĐ của hai bên đối địch; 2) hoạt động tác chiến giữa các đơn vị LLVT của hai bên đối địch. Theo quy mô, có: GC từ cấp phân đội đến cấp liên binh đoàn và tương đương; theo môi trường tác chiến, có: GC trên bộ, GC trên biển, GC trên không; theo thành phần lực lượng, có: GC của bộ đội binh chủng hợp thành (chủ lực, địa phương), GC của từng quân chủng, binh chủng.


Tiêu đề: Re: G
Gửi bởi: Giangtvx trong 14 Tháng Bảy, 2019, 04:40:20 PM

        GIAO HỘI, phương pháp xác định vị trí các điểm trên thực địa (mục tiêu, vật chuẩn, điểm bắn thử, điểm nổ của đạn pháo...) bằng cách đo góc, tính từ một hướng nào đó lấy làm gốc, hay xác định góc và khoảng cách đến điểm cần xác định (điểm GH). GH được thực hiện tại các đài quan sát GH, vọng trinh sát âm thanh hay trinh sát kĩ thuật vô tuyến, đài quan sát chỉ huy. đài quan sát, trận địa rada.

        GIAO THÔNG CHIẾN nh ĐÁNH GIAO THÔNG

        GIÁO (cổ), vũ khí lạnh có cán dài (bằng gỗ hoặc kim loại), mũi nhọn (bằng thép), dùng để sát thương đối phương bằng đâm, phóng. Có từ thời cổ và bị loại bỏ dần khi xuất hiện hỏa khí.

(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/66475965_450703722326180_3299639308398362624_n.jpg?_nc_cat=110&_nc_oc=AQmG9YRR9sGS9Pxn-OBkXgkZQdJ5GyivZEogzKvGnz_-JhBSwVP7SgtJBrcOYApFm9E&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=195222209a39332379ee20bd5767e3f5&oe=5DBCB152)


        GIÁO ÁN, tài liệu chính của giáo viên dùng để giảng bài, được biên soạn trên cơ sở kế hoạch huấn luyện (kế hoạch đề mục), chương trình môn học, sách giáo khoa, giáo trình, năng lực, kinh nghiệm của giáo viên (người dạy); đặc điểm học viên (người học) và các mặt bảo đảm. Nội dung gồm: đề mục, đề bài, mục đích, yêu cầu, nội dung chính, thời gian, phương pháp giảng, địa điểm, vật chất, tài liệu và kế hoạch giảng bài. GA phải được người chỉ huy có thẩm quyền phê duyệt.

        GIÁO DỤC HỌC QUÂN SỰ, bộ môn khoa học giáo dục, nghiên cứu các quy luật, đề ra nguyên tắc, hình thức, phương pháp giáo dục, huấn luyện cho các quân nhân, đơn vị LLVT và toàn dân những tri thức QS, kĩ năng, kĩ xảo cần thiết cho việc thực hiện nhiệm vụ QS. Nền tảng tư tưởng, lí luận và phương pháp luận của GDHQS vô sản là chủ nghĩa Mác -  Lênin. GDHQS gắn liền và có tác động qua lại với khoa học QS, CTĐ.CTCT, tâm lí học QS (và tâm lí học nói chung) và sinh lí học.

        GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG TOÀN DÂN, giáo dục y thức, tri thức và kĩ năng QS cần thiết cho toàn dân nhằm phục vụ sự nghiệp bảo vệ tổ quốc. Gồm: bồi dưỡng ý thức và tri thức QS cho học viên ở các học viện, nhà trường, các trường đảng, trường hành chính từ trung ương đến địa phương, tại các tổ chức chính trị, QS, kinh tế, văn hóa xã hội, trong hoạt động của các câu lạc bộ và mọi tầng lớp nhân dân. Do BQP phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện.

        GIÁO LỆNH, tài liệu huấn luyện dùng trong LLVT ba thứ quân, phản ánh những quan điểm chính thống về xây dựng và tác chiến của LLVT, nhằm thống nhất các vấn đề cơ bản có tính ổn định trong xây dựng, huấn luyện và tác chiến. Yêu cầu GL phải đảm bảo tính khoa học, tính chính xác của nội dung, bố cục mạch lạc, trình bày ngắn gọn, dễ hiểu.

        GIÁO TRÌNH QUÂN SỰ, tài liệu học tập, giảng dạy dùng trong các trường QĐ và môn học quốc phòng trong các trường ngoài QĐ, được trình bày một cách hệ thống, nhất quán, tương đối trọn vẹn và sâu về những tri thức cơ bản, hiện đại của một bộ môn khoa học trong lĩnh vực QS. GTQS có thể dùng cho nhiều đối tượng trong bậc giáo dục chuyên nghiệp, đại học, sau đại học; được biên soạn theo quyết định của các cấp có thẩm quyền: bộ trưởng BQP, liên bộ BQP và Bộ giáo dục - đào tạo, hiệu trưởng (giám đốc) các nhà trường (học viện) QĐ.   

        GIÁP* (cổ), đơn vị tổ chức cơ sở trong quán đội Lí (1010- 1225) và quân đội Mạc (1527-92). Thời Lí, G là đơn vị tổ chức cơ sờ của quân, gồm 15 người, do một quản giáp chỉ huy. Thời Mạc, G là đơn vị tổ chức cơ sở của phiên, gồm 10 người, do một giáp thủ chỉ huy (5 G thành một phiên; 22 phiên thành một ti; mỗi ti do một chỉ huy sứ, một chỉ huy đồng tri, một chỉ huy thiêm sự cai quản).


Tiêu đề: Re: G
Gửi bởi: Giangtvx trong 14 Tháng Bảy, 2019, 04:41:49 PM

        GIÁP**, 1) trang bị che đỡ phần thân, tay, chân chiến binh, đầu và thân ngựa chiến, bằng da, vải dày hoặc kim loại, để tránh sát thương do vũ khí lạnh (cung, nỏ, máu, kích, đao...). Thường được ghép với trụ (thành giáp trụ) và cùng với thuẫn tạo thành bộ phòng hộ liên hoàn. G kim loại có kết cấu linh hoạt (bằng nhiều tấm đồng hoặc sắt mỏng ghép lại, vd: ở thời Tây Hán (TQ) bộ giáp gồm 2.859 miếng ghép thành), phù hợp với thao tác chiến đấu dùng vũ khí lạnh của bộ binh và kị binh. G dần dần mất tác dụng khi hỏa khí xuất hiện, đến đầu tk 20 hầu như không còn được sử dụng. G hiện đại dạng áo với kết cấu là loại vải hóa học đặc biệt dùng để chống đạn bộ binh, mảnh lựu đạn cho vùng ngực, đã được trang bị cho bộ binh của QĐ một số nước: LX, TQ, Mĩ... (Mĩ đã dùng trong chiến tranh xâm lược VN); 2) nh vỏ giáp.

(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/66498006_450703755659510_8308946690350514176_n.jpg?_nc_cat=109&_nc_oc=AQlPF3XRgMi7rQ0TwsLvAH-Ec-laGxFanDfynAfqGNNgFWeolfSOJHFI8jzdL56G-Xo&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=c27758a9f7da0299f35c0df79a465042&oe=5DBDB92F)


        GIÁP CHÔPHAM, vỏ giáp hỗn hợp nhiều lớp, gọi theo tên tp Chôpham (Chobham, Anh), nơi chế tạo đầu tiên (1976). Kết cấu gồm một số lớp lưới tế vi bằng ni lông hoặc gốm với một tấm giáp hợp kim titan. GC có thể làm phân tán năng lượng của luồng hơi nổ bên trong lưới tế vi, do đó làm vô hiệu hóa phần lớn uy lực của tên lửa chống tăng điều khiển bằng dày dẫn và đạn rốckét chống tăng của bộ binh. Được dùng từ những năm đầu thập kỉ 80 (tk 20) trên các xe tăng Vichcơ Velian, Chalengiơ (Anh); Lêôpat-2 (CHLB Đức). Nhược điểm của GC là giá thành rất cao nên không được sử dụng rộng rãi.

        GIÁP ĐỘNG HỌC nh GIÁP PHẢN ỨNG NỔ

        GIÁP NHIỂU LỚP, vỏ giáp có cấu tạo gồm hai hay nhiều lớp kim loại xếp chồng lên nhau, giữa các lóp là vật liệu phi kim loại (gốm, sợi thủy tinh, nhiên liệu diezen...). So với vỏ giáp thông thường, GNL làm tăng khả năng chống đạn và còn đặc biệt có hiệu quả trong việc chống các tác động của vũ khí nơtrôn. GNL hiện được sử dụng rộng rãi trên các xe tăng Abram (Mĩ), Chipthơn (Anh), Lêôpat-2 (CHLB Đức),...

        GIÁP PHẢN ÚNG NỔ (A. Explosive Reactive Armour, vt: ERA), kết cấu bảo vệ lắp trên mặt ngoài vỏ giáp xe tăng, xe thiết giáp, gồm nhiều tấm panen ghép lại, mỗi tấm có một hoặc nhiều ngăn chứa chất nổ nằm kẹp giữa hai tấm kim loại. Khi xe bị đạn bắn trúng lớp kim loại bên ngoài, khối chất nổ nằm giữa hai tấm kim loại bị kích nổ, làm giảm uy lực xuyên giáp của đạn. Ưu điểm: nâng cao khả năng bảo vệ của xe tăng, xe thiết giáp do có thể chống được cả đạn động năng và đạn lõm; dễ lắp đặt, dễ thay thế khi bị bắn hỏng. Nhược điểm: khối lượng lớn nên không thích hợp với xe thiết giáp hạng nhẹ. GPƯN đầu tiên được sử dụng trên xe tăng của Ixraen, hiện được sử dụng rộng rãi trên xe tăng, xe thiết giáp của nhiều nước. Cg giáp động học.

        GIÁP PHỨC HỢP, vỏ giáp có cấu tạo gồm nhiều lớp vật liệu khác nhau (thép, hợp kim nhẹ, chất dẻo, sợi thủy tinh, gốm...), dùng để bảo vệ xe tăng thiết giáp trước uy lực của đạn pháo thông thường và các yếu tố sát thương của vũ khí hủy diệt lớn. Mỗi loại vật liệu có tác dụng chống lại một yếu tố sát thương hoặc một phương tiện phá hủy. Loại vật liệu, chiều dày của từng lớp và vị trí tương hỗ của chúng trong GPH được lựa chọn và tính toán theo các yêu cầu cụ thể đối với từng chủng loại xe. GPH được sử dụng trên nhiều loại xe tăng, xe thiết giáp của Ixraen, Nga, các nước khối NATO...


Tiêu đề: Re: G
Gửi bởi: Giangtvx trong 14 Tháng Bảy, 2019, 04:45:04 PM

        GIÁP TRỤ (cổ), bộ phòng hộ toàn thân (bằng da, vải dày hay kim loại) cho chiến binh khi ra trận nhầm tránh sát thương do vũ khí lạnh của đối phuơng. GT chia làm hai phần: giáp được làm thành bộ quần áo có kết cấu (khu vực khuỷu tay, cổ tay, cổ chân, đầu gối, ngực) phù hợp thao tác chiến đấu; trụ là mũ bảo hiểm đầu và cổ, có thể được đúc liền khối. GT xuất hiện rất sớm trong các cuộc chiến tranh cổ đại.

(https://scontent.fhan3-3.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/66437017_450703778992841_5881814998698688512_n.jpg?_nc_cat=100&_nc_oc=AQn5kjtjom0pQQK_aMY7-HTM4jVW1BU4DlX_ITO0eNdgCbOl7-0XosReGmgmIBjqi7w&_nc_ht=scontent.fhan3-3.fna&oh=3049806835a6c7b658cdd4c33da117b2&oe=5DAB7E58)


        GIÁP VĂN CƯƠNG (1921-90), tư lệnh Quân chủng hải quân (1977-80 và 1984-90). Quê xã Bảo Đài, h. Lục Nam, t. Bắc Giang; tham gia CM 1.1945, nhập ngũ 1945, đô đốc hải quân (1988); đv ĐCS VN (1946). Tháng 8.1945 ủy viên QS tỉnh Bình    Định, phụ trách công binh xưởng Hoàng Hoa Thám. 1946-54 tiểu đoàn trưởng, trung đoàn trưởng trung đoàn chủ lực liên khu, rồi tham mưu phó Liên khu 5 (11.1954). Tháng 10.1955 sư đoàn trưởng Sư đoàn 324. Năm 1963 trở lại chiến trường Liên khu 5. Năm 1964-67 sư đoàn trưởng Sư đoàn 3, Sư đoàn 2. Năm 1968-70 phó tư lệnh kiêm tham mưu trưởng Mặt trận Quảng Đà. 10.1970 phó tư lệnh Quân khu 4. Tháng 4.1974 phó tổng tham mưu trưởng QĐND VN. 5.1976 tư lệnh Quân khu 4, 1977-80 và 1984-90 tư lệnh Quân chủng hải quân. Huân chương; Độc lập hạng nhất, 2 Quân công hạng nhất...

(https://scontent.fhan4-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/66797564_450703795659506_5464039282094112768_n.jpg?_nc_cat=105&_nc_oc=AQkyLJOn3drExPtW3VRamCab8oIM3OI5hHul60cDf1QO9z5oBL1SJYftS2JSRfG2FsE&_nc_ht=scontent.fhan4-1.fna&oh=cc29a94629805e4c214a5afdbf500bff&oe=5DB11470)


        GIAVA, đảo thuộc Inđônèxia trong quần đảo Mã Lai; dt 134.045km2. Hơn 100 núi lửa (30 ngọn đang hoạt động), cao nhất 3.676m, phân bố theo trục đảo. Dọc theo bờ biển là đồng bằng. Thường xuyên động đất, khí hậu á xích đạo, gió mùa; nhiệt độ trung bình dọc theo bờ đảo 26°-27°C; lượng mưa ở đồng bằng 1.000-1.400mm, ở vùng núi tới 5.000mm/năm, các sông nhiều nước, rừng nhiệt đới bao phủ gần 30% diện tích đảo. Các thành phố lớn; Giacacta, Băngđung, Xurabava... Các cảng và căn cứ hải quân chính: Giacacta, Xurabava.

        GIẶC NHÀ TRỜI nh A-l XCAIRAIĐƠ

        GIÀNG ĐUYPƯY (P. Jean Dupuis; ?-?), lái buôn vũ khí (người Pháp), trợ giúp đắc lực Gacniê đánh chiếm Bắc Kì (1873). Ngày 11.3.1861 theo đoàn khảo sát người Anh sang đóng chốt ở Hán Khẩu (TQ) để khảo sát sông Dương Tử (Trường Giang). 2.6.1868 gặp Gacniê bàn việc mở đường thủy từ biển theo Sông Hồng (ở Hà Nội) tới Vân Nam (TQ) và kế hoạch đánh chiếm Bắc Kì. 26.10.1872 đem 2 pháo thuyền, 200 lính cùng một thuyền buôn chở vũ khí rời Hồng Công đến Vịnh Bắc Bộ. 1.1873 bất chấp lệnh cấm của triều đình nhà Nguyễn, GĐ đưa thương thuyền từ cửa Sông Cấm, đến Hà Nội, rồi ngược Sông Hồng lên Vân Nam. 30.4.1873 trở về, đóng trên Sông Hồng, tạo cớ để Gacniê đưa quân ra Bắc. 20.11.1873 trợ giúp Gacniê đánh chiếm thành Hà Nội. 6.2.1874 bị trục xuất khỏi Hà Nội theo quy ước kí giữa đại diện triều đình nhà Nguyễn với Pháp về việc trao trả thành Hà Nội.

        GIBRANTA, khu vực ở nam bán đảo Pirênê, bắc eo biển Gibranta. Dt 6,5km2, gồm một núi đá cao 425m, có nhiều hang động và một eo đất cát nối liền với bán đảo Pirênê; ds 27.700 người (2002), chủ yếu là người bản địa, một phần người Anh và Tây Ban Nha. Ngôn ngữ chính thức: Anh. Có vị trí chiến lược quan trọng, kiểm soát đường hàng hải quốc tế từ Địa Trung Hải ra Đại Tây Dương. Bị Anh chiếm 1704 trong cuộc chiến tranh giành quyền kế vị ở Tây Ban Nha. Ở G có căn cứ hải quân lớn và căn cứ không quân của Anh, độ sâu bến cảng 12m, trong vịnh 46m, tàu chiến và tàu thường các loại có thể cập bến. Xưởng sửa chữa tàu và 4 đốc cạn có thể sửa chữa được tàu chiến và tàu thường cỡ lớn. Có trụ sở của Bộ chỉ huy lực lượng hải quân thống nhất NATO. Là cảng quá cảnh và nơi du lịch. 1991 G đã giành lại được chủ quyền từ Anh.


Tiêu đề: Re: G
Gửi bởi: Giangtvx trong 14 Tháng Bảy, 2019, 04:46:48 PM

        GIBUTI (Cộng hòa Gibuti; Jumhouriyya Djibouti, p. République de Djibouti, A. Republic of Djibouti), quốc gia ở đông bắc châu Phi, trên bờ tây eo biển Baben - Manđip và vịnh Aden. Dt 23.200km2; ds 457 nghìn người (2003); chủ yếu là người Apha và người Itxa. Ngôn ngữ chính thức: tiếng Arập, tiếng Pháp. Tôn giáo: đạo Hồi. Thủ đô: Gibuti. Chính thể cộng hòa, đứng đầu nhà nước là tổng thống, tổng tư lệnh các LLVT. Cơ quan lập pháp: quốc hội. Cơ quan hành pháp: chính phủ do thủ tướng đứng đầu. Địa hình rừng núi (cao 2.022m). Khí hậu nóng, nhiệt độ trung bình hàng tháng 27-30°C, có khi lên tới 46°C; lượng mưa 100-400mm/năm. Kinh tế kém phát triển, cảng biển Gibuti có vai trò quan trọng trong nền kinh tế, QS. GDP 576 triệu USD (2002), bình quân đầu người 890 USD. Thành viên LHQ (21.9.1977), Phong trào không liên kết. LLVT: lực lượng thường trực 9.600 người (lục quân 8.000 người, không quân 200, hải quân 200), lực lượng bán vũ trang 3.000 người. Nguồn động viên 101.400 người. Tuyển quân theo chế độ tình nguyện. Trang bị: 31 xe thiết giáp, 6 pháo mặt đất, 15 pháo cao xạ, 10 máy bay các loại, 8 tàu tuần tiễu loại nhỏ. Ngân sách quốc phòng 23 triệu USD (2001).

(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/66835716_450703805659505_5853142101973270528_n.jpg?_nc_cat=111&_nc_oc=AQmU4aOs5Zsb1-LIswwExzrEZpDT5jPA9NxVog7K2ptNj5SuvKNSeB2yrnlmYV4c9n4&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=4b2a997b01d6e71d02671b3c6e8e05b4&oe=5DA568CE)


        “GIENBƠ” (Đ. Gelb - Vàng), kế hoạch tiến công chiến lược của phát xít Đức, quy định mở những mũi tiến công chớp nhoáng qua Hà Lan, Bỉ, Luyxembua vào Bắc Pháp trong CTTG-II. Kế hoạch G được xem xét nhiều lần. Phương án cuối cùng: rạng sáng 10.5.1940 bắt đầu tiến công bằng những cuộc tập kích ồ ạt của không quân vào các sân bay và bằng đổ bộ đường không; hướng đột kích chủ yếu thọc qua núi Acđen, trong dải giữa Đinan và Xêđan tới hạ lưu Sông Xom, vu hồi vào cánh trái phòng tuyến Maginô từ phía bắc. Được thực hiện trong chiến cục Pháp (10.5-24.6.1940).

        G1ÊN PHÔNĐA (A. Jane Fonda; s. 1937), người hoạt động chống chiến tranh xâm lược, nữ diễn viên điện ảnh Mĩ. 1969- 70 tham gia nhiều cuộc mít tinh, tuần hành tại Mĩ chống chiến tranh xâm lược của Mĩ ở VN. 1971 giúp đỡ tài chính cho “Cuộc điều tra mùa đông của binh sĩ” tại Đitroi nhằm vạch trần tội ác chiến tranh của Mĩ tại VN. 1972 sang VN tuyên truyền chống chiến tranh xâm lược liên Đài tiếng nói VN. Được các nhà báo đặt cho biệt danh “Giên Hà Nội”.

        GIÊNÔVA, thành phố, cảng lớn, trung tâm đóng tàu của Italia ở vịnh Giênôva (Địa Trung Hải), cùng với các thành phố vệ tinh tạo thành khu kinh tế quan trọng với công nghiệp phát triển. Gồm cảng phía trước, hai vũng và cảng trong, tàu mọi loại mớn nước có thể cập bến. Tổng chiều dài các cầu cảng 33,2km, sâu 15m. Có các nhà máy đóng tàu lớn, 5 đốc cạn bảo đảm mọi loại sửa chữa của tàu. Lượng vận chuyển hàng 52 triệu tấn/năm.

        GIÊRUXALEM, thành phố ở vùng Trung Đông, trung tâm tôn giáo của đạo Kitô, đạo Do Thái, đạo Hồi; ds 634 nghìn người (1999); đa số là người Do Thái. Công nghiệp thực phẩm, dệt, điện tử, chế biến kim loại, dược phẩm... G hình thành từ đầu thiên niên kỉ thứ 2tcn, từng thuộc nhiều quốc gia khác nhau: Vương quốc Giuđa, các đếquốc La Mã, Bidăngtin, Arập và Ottoman. 1920-47 là trung tâm hành chính khu vực người Palextin dưới sự ủy trị của Anh. Sau chiến tranh Ixraen - Arập (1948-49), G chia làm hai phần: Đông G thuộc Gioocđani, Tây G thuộc Ixraen. 1950 Ixraen tuyên bố Tây G là thủ đô của Ixraen. 6.1967 Ixraen chiếm luôn phần Đông G. 7.1980 tuyên bố là “thủ đô vĩnh viễn không thể chia cắt của Ixraen”.

        GIÓ, chuyển động tương đối của không khí so với bề mặt Trái Đất, do sự phân bố không đều áp suất của khí quyển, và hướng từ nơi áp suất cao đến nơi áp suất thấp. Đặc trưng của G là tốc độ và hướng. Tốc độ G biểu thị bằng mét/giây, kilômét/giờ, hoặc cấp gió. Hướng G biểu thị bằng độ hoặc góc rum.


Tiêu đề: Re: G
Gửi bởi: Giangtvx trong 14 Tháng Bảy, 2019, 04:48:12 PM

        GIÓ ĐƯỜNG ĐẠN, gió giả định không thay đổi về hướng và vận tốc trên mọi độ cao trong phạm vi chiều cao đường đạn và gây ra độ lệch của đường đạn so với quỹ đạo chuẩn (quỹ đạo bảng) giống như tác động của gió thực (có hướng và vận tốc thay đổi theo độ cao) trong phạm vi đó. Được xác định bằng phương pháp tính toán theo kết quả thăm dò khí tượng và dùng trong pháo binh để xác định các lượng sửa bắn theo tầm và hướng.

        GIÓ MẬU DỊCH, gió ở tầng thấp của khí quyển, thổi thường xuyên, có hướng ổn định từ vùng cận nhiệt đới khí áp cao đến vùng xích dạo khí áp thấp. Do ảnh hưởng chuyển động quay của Trái Đất từ tây sang đông, GMD ở Bắc Bán Cầu là gió đông bắc, còn ở Nam Bán Cầu là gió đông nam. Các đội thương thuyền thời xưa lợi dụng gió này để đi biển, từ đó có tên gọi GMD. Tuy gió ổn định quanh năm, nhưng do ảnh hưởng kết hợp của gió mùa nên có ấn tượng GMD chỉ xuất hiện vào một thời kì nhất định; cg tín phong.

        GIÓ MÙA, loại gió thổi trên các vùng lục địa rộng lớn, có hướng ổn định đặc trưng rõ rệt theo mùa (chủ yếu là mùa hè và mùa đông). Nhân tố quan trọng nhất sinh ra GM là sự thay đổi cương độ bức xạ Mặt Trời tạo ra sự chênh lệch áp suất khí quyển rõ rệt giữa lục địa và đại dương, kết hợp với quy luật hoạt động của gió mậu dịch và ảnh hưởng của những dạng địa hình lớn như các khối núi và cao nguyên đồ sộ ở Trung Á, Tây Tạng,... Khu vực có GM điển hình: Ấn Độ và Đông Nam Á. Ở VN, về mùa đông có GM đông bắc, không khí nói chung lạnh và khô, về mùa hè có GM đông nam (thường gọi gió nồm), kèm theo mưa nhiều.

        GIÓ TRUNG BÌNH, gió tính toán, có hướng và tốc độ như nhau ở một tầng khí quyển nào đó từ mặt đất cho tới độ cao đã định, có ảnh hưởng đến các vật thể (phần tử) trong khí quyển như ảnh hưởng tổng cộng của gió thật ở những độ cao khác nhau của tầng đã định. Số liệu về GTB được sử dụng để đánh giá và dự đoán tình hình phóng xạ và nhiễm độc hóa học.

        GIOOCĐANI (Vương quốc Hasimit Gioocđani; Al-Urdun, AI Mamlakah al-Urduniyah al-Hashimiyah, A. Hashimite Kingdom of Jordan), quốc gia ở Tây Á, thuộc vùng Trung Đông. Dt 89.556km2; ds 5,5 triệu người (2003); 98% người Arập (50-60% Palextin). Ngôn ngữ chính thức: tiếng Arập. Tôn giáo: đạo Hồi dòng Sunni 92%, Thiên chúa giáo 8%. Thủ đô: Amman. Chính thể quân chủ lập hiến, đứng đầu nhà nước là quốc vương. Cơ quan lập pháp: quốc hội hai viện (thượng nghị viện và hạ nghị viện). Cơ quan hành pháp: chính phủ do thủ tướng đứng đầu. Phần lớn lãnh thổ là cao nguyên hoang mạc và bán hoang mạc, cao dần từ đông sang tây tới 1.500m. Dọc biên giới phía tây là bờ dốc đứng của cao nguyên giáp thung lũng Gioocđan và Biển Chết. Sông chính: Gioocđan (321km). Nghèo tài nguyên, đất trồng chiếm 5% diện tích lãnh thổ; nguồn thu chủ yếu dựa vào viện trợ nước ngoài và tiền do người Gioocđani làm việc ở nước ngoài gửi về. GDP 8,829 tỉ USD (2002), bình quân đầu người 1.760 USD. Thành viên LHQ (14.12.1955), Liên đoàn các nước Arập. Lập quan hệ ngoại giao với VN cấp đại sứ 19.8.1980. LLVT: lực lượng thường trực 100.240 người (lục quân 84.700, hải quân 540, không quân 15.000), lực lượng dự bị 35.000. Tuyển quân theo chế độ tình nguyện. Trang bị: 1.246 xe tăng, 32 xe chiến đấu bộ binh, 1.400 xe thiết giáp chở quân, 544 pháo mặt đất các loại, 450 súng cối, 416 pháo phòng không, 6 tàu tuần tiễu; 106 máy bay chiến đấu, 16 máy bay trực thăng chiến đấu. Ngân sách quốc phòng 499 triệu USD (2001).

(https://scontent.fhan3-2.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/66520801_450703818992837_5897763045492391936_n.jpg?_nc_cat=107&_nc_oc=AQmprKtUmdT58lTPvjkHpHVhlHiDEYVMb2WQQIf0ZDS_5qkoEVWCZ6RAnwH4pO1RgCM&_nc_ht=scontent.fhan3-2.fna&oh=5f69269544eac54f2fafed97f8d4c882&oe=5DB98D8A)



Tiêu đề: Re: G
Gửi bởi: Giangtvx trong 14 Tháng Bảy, 2019, 04:49:15 PM

        GIÔN PÔN VAN (A. John Paul Vann; 1924-72), cố vấn trường người Mĩ cho Quân đoàn 2 - Quân khu 2 của chính quyền Sài Gòn (1971-72). Nhập ngũ 1943. Trong CTTG-II, sĩ quan không quân. Trong chiến tranh xâm lược Triều Tiên, sĩ quan hậu cần, đại đội trưởng biệt kích Mĩ. 1962 tham gia chiến tranh xâm lược VN, cấp bậc trung tá, cố vấn trưởng Sư đoàn 7 thuộc QĐ Sài Gòn tại Mĩ Tho. 1963 về Mĩ và xin nghỉ hưu để đi thuyết phục giới lãnh đạo Mĩ tăng cường lực lượng cho chính quyền Sài Gòn trước nguy cơ thất bại của chiến tranh đặc biệt. 1965 trở lại VN làm cố vấn bình định tỉnh Hậu Nghĩa (nay thuộc t. Long An), sau cố vấn dân sự cho tư lệnh quân Mĩ ở Vùng chiến thuật 3 (xt vùng chiến thuật). 1966 vụ trưởng kế hoạch và chương trình nông thôn, giám đốc Cơ quan dân sự vụ Vùng chiến thuật 3. Khi làm cố vấn Quân đoàn 2 - Quân khu 2 (1971), GPV được toàn quyền chỉ huy và điều dộng lực lượng QS, dân sự Mĩ và chính quyền Sài Gòn thuộc Quân khu 2 với quyền lực như một tướng hai sao. Chết vì máy bay bị bắn rơi khi đang đi quan sát trận địa (1972).

        GIÔNXƠN (A. Lyndon Baines Johnson; 1908-73), tổng thống Mĩ thứ 36 (1963-69), người chịu trách nhiệm chính trong việc ồ ạt đưa quàn Mĩ xâm lược miền Nam VN và tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc VN bằng không quân và hải quân Mĩ (1964). Sinh tại bang Têchdat; thuộc ĐDC Mĩ. 1961-63 phó tổng thống Mĩ. 1961 được Kennơđi cử sang miển Nam VN nắm tình hình, G chủ trương phải gửi quân chiến đấu Mĩ sang miền Nam VN. Khi trở thành tổng thống, G thực hiện đường lối cứng rắn đối với VN, tuyên bố tiếp tục giúp chính quyền Sài Gòn đánh thắng “lực lượng cộng sản”. G dựng lên sự kiện Vịnh Bắc Bộ (8.1964) nhằm đánh lừa dư luận và ép Quốc hội Mĩ thông qua nghị quyết Vịnh Bắc Bộ làm chỗ dựa để mở rộng chiến tranh bằng những bước leo thang mới. Thất bại trong chiến lược chiến tranh đặc biệt G buộc phải chuyển sang chiến lược chiến tranh cục bộ, ồ ạt đưa quân chiến đấu Mĩ và đồng minh vào miển Nam VN (1965) và tăng cường đánh phá miền Bắc VN. Do thất bại trong chiến tranh xâm lược VN, sau tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thán (1968) của quân và dân miền Nam VN, do phong trào chống chiến tranh ở Mĩ và trên thế giới ngày càng phát triển và mâu thuẫn nội bộ nước Mĩ, 31.3.1968 G buộc phải tuyên bố ngừng mọi hoạt động của không quân và hải quân chống VN DCCH từ vĩ tuyến 20 trở ra, đồng ý đàm phán với VN, nhưng vẫn tiếp tục ủng hộ chính quyền Sài Gòn, trì hoãn và kéo dài hội nghị Pari về VN.

        GIỜ ĐỊA PHƯƠNG, giờ thiên văn (giờ sao) hoặc giờ Mặt Trời tại một địa điểm cụ thể trên Trái Đất. Phụ thuộc vào độ kinh địa lí của điểm đó và tại mỗi thời điểm có cùng một giá trị cho tất cả các điểm trên cùng kinh tuyến. Chênh lệch GĐP giữa hai địa điểm tại bất kì thời điểm nào cũng ứng với chênh lệch độ kinh giữa hại điểm. GĐP được xác định bằng đo thiên văn. (Trên thực tế, thuật ngữ GĐP thường bị dùng lẫn cho khái niệm giờ múi hay giờ pháp lệnh của một khu vực nào đó).

        GIỜ G, giờ quy định nổ súng mở đầu chiến dịch (trận chiến đấu) tiến công; căn cứ để tính mốc thời gian trong kế hoạch tác chiến, hiệp đồng tác chiến. GG do người chỉ huy cao nhất của chiến dịch (trận chiến đấu) xác định và thông báo cho cấp dưới vào thời điểm thích hợp. Trong QĐ một số nước GG là thời điểm lực lượng đi đẩu của thê đội một đặt chân lên chiến hào đầu tiên trận địa phòng ngự thê đội một (tuyến 1) của địch hoặc chuyến đổ bộ đầu tiên của bộ binh, xe tăng đến mép nước (tác chiến đổ bộ đường biển).

        GIỜ MẶT TRỜI (thời gian Mặt Trời), hệ thống tính thời gian căn cứ vào chuyển động biểu kiến của Mặt Trời trên thiên cầu, trong đó đơn vị cơ bản - ngày Mặt Trời - được lấy là khoảng thời gian giữa hai lần Mặt Trời đạt độ cao giới hạn cùng phía (cao nhất hoặc thấp nhất) liên tiếp. Phân biệt GMT thực và GMT trung bình. Giá trị GMT thực phụ thuộc vào vị trí biểu kiến của Mặt Trời trên thiên cầu và được đo bằng góc giờ của tâm Mặt Trời tại thời điểm cần xác định. Vì chuyển động biểu kiến của Mặt Tròi trên đường hoàng đạo là không đều và do có góc nghiêng giữa mặt phẳng hoàng đạo với mặt phẳng xích đạo thiên cầu, nên thời gian tính theo GMT thực cũng thay đổi không đều và không tiện sử dụng trong thực tiễn. Để khắc phục nhược điểm trên, người ta đưa ra khái niệm GMT trung bình, xác định theo chuyển động của Mặt Trời trung bình - điểm quy ước chuyển động đều trên xích đạo thiên cầu và đi qua điểm Xuân phân đúng vào thời điểm Mặt Trời thực qua đó khi chuyển dộng không đều trên hoàng đạo. Khoảng thời gian giữa hai lần Mặt Trời trung bình đạt tới độ cao giới hạn cùng phía liên tiếp gọi là ngày Mặt Trời trung bình, được chia thành các đơn vị giờ, phút và giây Mặt Trời trung bình. Sai lệch giữa GMT thực với GMT trung bình thay đổi liên tục với chu kì một năm trong giới hạn từ -16,4 đến +14,3ph và nhận giá trị “0” tại hai thời điểm: Xuân phân và Thu phân.


Tiêu đề: Re: G
Gửi bởi: Giangtvx trong 14 Tháng Bảy, 2019, 04:51:22 PM

        GIỜ MÚI (giờ khu vực), hệ thống tính thời gian trên cơ sở chia bề mặt Trái Đất thành 24 múi giờ theo các kinh tuyến cách nhau 15°. Được sử dụng đầu tiên ở Mĩ 1883 và được hội nghị đo lường quốc tế 1884 ở Oasinhtơn quyết định áp dụng trên phạm vi toàn thế giới, theo đó các múi giờ được đánh số từ 0 đến 23 theo chiều từ tây sang đông, bắt đầu từ múi có kinh tuyến chính giữa là kinh tuyến 0 (kinh tuyến gốc, di qua đài thiên văn Grinuych ở Luân Đôn). GM của tất cả các điểm trong một múi giờ ở một thời điểm đều như nhau và bằng giờ Mặt Trời trung bình của kinh tuyến chính giữa múi đó. GM của các múi giờ kề nhau chênh nhau một giờ. Toàn bộ phần lãnh thổ trên đất liền của VN nằm trong múi giờ thứ 7, có kinh tuyến chính giữa là 105° đông. Để thuận tiện, trong thực tế ranh giới các múi giờ, đặc biệt là ở các vùng đông dân cư, không lấy theo các kinh tuyến, mà theo các đường biên giới quốc gia, địa giới hành chính hoặc các yếu tố địa hình tự nhiên, tuyến giao thông... gần các kinh tuyến đó. Một số nước còn lấy giờ thống nhất cho một bộ phận hoặc toàn bộ lãnh thổ nằm trên nhiều múi giờ khác nhau (thường là theo giờ của múi có thủ đô) hoặc lấy lệch đi so với giờ chính thức của múi.

(https://scontent.fhan4-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/66712196_450703865659499_818295933946036224_n.jpg?_nc_cat=108&_nc_oc=AQnNtg-iWRO3QxqKjMfunPlnMKfza2oVEVq-9SOVpLdnJHWhaHRuQDgQEtv2TxZDZXI&_nc_ht=scontent.fhan4-1.fna&oh=f1467a27020794f31095c8dc278979b4&oe=5DB46A48)


        GIỜ QUỐC TẾ (A. Greenwich Mean Time, vt: GMT), giờ múi của múi giờ số 0, tức giờ Mặt Trời trung bình của kinh tuyến gốc (kinh tuyến đi qua đài thiên văn Grinuych ở Luân Đôn), được hội nghị đo lường quốc tế 1884 ở Oasinhtơn quy định sử dụng thống nhất trong tính toán khoa học và thông tin quốc tế.

        GIỚI TUYẾN CHIẾN ĐẤU, tuyến quy ước trên địa hình (trên biển) phân chia phạm vi khu vực tác chiến của các đơn vị, do người chỉ huy cấp trên xác định khi giao nhiệm vụ tác chiến. GTCĐ của bộ đội binh chủng hợp thành được quy định theo địa vật từ phía sau ra phía trước hay được quy định theo phạm vi địa giới hành chính của xã, huyện, tỉnh và được vẽ trên bản đồ bằng kí hiệu QS. GTCĐ có thể được điều chỉnh trong quá trình tác chiến.

        GIỚI TUYẾN HẬU PHƯƠNG, đường ranh giới được xác định để chỉ rõ khu vực hậu phương của đơn vị.

        GIỚI TUYẾN QUÂN SỰ, tuyến (dài) được xác định (có hiệu lực pháp lí) để phân chia khu vực lãnh thổ giữa các bên tham chiến trong thời gian đình chiến. GTQS được lập ra trên đất liền, trên biển, trên không theo thỏa thuận của các bên tham chiến, theo quyết định của hội nghị quốc tế, hoặc do áp đặt của bên chiến thắng. Hiệp định Giơnevơ 20.7.1954 về đình chỉ chiến sự ở VN xác định: dải địa hình gần trùng với vĩ tuyến 17° bắc, từ cửa sông Bến Hải và dòng sông đổ (ở thượng nguồn tên là Rào Thành) đến làng Bôhusu, rồi theo vĩ tuyến 17 từ Bôhusu cho đến biên giới Việt - Lào là GTQS tạm thời giữa miền Nam và miền Bắc VN.

        GIƠNEVƠ (Geneva, p. Genève), thành phố, thủ phủ tổng Giơnevơ, Thụy Sĩ; nằm trên bờ tây nam hồ Giơnevơ (hồ Lêman). Công nghiệp chế tạo máy, đặc biệt ngành sản xuất đồng hồ phát triển. Một trong những trung tâm tài chính, ngân hàng lớn của châu Âu và thế giới. Nơi đặt trụ sở châu Âu của LHQ và nhiều tổ chức quốc tế. Trung tâm tổ chức các hội
nghị, kí kết các hiệp định, công ước quốc tế: 1925 kí công ước Giơnevơ về cấm sử dụng hơi độc, hơi ngạt, vi trùng trong chiến tranh; 1932-35 diễn ra hội nghị Giơnevơ về giải trừ quân bị, có 63 nước tham gia; 1949 kí công ước Giơnevơ về bảo vệ nạn nhân chiến tranh; 1954 diễn ra hội nghị Giơnevơ về Đông Dương, kí kết các hiệp định đình chiến ở VN, Lào, Campuchia; 1958 hội nghị Giơnevơ về luật biển, có 79 nước tham gia...


Tiêu đề: Re: G
Gửi bởi: Giangtvx trong 14 Tháng Bảy, 2019, 04:53:03 PM

        GIP (A. Jeep, đọc âm của GP vt từ A. General Purpose), ô tô hai cầu chủ động loại nhỏ do Mĩ chế tạo, trọng tải 0,25t, có thể dùng chở người hoặc chở hàng. Công suất động cơ 52,2kW (Ttcv), tốc độ lớn nhất 105km/h, hành trình dự trữ 480km. Trong CTTG-II được sử dụng chủ yếu trong QĐ Mĩ. Trong lính thủy đánh bộ Mĩ xe có kí hiệu M-38A1, trong lục quân kí hiệu M-151. Hiện dùng cả trong dân sự. Được sử dụng ở nhiều nước, trong đó có VN.

(https://scontent.fhan3-2.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/66782032_450703852326167_8353431320197595136_n.jpg?_nc_cat=107&_nc_oc=AQl1puC5L1CYZneF1JYGjDD6bP5UlB6eCre0R02KEP_b0TWkK-ABHDnhGNsKvKP2mxM&_nc_ht=scontent.fhan3-2.fna&oh=9a52216d68f5f5f7dbf1809cde065391&oe=5DBC6DE0)


        GIUCÔP (1896-1974), danh tướng kiệt xuất của LX, phó tổng tư lệnh tối cao các LLVT LX (1942), bộ trưởng BQP LX (1955-57), bốn lần Ah LX (1939, 1944, 1945 và 1956), Ah Mông Cổ, nguyên soái LX (1943). Dân tộc Nga, sinh tại t. Caluga; đv ĐCS LX (1919). Trước CM tháng Mười phục vụ trong QĐ Nga hoàng, tham gia CTTG-I. Năm 1918 gia nhập Hồng quân LX, tham gia nội chiến. 1939 chỉ huy Cụm tập đoàn quân 1 của Hồng quân LX cùng các đơn vị QĐ Mông cổ đánh bại quân Nhật ở Khankhin Gôn. 1941 tổng tham mưu trường kiêm thứ trưởng BQP LX. Trong chiến tranh giữ nước (1941-45), chỉ huy  các mặt trận: Lêningrat (1941), Maxcơva (1941-42), Xtalingrat (1942-43), Vòng cung Cuôcxcơ, Đnhep (1943), Lêningrat (1944), Beclin (1945). Thay mặt Bộ tổng tư lệnh tối cao LX tiếp nhận sự đầu hàng của phát xít Đức (8.5.1945). Sau chiến tranh, tư lệnh QĐ LX tại Đức và phụ trách quân quản Đông Đức (1945-46), thứ trưởng BQP LX (1946), tư lệnh quân khu (1946-53), thứ trưởng thứ nhất BQP LX (1953- 55). ủy viên UBTƯĐCS LX (1953-57), ủy viên Đoàn chủ tịch UBTƯ ĐCS LX (dự khuyết 1956), chính thức (1957). Huân chương: 2 Chiến thắng (huân chương QS cao nhất) của LX và nước ngoài. Tác phẩm nổi tiếng “Nhớ lại và suy nghĩ’.

        GM X. BINH ĐOÀN CƠ ĐỘNG

        GMC (vt từ A. General Motors Cooporation), mác sản phẩm của tập đoàn Generơn Motơ, một trong những tập đoàn công nghiệp ô tô lớn nhất của Mĩ (thành lập 1908 do hợp nhất các công ti Buick, Oldsmobile và Cadilac, trụ sở tại Niu Yooc). Các sản phẩm mang nhãn hiệu GMC chủ yếu gồm: ô tô, xe xích, thiết bị tự động, đầu máy xe lửa, động cơ, máy móc ngành mỏ và ngành xây dựng, vật liệu dùng trong quốc phòng và du hành vũ trụ, các đồ dùng thương mại và dụng cụ gia đình. Xe GMC, đặc biệt là xe vận tải khả năng thông qua cao, được sử dụng rộng rãi trong cả lĩnh vực dân dụng và QS ờ nhiều nước. QĐND VN hiện còn sử dụng các xe GMC chiến lợi phẩm thu được trong KCCM.

(https://scontent.fhan4-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/67247185_450703842326168_6267778919038976_n.jpg?_nc_cat=105&_nc_oc=AQl3QnVa8Nmt-PDI56a9SKSpL3p5RYl2rvkarlxHdBLTy37YtkeCJLH777pBwM-yq04&_nc_ht=scontent.fhan4-1.fna&oh=692a045d237407ce711c400a0f8bb522&oe=5DA6C5F6)


        GÒ CÔNG, tỉnh cũ ở Nam Bộ. Thành lập 12.1889 trên đất phủ Kiến Hoà, t. Định Tường khi Pháp chia tỉnh này thành 3 tỉnh: GC, Mĩ Tho và Sa Đéc. 2.1976 sáp nhập với Mĩ Tho thành t. Tiền Giang.

        GÒ ĐỐNG ĐA, gò đất cao ở ấp Thái Hà, phường Trung Liệt, q. Đống Đa, tp Hà Nội. Sau chiến thắng Ngọc Hồi - Đống Đa (mồng 5 Tết Kỉ Dậu 1789) của quân Tây Sơn, Ngô Thì Nhậm cho thu thập và quy tụ tử thi quân Thanh rải rác khắp nơi chôn thành một số gò từ Thịnh Quang (Ngã Tư Sở) đến Nam Đồng (Ô Chợ Dừa). Cuối tkl9 Hoàng Cao Khải chiếm đất hai làng Thịnh Quang và Nam Đồng, đã san bằng các gò cũ để lập ấp Thái Hà, chỉ giữ lại GĐĐ ngày nay. GĐĐ trở thành biểu tượng lịch sử chiến thắng của Nguyễn Huệ trong kháng chiến chống Thanh (1788-89)


Tiêu đề: Re: G
Gửi bởi: Giangtvx trong 14 Tháng Bảy, 2019, 04:54:51 PM

        GOANTANAMÔ (TBN. Guantanamo), thành phố cảng liền bờ vịnh cùng tên ở đông nam Cuba. Ds khoảng 208.000 người (2000). Được xây dựng từ 1849. Tại đây có căn cứ hải quân Mĩ, dt 117,2 km2, được xây dựng từ 1903 theo hiệp ước bất bình đẳng với nước Cuba cũ. Cảng dài 3km, sâu 10-17m, bảo đảm trú đậu và phục vụ cho các loại tàu chiến, tàu sân bay. Có hai sân bay, là căn cứ của máy bay hải quân và không quân Mĩ. Sau khi CM Cuba thành công, G trở thành nguyên nhân của nhiều cuộc xung đột giữa Cuba và Mĩ. Hiện nay Mĩ tiếp tục chiếm đóng trái phép căn cứ G. Trong căn cứ thường xuyên có khoảng 11.000 binh lính Mĩ và người nhà của họ. Sau chiến tranh Apganixtan, Mĩ còn sử dụng G làm nơi giam giữ tù binh Taliban. Trong nhiều thập kỉ qua, tình hình ở khu vực G. nói chung căng thẳng, tuy hiện nay có sự thay đổi nhất định. Theo quan điểm của Cuba, mặc dù chưa phải là mục tiêu ưu tiên lúc này, nhưng căn cứ G bị Mĩ chiếm đóng bất hợp pháp nhất định phải được trao trả cho Cuba vào thời điểm cần thiết.

        GOATÊMALA (Cộng hòa Goatêmala; República de Guatemala, A. Republic of Guatemala), quốc gia ở Trung Mĩ. Dt 108.889km2; ds 13,909 triệu người (2003); 54% người da đỏ, 42% lai, 4% da trắng. Ngôn ngữ chính thức: tiếng Tây Ban Nha. Tôn giáo: đạo Thiên Chúa. Thú đô: Goatêmala. Tình hình chính trị không ổn định. Đứng đầu nhà nước và cơ quan hành pháp (chính phủ) là tổng thống. Cơ quan lập pháp: đại hội quốc dân (quốc hội). Phần lớn lãnh thổ là núi (cao 1.000- 3.000m); thường xuyên có động đất; phía bắc núi cao tới 4.000m; phía nam có trên 30 núi lửa, trong đó núi Tagumuncô cao 4.220m. Khí hậu cận nhiệt đới gió mùa; nhiệt độ trung bình 15-27°c. Các sông nhiều nước. Rừng chiếm 1/2 diện tích. Nước nông nghiệp (65% lao động nông nghiệp), trồng: mía, đường, cà phê... Công nghiệp: khai khoáng, thực phẩm, chế biến gỗ... GDP 20,496 tỉ USD (2002), bình quân đầu người 1.750 USD. Thành viên LHQ (21.11.1945), Tổ chức các nước châu Mĩ. Lập quan hệ ngoại giao với VN cấp đại sứ 7.11.1993. LLVT: lực lượng thường trực 31.400 người (lục quân 29.200, hải quân 1.500, không quân 700), lực lượng dự bị 35.000. Tuyển quân theo chế độ động viên. Trang bị: 16 xe thiết giáp trinh sát, 17 xe thiết giáp chở quân, 86 pháo mặt đất, 85 súng cối, 16 súng máy phòng không, 9 tàu tuần tiễu, 10 máy bay chiến đấu, 12 máy bay trực thăng vũ trang. Ngân sách quốc phòng 126 triệu USD (2002).

(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/66491000_450703875659498_8951664618934108160_n.jpg?_nc_cat=110&_nc_oc=AQnA17U1QtqKEOl4T2PNdiVvsVbJK4lLcc3mn5P63XKYYVLDkRTVhDPnMChhfjiJaEI&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=f8156d16b10004aa519e176e6c24aac9&oe=5DBC907E)


        GÓC CHẾT nh TỬ GIÁC

        GÓC GIỜ của thiên thể, góc giữa mặt phẳng kinh tuyến thiên cầu tại điểm quan sát với mặt phẳng vòng giờ của thiên thể {mặt phẳng chứa trục thiên cầu và tâm điểm của thiên thể) tại thời điểm xác định, tính theo chiều quay chuyển động biểu kiến của thiên thể trên thiên cầu; một trong hai tọa độ của hệ tọa độ xích đạo thiên cầu. Được đo bằng đơn vị thời gian, biến thiên từ 0 đến 24h trong một ngày (tương ứng với từ 0 đến 360° theo đơn vị góc), có giá trị “0” khi thiên thể nằm ở vị trí cao nhất trên thiên cầu trong ngày.

        GÓC LỆCH NAM CHÂM tại một điểm trên mặt đất, góc kẹp giữa đường kinh tuyến thật (kinh tuyến đi qua cực Trái Đất) và kinh tuyến từ (kinh tuyến đi qua cực từ của Trái Đất) qua điểm đó. Hướng kinh tuyến từ lệch về phía đông so với kinh tuyến thật thì GLNC mang dấu ngược lại mang dấu GLNC thay đổi theo địa điểm và thời gian.

        GÓC PHƯƠNG VỊ (của một hướng AB), góc hợp bởi hướng bắc đi qua điểm A và hướng AB tính theo chiều kim đồng hồ. Tùy theo hướng bắc dùng để tính GPV mà phàn biệt: GPV thật với hướng bắc là hướng bắc thật; GPV từ với hướng bắc là hướng bắc nam châm; GPV ô vuông với hướng bắc là hướng bắc ô vuông bản đồ. Trong QS, GPV dùng để chỉ mục tiêu, định hướng, dẫn hướng, chuẩn bị phần tử bắn cho pháo và tên lửa...


Tiêu đề: Re: G
Gửi bởi: Giangtvx trong 14 Tháng Bảy, 2019, 04:55:46 PM

        GỌI NHẬP NGŨ, lệnh cho công dân vào phục vụ trong QĐ theo quyết định của chính phủ và lệnh của BQP phù hợp với Luật nghĩa vụ QS và Luật sĩ quan QĐND VN. Thời bình, GNN nam công dân trong diện được gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 27 tuổi (với người không chấp hành lệnh GNN, bị xử lí đến hết 35 tuổi); phụ nữ có chuyên môn cần cho QĐ tự nguyện phục vụ tại ngũ và sĩ quan dự bị chưa phục vụ tại ngũ. Thời chiến, GNN công dân (cả nam, nữ) và quân nhân dự bị theo lệnh động viên. Việc GNN đối với sĩ quan dự bị theo quy định của Luật sĩ quan QĐND VN; đối với quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan và binh sĩ dự bị và công dân trong diện được GNN theo quyết định của UBND, chỉ huy trưởng QS cấp huyện (và tương đương) lệnh gọi từng người nhập ngũ. Người được GNN phải có mặt đúng thời gian và địa điểm ghi trong lệnh. Các đơn vị nhận quân có trách nhiệm phối hợp với UBND các cấp thực hiện việc GNN để bảo đảm thời gian, số lượng và đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật.

        GOOCBACHÔP (s. 1931), tổng bí thư ủy ban trung ương ĐCS LX (1985-91), chủ tịch Hội đồng quốc phòng LX, tổng thống đầu tiên và cuối cùng của LX (1989-91). Sinh tại t. Xtavơrôpôn (miền bắc Capcadơ); đv ĐCS LX (1952). Năm 1955 tốt nghiệp đại học luật, làm công tác đoàn và công tác đảng. 1966-70 bí thư thứ nhất Thành ủy Xtayơrôpôn; ủy viên Khu ủy Xtayơrôpôn. 1971 ủy viên BCHTƯ ĐCS LX. 1978 bí thư Trung ương ĐCS LX. 1979-85 ủy viên dự khuyết rồi ủy viên chính thức BCT, phụ trách nông nghiệp. 1989-91 tổng thống LX. G khởi xướng công cuộc cải tổ, chủ trương phát triển tăng tốc nền kinh tế. Nhưng sau 7 năm thực hiện, nền kinh tế LX từ chỗ đang trì trệ đã suy sụp nhanh hơn, mức sống của nhân dân sa sút nghiêm trọng, kéo theo tình hình chính trị - xã hội trong toàn quốc rối ren, hỗn loạn. Một số nước trong LX đòi tách khỏi liên bang. Thi hành chính sách thỏa hiệp và nhượng bộ các nước phương Tây; thay đổi các luận điểm chiến lược có lợi cho phương Tây như chính sách “không can thiệp” và từ bỏ cam kết với các nước đồng minh dẫn đến sự sụp đổ CNXH ở Đông Âu. Vi phạm nguyên tắc tập trung dân chủ trong sinh hoạt đảng và công tác cán bộ; loại bỏ cơ quan chính trị trong QĐ và hải quân; xóa bỏ sự lãnh đạo của ĐCS đối với nhà nước... 19.8.1991 một nhóm người lãnh đạo chủ chốt của ĐCS LX đã làm đảo chính nhằm lật đổ G, nhưng thất bại. 25.8.1991 G từ chức tổng bí thư ủy ban trung ương ĐCS LX; 25.12.1991 từ chức tổng thống LX; 13.6.1992 bị khai trừ khỏi ĐCS LX (xt sự biến 1991 ở Liên Xổ).

        GORBATCÔ (s. 1934), phi công vũ trụ LX, hai lần Ah LX (1969 và 1977), Ah lao động VN, Ah Mông cổ. Thiếu tướng (1982), ba lần bay vào vũ trụ: 10.1969 trên tàu “Liên Hợp-7”; tháng 2.1977 trên tàu “Liên Hợp-24” và trạm “Chào Mừng-5”; tháng 7.1980 cùng Phạm Tuân trên tàu “Liên Hợp-37”, “Liên Hợp-36” và trạm “Chào Mừng-6”. Những năm 80 tk 20 chủ tịch ủy ban thể thao các QĐ hữu nghị (SKĐA).

        GÔLAN, cao nguyên ở tây nam Xiri, giáp biên giới Ixraen. Dt 1.250km2; dân số trước chiến tranh khoảng 157.000 người, hiện nay còn khoảng 16.000 ngưcri địa phương và 15.000 người định cư Ixraen. Địa hình thoải dần từ tây nam sang đông bắc, chủ yếu là đất badan xen lẫn các khối núi đá lớn; cao nhất là núi Hecmôn (2.814m) giữa Xiri, Ixraen và Libăng. Trong cuộc chiến tranh chớp nhoáng (5- 10.6.1967) Ixraen chiếm phần lớn cao nguyên G cùng với bán đảo Xinai và dải Gada của các nước Arập. 10.1973 Xiri giải phóng được một phần cao nguyên G, nhưng lại bị Ixraen chiếm lại. 12.1981 Ixraen thôn tính toàn bộ G. Các cuộc đàm phán giữa Xiri và Ixraen về vấn đề cao nguyên G tiến hành từ giữa những năm 1990 đến nay vẫn trong tình trạng bế tắc.

        GƠBEN (A. Paul Joseph Goebbels; 1897-1945), tội phạm chiến tranh chủ yếu trong CTTG-II, bộ trưởng Bộ tuyên truyền chính phủ phát xít Đức (1933-45). Sinh tại Rheydt. Đã học 8 trường đại học, 1921 tốt nghiệp tiến sĩ triết học tại Trường đại học Hâyđenbec (Heidelberg). Gia nhập Đảng quốc xã Đức (1922), từ biên tập viên cho tờ báo của Đảng rồi trở thành người lãnh đạo vế tư tưởng trong Đảng, nắm quyền tổ chức hội họp, hoạt động báo chí, đài phát thanh, nhà xuất bản, nhà hát, chiếu bóng... 1933 bộ trưởng Bộ tuyên truyền trong chính phủ Hitle, chịu trách nhiệm truyền bá tư tưởng phát xít trên khắp nước Đức, tán dương và kích động chủ nghĩa Sóvanh, chống người Do Thái, chống cộng sản và những người không theo tư tưởng phát xít, tàn sát hàng loạt tù binh và dân thường trong vùng Đức chiếm đóng. 4.1945 khi QĐ LX tiến vào Beclin, đã tự sát cùng vợ và các con.


Tiêu đề: Re: G
Gửi bởi: Giangtvx trong 14 Tháng Bảy, 2019, 04:56:47 PM

        GƠRING (Đ. Hermann Wilhelm Goring; 1893-1946), tội phạm chiến tranh chủ yếu trong CTTG-II, thống chế QĐ phát xít Đức (1940). Tham gia CTTG-I. Năm 1922 gia nhập Đảng quốc xã, chỉ huy các đội xung kích phát xít (SA). Đại biểu Quốc hội (1928), chủ tịch Quốc hội (1932). Tháng 2.1933 tổ chức đốt nhà quốc hội để lấy cớ đặt những người cộng sản ra ngoài vòng pháp luật. Đề xuất việc thành lập Gextapô và các trại tập trung. 1933-38 bộ trưởng hàng không; tư lệnh không quân; động viên nước Đức chuẩn bị chiến tranh tổng lực với khẩu hiệu “súng đi trước bơ”; chủ trương tăng lực lượng không quân lên 5 lần. Trước khi chiến tranh kết thúc định lật đổ Hitle. bị Hitle kết án tử hình nhưng trốn thoát. 1946 bị đưa ra xử tại phiên tòa Nurembe và bị kết án tử hình. Đã tự sát.

        GRENADA (A. Grenada), quốc gia ở đảo Grenada và các đảo phụ cận thuộc quần đảo Ăngti Nhỏ trong vùng biển Caribê. Dt 344km2; ds 89 nghìn người (2003); chủ yếu người da đen và người lai... Ngôn ngữ chính thức; tiếng Anh. Tôn giáo: đạo Thiên Chúa. Thủ đô: Xanh Gioocgiơ. Chính thể quân chủ nghị viện thuộc Khối liên hiệp Anh, đứng đầu nhà nước là nữ hoàng Anh do một toàn quyền đại diện. Cơ quan lập pháp: quốc hội hai viện. Cơ quan hành pháp: chính phủ do thủ tướng đứng đầu. Đảo G cao 840m. Khí hậu cận xích đạo, biển. Rừng nhiệt đới. Cơ sở của nền kinh tế là nông nghiệp, trồng chuối, ca cao, đậu khẩu (đứng thứ 2 thế giới). GDP 398 triệu USD (2002), bình quân đầu người 3.970 USD. Thành viên LHQ (17.9.1974), Phong trào không liên kết, Tổ chức các nước châu Mĩ. Lập quan hệ ngoại giao với VN cấp đại sứ 15.7.1979. LLVT: lực lượng thường trực 500 người.

(https://scontent.fhan4-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/66487318_450703882326164_5094199390537515008_n.jpg?_nc_cat=105&_nc_oc=AQnD-Gv6UaNLM__fxB7h8Y6rZxovOfC9oU4P-Vz_OpWlriwU64ImTJvdy2DNdyKfSCA&_nc_ht=scontent.fhan4-1.fna&oh=4ceba75b69aad17d22f85f54e4ae0e0d&oe=5DB45121)


        GRÊXI (A. Douglas D. Gracey; 1894-?), thiếu tướng QĐ hoàng gia Anh, chỉ huy lục quân Đồng minh của BTL Đông Nam Á và Đông Á. 9.1945 trưởng phái bộ Anh, chỉ huy Sư đoàn 20 Anh - Ấn sang giải giáp quân Nhật ở miền Nam Đóng Dương (nam vĩ tuyến 16) sau CTTG-II. Tại miền Nam VN, G không tước vũ khí quân Nhật mà sử dụng quân Nhật tước vũ khí LLVT CM VN, cấm nhân dân miền Nam VN mang vũ khí và biểu tình, chiếm trụ sở của UBND Nam Bộ, cấm tất cả các loại báo ở Nam Bộ (trừ các báo của Pháp), lấy vũ khí của quân Nhật trang bị cho tù binh và kiều dân Pháp, dung túng cho họ khiêu khích nhân dân VN trên các đường phố Sài Gòn - Chợ Lớn, cho Pháp mượn tàu thủy chở vũ khí và quân dụng từ biển vào Sài Gòn. 15.10.1945 khi đến Campuchia giải giáp quân Nhật, đã cho một đại đội quân Pháp đi theo quân Anh - Ấn để chiếm lại Campuchia. Được sự dung túng và bao che của Maobettơn, G đã duy trì những hành động thực dân của mình trong suốt thời gian ở VN. Rời VN 1.1946.

        GRU, Tổng cục tình báo BTTM các LLVT Liên bang Nga, cơ quan đảm nhiệm toàn bộ tình báo QS chiến lược và tác chiến. Thành lập 5.11.1918 thuộc Bộ tham mưu dã chiến Hồng quân, đầu tiên gọi là Cục thu tin, sau đổi thành Cục tình báo QS, nay là GRU. GRU có nhiệm vụ: thu thập tin tức toàn diện, tin cậy về nguyên nhân xuất hiện những tình huống nguy hiểm trên thế giới, về kế hoạch của các bên trong các cuộc xung đột, về những thách thức có thể gây thiệt hại cho lợi ích quốc gia, quốc phòng và an ninh của Nga; phân tích, tổng hợp, kiểm tra, kết luận các thông tin, soạn thảo các dự báo ngắn hạn, trung hạn và dài hạn làm cơ sở cho lãnh đạo thông qua những quyết định chính trị - QS đúng đắn. Cơ cấu tổ chức gồm 4 ngành: nghiệp vụ tình báo tác chiến; tình báo “kĩ thuật”, “tin tức” và các cục trực thuộc (tình báo vũ trụ, quan hệ đối ngoại, cơ yếu và Học viện ngoại giao QS, trung tâm đào tạo các tình báo viên bất hợp pháp). Chức giám đốc thường do phó tổng tham mưu trưởng thứ 2 các LLVT Liên bang Nga đảm nhiệm. Giám đốc đầu tiên: Aralôp (1918-20).


Tiêu đề: Re: G
Gửi bởi: Giangtvx trong 14 Tháng Bảy, 2019, 04:58:24 PM

        GRUDIA (Cộng hòa Grudia; Sak’art’velos Respublikis, A. Republic of Georgia), quốc gia ở tây Dacapcadơ. Bắc giáp Nga, tây giáp Biển Đen, nam giáp Thổ Nhĩ Kì và Acmênia, đông nam giáp Adecbaigian. Dt 69.700km2; ds 4,9 triệu người (2003); 69% người G, 31% người Nga, Acmênia... Ngôn ngữ chính thức: tiếng Grudia. Tôn giáo: chính giáo Grudia, đạo Hồi. Thủ đô: Tbilixi. Chính thể cộng hòa, đứng đầu nhà nước là tổng thống. Cơ quan lập pháp: quốc hội. Cơ quan hành pháp: chính phủ do thủ tướng đứng đầu. Phần lớn lãnh thổ là núi. Khí hậu cận nhiệt đới và ôn đới. Công nghiệp: điện lực, nhiên liệu, luyện kim đen, chế tạo máy... Nông nghiệp: trồng chè, nho... GDP 3,138 tỉ USD (2002), bình quân đầu người 590 USD. Thành viên LHQ (31.7.1992), Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG). Lập quan hệ ngoại giao với VN 30.6.1992. LLVT: lực lượng thường trực 17.500 người (lục quân 8.620, không quân 1.250, hải quân 1.830, các lực lượng trực thuộc BQP 5.800), lực lượng dự bị 250.000. Tuyển quân theo luật nghĩa vụ QS, thời gian phục vụ 2 năm. Trang bị: 121 xe tăng, 185 xe thiết giáp, 92 pháo mặt đất, 16 pháo tự hành BM-21, 11 tàu tuần tiễu chiến đấu, 7 máy bay Su-25, 5 Su-17, 17 máy bay trực thăng. Ngân sách quốc phòng 32 triệu USD (2002).

(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/66715712_450703915659494_8180640825919668224_n.jpg?_nc_cat=110&_nc_oc=AQnRVQjIbubsjvllQmDUf9MoJ_tRTBzEye0tQBuaJM5dLm3YhzhcpVWOlcGAyKmumIM&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=33f6046ec0a76c54b46818f8601219b8&oe=5DC158EA)


        GSP , bộ phà tự hành do LX chế tạo, dùng để chở các xe tăng hạng trung và hạng nặng, pháo tự hành cùng người và vũ khí trang bị khác vượt sông. Mỗi bộ phà đặt trên hai xe xích có phao liền mặt phà, khi hành quân phao được xếp trên xe ở tư thế gấp. Khối lượng mỗi xe 17,3t; kích thước ở tư thế hành quân: dài 12,0m, rộng 3,24m, cao 3,2m; khoảng cách tâm hai dải xích 2,62m; khoảng sáng gầm xe 0,35m; áp suất trung bình trên nền đất 0,52kG/cm2. Kíp xe 3 người. Tốc độ lớn nhất trên đường: 40km/h. Khi triển khai hai xe ghép lại thành bộ phà hoàn chỉnh trọng tải 52t, kíp điều khiển 6 người. Kích thước mặt phà (tính theo phao): 12,0xl2,63m; chiều dài cả vệt lên xuống phà 21,54m. Tốc độ bơi lớn nhất không tải: 10- 11 km/h, đủ tải: 6-8km/h.

(https://scontent.fhan3-3.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/66504491_450703908992828_5238595585438646272_n.jpg?_nc_cat=101&_nc_oc=AQnNmkewPg9JVY7LsjWJQ4POlY9aXLgFDkBv5ySqjqvND48BstOzqYZCIBSIJGOhy7M&_nc_ht=scontent.fhan3-3.fna&oh=2673beb0366a3865217b20471ca8a97f&oe=5DB341E5)


        GUAM, đảo lớn nhất trong quần đảo Mariana ở tây Thái Bình Dương. Dt 549km2; ds khoảng 155 nghìn người (2000), trong đó có khoảng 30.000 là nhân viên QS Mĩ và gia đình trong các căn cứ QS. Ngôn ngữ chính thức: tiếng Anh. Trung tâm hành chính: Agana (Hagảtna). Khí hậu nhiệt đới, thường xuyên động đất. G do Magienlăng tìm ra, 1521 thuộc Tây Ban Nha, 1898 thuộc Mĩ. Trong CTTG-II Nhật chiếm, sau chiến tranh thuộc Mĩ. Có các căn cứ lớn của hải quân và không quân Mĩ ở Thái Bình Dương: Apra, Agaa, Anđecxen. Trong chiến tranh xâm lược VN, các máy bay chiến lược B-52 của Mĩ cất cánh từ G đi ném bom VN.

        GÙI THỔ, phương thức vận tải thô sơ sử dụng sức người hoặc súc vật (voi, ngựa, lừa... được huấn luyện, do người điều khiển), cùng với các phương tiện vận tải thô sơ (gùi, xe đạp thổ...) để vận chuyển vật chất hậu cần, KTQS, đảm bảo cho các hoạt động tác chiến cũng như đời sống của bộ đội. Trong KCCP và KCCM, bộ đội và dân công đã sử dụng GT vận chuyển được hàng ngàn tấn vũ khí đạn dược, lương thực, thực phẩm,... đáp ứng cho QĐ hoạt động và tác chiến thắng lợi.


Tiêu đề: Re: G
Gửi bởi: Giangtvx trong 14 Tháng Bảy, 2019, 04:59:19 PM
       
        GUYANA (Cộng hòa hợp tác Guyana; A. Cooperative Republic of Guyana), quốc gia ở đông bắc Nam Mĩ; bắc giáp Đại Tây Dương, đông giáp Xurinam, tây và tây nam giáp Braxin, tây giáp Vênêxuêla. Dt 214.969km2; ds 702 nghìn người (2003); gồm người da đỏ và người gốc Phi. Ngôn ngữ chính thức: tiếng Anh. Tôn giáo: đạo Tin Lành, đạo Cơ Đốc, đạo Hindu, đạo Hồi. Thủ đô Gioocgiơtao. Chính thể cộng hòa, đứng đầu nhà nước là tổng thống. Cơ quan lập pháp: quốc hội một viện. Cơ quan hành pháp: chính phủ do thủ tướng đứng đầu. Trung tâm và phía nam là cao nguyên, bắc và đông bắc là vùng đất trũng. Khí hậu cận xích đạo. Trên 80% lãnh thổ là rùng nhiệt đới. Giàu tài nguyên. Nền kinh tế chính: khai khoáng và nông nghiệp. GDP 699 triệu USD (2002), bình quân đầu người 910 USD. Thành viên: LHQ (20.9.1966), Phong trào không liên kết, Cộng đồng Caribê, Khối liên hiệp Anh. Lập quan hệ ngoại giao với VN cấp đại sứ 19.4.1975. LLVT: lực lượng thường trực 1.600 (lục quân 1.400, không quân 100, hải quân 100), lực lượng dự bị 1.500, lực lượng bán vũ trang 1.500. Tuyển quân theo chế độ tình nguyện. Trang bị: 9 xe thiết giáp trinh sát, 6 pháo mặt đất. 48 súng cối, 4 máy bay vận tải, 4 máy bay trực thăng, 1 tàu tuần tiễu... Ngân sách quốc phòng 5,7 triệu USD (2002).

(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/66617078_450703928992826_557796499472252928_n.jpg?_nc_cat=109&_nc_oc=AQmmNy0JpC2Z4bHgg1Cz9B6jyDcoVumY7jYUEa2sWBgNeZwi4gawYYpmrlJCE28Up9k&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=446bedd9c5f80be8c15f190ccca38928&oe=5DB5E299)


        GƯƠM (cổ), kiếm có lưỡi thép dài (0,6-0,9m) hơi cong và sắc, mũi nhọn, tay cầm ngắn bằng kim loại và thường có vành hoặc ngạnh che tay, dùng để sát thương đối phương bằng chém hoặc đâm. Thường trang bị cho kị binh và bộ binh thời xưa. Nay chi dùng trong nghi lễ duyệt, diễu binh.


Tiêu đề: Re: G
Gửi bởi: Giangtvx trong 13 Tháng Tám, 2019, 07:02:14 PM
     
HẾT G