Dựng nước - Giữ nước

Thư viện Lịch sử Quân sự Việt Nam => Từ điển bách khoa quân sự Việt Nam => Tác giả chủ đề:: Giangtvx trong 23 Tháng Sáu, 2019, 04:12:46 PM



Tiêu đề: AĂÂ
Gửi bởi: Giangtvx trong 23 Tháng Sáu, 2019, 04:12:46 PM
            
        Al, đồi cao 503m ở khu trung tâm Mường Thanh (nguyên có tên là đồi Phu Lang Chương). Tại Al, QĐ Pháp xây dựng cứ điểm kiên cố, thuộc hệ thống phòng ngự phía đông của phân khu trung tâm Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ, cách SCH của tướng Đờ Caxtơri 300m về phía đông, do một tiểu đoàn thuộc Trung đoàn Marốc 4 chốt giữ, kiểm soát hai cầu qua sông Nậm Rốm, khống chế các cứ điểm Cl, C2 ở thấp hơn. Việc đánh chiếm AI là một trong những hoạt động tác chiến kéo dài (x. trận đồi A1, 30.3-7.5.1954) và gay go quyết liệt nhất, góp phần quyết định đưa đến thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ (13.3-7.5.1954).

        A-l XCAIRAIĐƠ (A. A-l Skyraider - Giặc nhà trời), máy bay cường kích cánh quạt của Mĩ do hãng Mac Đônen Đuglat chế tạo. Tính năng chiến - kĩ thuật của A-1H (AD-6): sải cánh 15,25m, dài ll,84m; khối lượng cất cánh lớn nhất 11.340kg; tốc độ bay lớn nhất 518km/h; tầm bay 2.116km; trần bay 8.685m; động cơ píttông kiểu R-3.350-26WB có cóng suất 1985kW (2.700cv); kíp bay 1 hoặc 2 người. Vũ khí: 4 pháo 20mm (có thể bắn hơn 2.000 viên đạn/ph), mang tối đa 3.625kg bom, đạn. A-l có thể ném bom với độ chính xác khá cao và bay trên mục tiêu lâu hơn máy bay cường kích phản lực, chuyên dùng để chống du kích và yểm trợ QĐ. Mẫu đầu tiên bay thử 1945. Sau đó có các mẫu A-1D, A-1E, A-1H, A- 1J. Máy bay A-l được sử dụng rộng rãi trong chiến tranh Triều Tiên, được trang bị cho không quân của QĐ Sài Gòn từ 9.1960 (tổng số 329 chiếc A-1E và A-1H), được coi là phương tiện yểm trợ đường không tầm gần chủ yếu. Tổng cộng có 3.180 chiếc A-l đã được xuất xưởng và hoạt động chiến đấu tới năm 1979."

(https://scontent.fhan3-3.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/64670767_439820673414485_2547530976557268992_n.jpg?_nc_cat=108&_nc_oc=AQnmW1_xrZ6BZcX1hy9FRiJA-2-2NW5PFiyoYyjgXLiLdinW7dGLpApulAUmcSK2xr0&_nc_ht=scontent.fhan3-3.fna&oh=015edb714318fdd09daf4d3e51843914&oe=5D80C08B)

        A-4 XCAIHOOC (A. A-4 Skyhavvk - Chim ưng nhà trời), máy bay cường kích hạng nhẹ của hải quân Mĩ do hãng Mac Đônen Đuglat sản xuất. Sải cánh 8,53m, dài 12,52m, khối lượng cất cánh lớn nhất 11.113kg, tốc độ lớn nhất 1.038km/h, tẩm hoạt động 3.380km; động cơ tuabin phản lực; một chỗ ngồi. Vũ khí: bom thường hoặc hạt nhân (tối đa 3.000kg), tên lửa (không đối đất, không đối không), 2 pháo 20mm nòng dài. A-4 được nghiên cứu thiết kế 9.1953. Mẫu đầu tiên XA401 bay thứ 22.6.1954. Trang bị cho các hạm đội Thái Bình Dương và Đại Tây Dương 26.10.1956. Đã cải tiến thành các mẫu A-4A, B, C, E, G, H, K, L, M, N, P, Q. A-4 được Mĩ sử dụng trong chiến tranh xâm lược VN. Chiếc A-4 bị bắn rơi đầu tiên ở Hòn Gai - Bãi Cháy (t. Quảng Ninh) 5.8.1964, do trung úy Anvaret lái và bị bắt làm tù binh Mĩ đầu tiên trong cuộc chiến tranh phá hoại Bắc VN.

(https://scontent.fhan4-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/64756287_439823733414179_7352896599577591808_n.jpg?_nc_cat=105&_nc_oc=AQmKsA02rzTfj47D73ojNSXUCsCwgP0B8gJMFmd-Il4xsog4oOK2TMoFjleq5bTua5s&_nc_ht=scontent.fhan4-1.fna&oh=2755b159ee7e6b91f0753b9cb3b696b2&oe=5D7CE21A)

        A-6 INTRUĐƠ (A. A-6 Intruder - Kẻ xâm nhập), máy bay cường kích do hãng Grumman Aeroxpêt (Mĩ) thiết kế và chế tạo. Có khả năng hoạt động trong mọi thời tiết và ở độ cao thấp. Bay thử lần đầu 1960. Các biến thể: A-6A (máy bay ném bom, sử dụng từ 1963); KA-6D (máy bay tiếp dầu trên không); EA-6A và EA-6B (máy bay trinh sát và chế áp điện tử); A-6B. A-6C và A-6E (bay thử lần đầu 1970)... Tính năng chiến - kĩ thuật chính: dài 16,69m; cao 4,93m; sải cánh 16,15m; khối lượng rỗng 12.090kg; khối lượng cất cánh lớn nhất 26.580kg; kíp bay 2 người; lắp 2 động cơ phản lực; tốc độ bay lớn nhất 1.100km/h (ở độ cao thấp); trần bay 12.925m; tầm bay (mang vũ khí tối đa) 1.627km; có thể mang 8.170kg vũ khí (30 bom loại 227kg hoặc 3 bom loại 908kg và 2-4 tên lửa các loại).

(https://scontent.fhan3-3.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/64740170_439824243414128_785822961826267136_n.jpg?_nc_cat=101&_nc_oc=AQmy3YkH6FzSymAefJPrMfUr37rNeWMO-mrEUKAxw2DAzhbfiNATtPx3plqBLQELOdY&_nc_ht=scontent.fhan3-3.fna&oh=68011d314f3a24cbb250d31598a0c543&oe=5D8CB266)


Tiêu đề: Re: A
Gửi bởi: Giangtvx trong 23 Tháng Sáu, 2019, 04:31:13 PM

        A-12, pháo phản lực mang vác do VN chế tạo để phóng đạn M-14-OF của pháo phản lực BM-14 (LX). Gồm: một ống phóng dài lm, đường kính 140mm, gắn trên giá gỗ dài lm, rộng 0,2m, dày 0,02m; khối lượng khoảng 10kg. Tầm bắn 10.000m, điểm hỏa bằng điện. A-12 do BTL pháo binh, Cục nghiên cứu kĩ thuật BQP, Trường đại học tổng hợp Hà Nội, Nhà máy chế tạo công cụ số 1 Bộ cơ khí luyện kim, Nhà máy Z-119 BQP phối hợp nghiên cứu chế tạo. Loại pháo phản lực mang vác đầu tiên sử dụng trong KCCM.

        A-37, máy bay cường kích hạng nhẹ do hãng Cetxna (Mĩ) chế tạo trên cơ sở máy bay huấn luyện T-37. Có hai biến thể chính: A-37A (39 chiếc đầu tiên), được cải tiến từ máy bay huấn luyện T-37B, lắp 2 động cơ phản lực J85-GE-5, bay thử lần đầu 1963; A-37B, sản xuất hàng loạt từ 1.1967, đến 1977 xuất xưởng 577 chiếc và ngừng sản xuất. Một số tính năng chiến - kĩ thuật chính: dài 8,93m, cao 2,7m, sải cánh 10,93m; khối lượng rỗng 2.650kg, khối lượng cất cánh lớn nhất 6.350kg; kíp bay 2 người; 2 động cơ phản lực J85-GE-17A; tốc độ bay lớn nhất 816km/h, trần bay 12.730m, tầm bay 740km. Trang bị một súng máy 7,62mm 6 nòng (1.500 viên đạn) lắp ờ mũi máy bay; mỗi bên cánh có 4 giá treo, có thê mang bom hoặc rôckét với tổng khối lượng 2.200kg. Ngoài không quân Mĩ, A-37 còn được trang bị cho QĐ nhiều nước như Chile, Braxin, Peru, Colombia, CHLB Đức, Hi Lạp, Thổ Nhĩ Kì, Thái Lan... 1967 có 25 chiếc A-37A đã được đưa sang VN, trang bị cho các đơn vị không quân Mĩ và QĐ Sài Gòn; đến 1968 đã thực hiện 10.000 chuyến bay chiến dấu. 28.4.1975 chỉ sau ít ngày huấn luyện, các phi công không quân nhân dân VN đã sứ dụng 5 máy bay A-37 chiến lợi phẩm đánh bom vào sân bay Tân Sơn Nhất (x. Phi đội Quyết Thắng).

(https://scontent.fhan3-2.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/64827664_439825403414012_6785772715333648384_n.jpg?_nc_cat=107&_nc_oc=AQkCflI6kdqrX9WbUXPUqwqwPBc7Fyj7_cZ6-CCM5rsF7ITVbkaDcqVK-G3Y0tvNvm4&_nc_ht=scontent.fhan3-2.fna&oh=578a34552e7f28d4ae209a8ed61002a1&oe=5DC67F69)

        A-72, tổ hợp tên lửa phòng không vác vai kiểu 9K32 và 9K32M của LX (tên LX: “Strela-2”, NATO: “Grail”, kí hiệu Mĩ: SA-7, VN: A-72). Các bộ phận chính: tên lửa tự dẫn hồng ngoại 9M32 (9M32M), ống phóng 9P54 (9P54M), cơ cấu phóng 9P53 (9P58), bộ nguồn 9V17. Các tính năng chính: đường kính ống phóng 100mm, chiều dài ống phóng 1.490 (1.500)mm; đường kính tên lửa 72mm, chiều dài tên lửa 1.423 (1.440)mm, khối lượng chiến đấu 14,5 (15)kg, khối lượng tên lửa 9,15 (9,8)kg. Động cơ nhiên liệu rắn, đầu tự dẫn hồng ngoại thụ động, tốc độ bay trung bình 430 (500)m/s, đầu đạn kiểu nổ mảnh, khối lượng 0,37kg, ngòi chạm nổ. Diệt mục tiêu ờ cự li tà xa nhất 3.400 (4.200)m, độ cao 50- 1.500 (2.300)m. Tốc độ tối đa của mục tiêu khi bắn đuổi là 220 (260)m/s, khi bắn đón là 100 (150)m/s. Thời gian tự hủy 11-14 (14-17)s. Trang bị cho QĐ LX, các nước khối Vacsava trước đây và nhiều nước khác. Đã sử dụng trong cuộc chiến tranh VN và Trung Đông. Tại VN, A-72 đã bắn rơi nhiều máy bay Mĩ.

        A BÁT XÍCH (H. Abachi, Apachi; ?-1288), tướng Nguyên -  Mông tham gia hai cuộc xâm lược Đại Việt (1285 và 1288). Người Ninh Hạ (TQ). Trước 1285 tham gia chinh phục Nam Tống, chiếm Ngạc Châu. 3.1285 đem viện binh sang cứu nguy cho quân Nguyên - Mông ở Đại Việt, song thất bại, cùng Thoát Hoan chạy về nước. 23.11.1286 được cử làm hữu thừa của “Chinh Giao Chỉ hành tỉnh” (cơ quan phụ trách việc xâm lược Giao Chi, tức Đại Việt). 1288 ABX làm tướng tiên phong chỉ huy 10.000 quân. 2.1288 hiến kế cho Thoát Hoan cấp tốc bình định Đại Việt và bắt vua Trần để tránh bị sa lầy trong cuộc chiến tranh kéo dài. Khi bị quân nhà Trần phản còng, ABX lại làm nhiệm vụ tiên phong mở đường cho đại quân Nguyên- Mông rút chạy về nước, đến biên giới ABX bị chết do trúng tên tẩm thuốc dộc.

        A BIA, vùng đồi núi ở thung lũng A Sầu thuộc h. A Lưới, t. Thừa Thiên - Huế, tây nam tp Huế 50km, gần biên giới Việt- Lào. Gồm một dãy các điểm cao: A Lộc, A Bia, Ấp Bia (cao 937m), 748, A Hứa, A Phía kế tiếp nhau và cách đường 14 (đi qua huyện lị A Lưới) khoảng 6km. Tại đây, 10-17.5.1969 các đơn vị QGP và du kích đã đánh bại cuộc hành quân càn quét Apachi Xnâu (Apache Snow) của Mĩ và QĐ Sài Gòn. Trận đánh ác liệt nhất diễn ra gần điểm cao 937 (động Ấp Bia), nơi được mệnh danh là “Đồi thịt băm” (A. “Hamburger Hill”).


Tiêu đề: Re: A
Gửi bởi: Giangtvx trong 23 Tháng Sáu, 2019, 04:36:20 PM
     
        A DỪA (1936-68), Ah LLVTND (truy tặng 1976). Dàn tộc Xtiêng, quê xã Đắc Nông, h. Ngọc Hồi, t. Kon Tum; nhập ngũ 1960; đv ĐCS VN; khi hi sinh là chuẩn úy, đại đội phó Đại đội 2, Tiểu đoàn 304 bộ đội địa phương tỉnh Kon Turn. Trong KCCM, 1960-68 chiến đấu và chỉ huy chiến đấu 102 trận, diệt 120 địch, phá hủy 6 xe QS, đánh sập 14 lô cốt, thu 25 súng. Trận Con Tiêu (bắc Kon Turn, 12.1964). mũi xung kích của tiểu đoàn đang cắt rào bị lộ, địch bắn dữ dội, AD ôm bộc phá dần đầu trung đội tiến vào trung tâm, đánh sập lô cốt chính và diệt nhiều hỏa điểm, tạo điều kiện cho đơn vị tiêu diệt toàn bộ VỊ trí địch, diệt 104, bắt sống 15, thu 50 súng các loại (AD diệt 30 địch, đánh sập 6 lô cốt). Trận Con Co (6.1966), chi huy trung đội tiến công trên hướng chủ yếu diệt 1 đại dội địch (AD diệt 20 địch, phá hủy 8 lô cốt). 30.1.1968 tham gia chỉ huy đánh sân bay Kon Tum, dùng bộc phá phá ba lớp rào, diệt lô cốt đầu cầu, thông cửa mở để tiểu đoàn xung phong, phá hủy 25 mấy bay, 30 xe QS, diệt 200 quân Mĩ; AD hi sinh. Huân chương: 3 Chiến công hạng ba.

(https://scontent.fhan3-2.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/64868165_439827096747176_3860490096553754624_n.jpg?_nc_cat=103&_nc_oc=AQknp_q_6VQvYQx_Nafaj9ozm0yq-T9CxKYd3558MDqmeKsWew2ZhNTLdLf6_-U4Ha4&_nc_ht=scontent.fhan3-2.fna&oh=493cf09cbbbd07a63ccd2680f549d139&oe=5D8CB390)

A LÍ HẢI NHA (H. Alihaiya, Arikhaya; 7-1286), tướng Nguyên - Mông, phò tá Thoát Hoan trong cuộc xâm lược Đại Việt lần thứ hai (x. kháng chiến chống Nguyên - Mông lần II (1285). Dân tộc Uygual. Trước khi đánh Đại Việt, ALHN đã cùng A Truật chinh phục xong Nam Tống, được Hốt Tất Liệt xếp vào hàng “công thần khai quốc” và cử đứng đầu “Chinh Nam hành tỉnh Kinh Hồ” (cơ quan phụ trách xâm lược các nước phương Nam). 1284 khi đem quân đến biên giới Đại Việt, ALHN gửi thư cho vua Trần đòi cấp lương thực cho quân Nguyên - Mông đi đánh Chămpa và lên biên giới đón Thoát Hoan. 27.1.1285 cùng Thoát Hoan đem 50 vạn quân xâm lược Đại Việt. Bị chăn đánh ở nhiều nơi, song vẫn vào được Thăng Long do quân Trần bỏ trống. Sau các trận phản công của nhà Trần (ở Tây Kết, Hàm Tử, Chương Dương), quân Nguyên - Mông bị tổn thất nặng, ALHN và Thoát Hoan phải rút chạy về Tư Minh (TQ). Ốm chết (1286).

        A LƯỚI, huyện ở phía tây t. Thừa Thiên - Huế, tây giáp Lào; huyện lị (thị trấn A Lưới trên QL 14) cách Huếkhoảng 40km. Địa hình chủ yếu là rừng núi hiểm trở. Trung tâm là thung lũng AL chạy dài theo hướng tây bắc - đông nam, kẹp giữa hai dãy núi cao, với các đỉnh Động Ngàn 1.774m, Re Lao 1.487m, Co A Nồng 1.228m... QL 14 chạy dọc thung lũng, QL 49 nối huyện lị AL với QL 1. Trong KCCM có Đường mòn Hồ Chí Minh đi qua. 1969 Sư đoàn dù 101 Mĩ mở nhiều cuộc hành quân ở AL, bị QGPMN VN đánh bại. Mĩ đã rải nhiều chất độc hóa học xuống rừng núi ở khu vực này.

        A NUN (s. 1945), Ah LLVTND (1969). Dân tộc Pa Cô (Tà Ôi), quê xã A Ngo, h. A Lưới, t. Thừa Thiên - Huế; nhập ngũ 1961; đv ĐCS VN (1963); tuyên dương Ah khi là trung đội trưởng vận tải gùi thồ, Đại đội 2, Tiểu đoàn 224, Trung đoàn 23, Cục hậu cần Quân khu 5. Xuất thân từ gia đình có truyền thống CM (AN là cháu Hồ Vai, em Can Lịch), 11 tuổi làm liên lạc bảo vệ tuyến giao liên cho cán bộ, 14 tuổi tham gia vận chuyển vũ khí, lương thực cho bộ đội giải phóng ở mặt trận A Lưới. 1961-75 vận tải bằng gùi, đạt năng suất kỉ lục về gùi (thường xuyên mỗi lần gùi được 90kg trên đường rừng núi) ở chiến trường Khu 5. Có nhiều sáng kiến buộc, kẹp hàng để gùi những hàng nặng và cồng kềnh, có chuyến AN mang được 4 nòng pháo ĐKB và một quả đạn cối, có chuyến mang một máy nổ nặng và cồng kềnh. Huân chương: Chiến công (1 hạng nhất, 2 hạng nhì, 1 hạng ba).

(https://scontent.fhan3-3.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/65098785_439829850080234_580834515069435904_n.jpg?_nc_cat=108&_nc_oc=AQmZCR52znLC3pLpzposM70BELE9PJ8W2gIANIVMsgGVRXh-CR6H3m5P8JcqlRLwIDk&_nc_ht=scontent.fhan3-3.fna&oh=d8f97a2c9eff4fb6d136bd0bf2862f3c&oe=5D81731F)

        A SẦU, thung lũng thuộc h. A Lưới, t. Thừa Thiên - Huế, gần biên giới Việt - Lào, tây nam tp Huế 45km. Chạy dài theo hướng tây bắc - đông nam, giữa có QL 14, hai bên là đồi núi vối nhiều điểm cao như Ap Bia (937m), Re Lao (1.487m). Trong KCCM, một nhánh của Đường mòn Hồ Chí Minh đi qua AS. Quân Mĩ cho AS là đầu mối giao thông quan trọng, vận chuyển người, vũ khí, hậu cần cho chiến trường miền Nam VN nên đã mở nhiều cuộc hành quân càn quét lớn để phá tuyến đường vận chuyển này, nhưng đều bị các đơn vị QGPMN VN đánh bại. Nổi tiếng nhất trong các trận đánh ác liệt ở AS là trận A Bia.

        ABRAM (A. Creighton Williams Jr Abrams; 1914-74), tư lệnh quân Mĩ ở miền Nam VN (1968-72), đại tướng. Trong CTTG-II chỉ huy đơn vị xe tăng. Đầu những năm 60 chỉ huy sư đoàn, quân đoàn, phó tham mưu trường tác chiến lục quân. Trước khi sang VN, phó tham mưu trưởng thứ nhất lục quân Mĩ. 1967 phó tư lệnh quân Mĩ ở miền Nam VN. Trong thời gian làm tư lệnh, A phải thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh do chính quyển Nichxơn đề ra, mặc dù A nghi ngờ khả năng QĐ Sài Gòn có thể thay thế quân Mĩ. A đã thay đổi chiến thuật của lục quân Mĩ ở miên Nam VN theo hướng tác chiến bằng những đơn vị nhỏ, thay cho tác chiến tìm diệt quy mô lớn dưới thời Oetmolen, nhằm hạn chế thương vong cho quân Mĩ. Để gây sức ép với đối phương, tạo điều kiện rút quân, A đã cho quân Mĩ đánh sang Campuchia (1970) và QĐ Sài Gòn đánh sang Lào (1971), nhưng đều thất bại. 1972 là tham mưu trưởng lục quân Mĩ, A đã có một số điều chỉnh kế hoạch và chiến lược của lục quân Mĩ thời kì sau chiến tranh VN.


Tiêu đề: Re: A
Gửi bởi: Giangtvx trong 23 Tháng Sáu, 2019, 04:47:03 PM
   
        ACĐEN, vùng núi ở phía nam nước Bỉ, một phần ở Pháp và Luyxembua, là phần tiếp phía tây của dãy núi dọc Sông Ranh. Dài 160km. Bề mặt phần lớn là cao nguyên, độ cao khoảng 400m, điểm cao nhất 694m. Địa hình bị chia cắt bời những thung lũng sâu và hẹp. Sườn phía bắc không có rừng, sườn phía nam là rừng cây, vườn, cánh đồng. Mạng đường ô tô phát triển. Tại A trong CTTG-II, quân Đức mở chiến dịch phản công chiến lược (16.12.1944 - 25.1.1945), chiến dịch phản công cuối cùng của Đức tại mặt trận Tây Âu (x. chiến dịch Acđen).

        ACHA XOA (Nặc Ông Bướm; ?-?), thủ lĩnh khởi nghĩa chống Pháp của nhân dân Campuchia (1863-66). Bất bình trước việc triều đình Nôrôđôm kí hiệp ước Pháp - Campuchia (1863), đặt Campuchia dưới ách bảo hộ của Pháp, AX sang VN (1864) và tham gia phát động cuộc khởi nghĩa chống Pháp tại vùng tây nam VN, nơi có nhiều người Khơme sinh sống, phối hợp hoạt động của nghĩa quân với lực lượng chống Pháp của thủ khoa Huân ở VN. 1864-65 AX về nước chỉ huy nghĩa quân đánh chiếm tỉnh Cam Pốt, uy hiếp Phnôm Pênh. 8.1866 AX bị phản bội và bị bắt đày ra Côn Đảo (VN). Nghĩa quân của AX tiếp tục chiến đấu và gia nhập nghĩa quân Pucom Bô (xt khởi nghĩa Acha Xoa).        

        ACHENTINA (Cộng hòa Achentina; TBN. República Argentina, A. Argentine Republic), quốc gia ở đông nam lục địa Nam Mĩ. Dt 2.780.400km2; ds 38,74 triệu người (2003); 85% người gốc Tây Ban Nha và châu Âu, 15% người lai và da đỏ. Ngôn ngữ chính thức: tiếng Tây Ban Nha. Tôn giáo: đạo Thiên Chúa 93%. Thủ đô: Buẽnôt Airet. Chính thể cộng hoà, đứng đầu nhà nước và cơ quan hành pháp (chính phủ) là tổng thống. Cơ quan lập pháp: quốc hội hai viện (Thượng nghị viện và Viện dân biểu). Địa hình đa dạng. Miền bắc là vùng đồng cỏ xen lẫn rừng, miền trung là vùng đồng bằng Pampa, miền nam là cao nguyên Patagôna giá lạnh. Dãy núi Anđet ở phía tây, chạy dọc từ bắc đến nam, là biên giới tự nhiên với Chilê, đỉnh cao nhất Acôncagua 6.960m. Nước nông - công nghiệp, một trong những nước sản xuất lúa mì, thịt bò, thịt cừu, rượu nho, len hàng đầu thế giới. Công nghiệp: khai khoáng, luyện kim, hóa chất, chế tạo máy, lọc dầu... GDP 268,638 ti USD (2002), bình quân đầu người 7.170 USD. Thành viên LHQ (24.10.1945), Phong trào không liên kết, Tổ chức các nước châu Mĩ. Lập quan hệ ngoại giao với VN cấp đại sứ 25.10.1973. LLVT: lực lượng thường trực 69.900 người (lục quân 41.400, không quân 12.500, hải quân 16.000). Tuyển quân theo lệnh động viên. Trang bị: 350 xe tăng, 160 xe chiến đấu bộ binh, 450 xe thiết giáp chở quân, 200 pháo mặt đất, 20 pháo tự hành. 1.460 súng cối, 600 bệ phóng tên lửa chống tăng có điều khiển, 490 pháo phòng không, 155 máy bay chiến đấu, 121 máy bay trực thăng, 3 tàu ngầm, 6 tàu khu trục, 8 tàu frigat, 14 tàu tuần tiễu, 2 tàu đổ bộ, 10 tàu hộ tống. Căn cứ hải quân: Buênôt Airet, Ma đen Plata... Ngân sách quốc phòng 940 triệu USD (2002). 

(https://scontent.fhan4-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/65154013_439830996746786_1985303952031219712_n.jpg?_nc_cat=105&_nc_oc=AQnbRPKsrLyHjqmABjPOD-N0LOgIEaDSw7-j-VKlXVPwZExRGVaIYrrXVe3TBFL6B3A&_nc_ht=scontent.fhan4-1.fna&oh=33fcbc85b369d55a430f16893afc41d8&oe=5D8533F8)

        ACMÊNIA (Cộng hòa Acmênia; Ayastan, Ayastani Anrapêtutiun, A. Republic of Armenia), quốc gia ở vùng Nam Capcadơ, bắc giáp Grudia, tây và tây nam giáp Thổ Nhĩ Kì và Iran, nam và đông nam giáp Adecbaigian. Dt 29.800km2; ds 3,33 triệu người (2003); 90% là người Acmêni, 10% các dân tộc khác. Ngôn ngữ chính thức: tiếng Acmêni. Tôn giáo: chính giáo Acmênia. Thủ đô: Erevan. Đứng đầu nhà nước là tổng thống. Cơ quan lập pháp: quốc hội. Cơ quan hành pháp: chính phủ do thủ tướng đứng đầu. Toàn bộ lãnh thổ là núi và cao nguyên, 90% diện tích ở độ cao trên 1.000m, đỉnh cao nhất: Aragat (4.090m). Khí hậu cận nhiệt đới khô, lượng mưa không đáng kể. Sông Arac, hồ Xavan. Nước công - nông nghiệp; công nghiệp: luyện kim mầu, cơ khí, hóa chất, vật liệu xây dựng...; nông nghiệp: trồng lúa mì, khoai tây... GDP 2,118 tỉ USD (2002), bình quân đầu người 560 USD. Thành viên LHQ 2.3.1992), Cộng đổng các quốc gia độc lặp (SNG). Lập quan hệ ngoại giao với VN 14.7.1992. LLVT: lực lượng thường trực 44.610 người (trong đó lục quân 38.900, phòng không không quàn 3.160), lực lượng dự bị 210.000. Tuyến quản theo luật nghĩa vụ QS. Trang bị 120 xe tăng, 110 xe chiến đấu bộ binh, 36 xe thiết giáp chở quân, 229 pháo mặt đất. 8 máy bay chiến đấu, 13 máy bay trực thăng, 87 tên lửa phòng không... Ngân sách quốc phòng 62 triệu USD (2002).

(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/65319200_439831190080100_1643185819512471552_n.jpg?_nc_cat=102&_nc_oc=AQmQuB_hEH8hC-_oa29kotVIiMqvaQKetwLpHF7la_FZYRRPCPMAbvzqieP6oECAyLA&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=41aa52f392ae5a9e33a3b55cac93565c&oe=5DC3E7B2)


Tiêu đề: Re: A
Gửi bởi: Giangtvx trong 23 Tháng Sáu, 2019, 04:58:09 PM
   
        ADECBAIGIAN (Cộng hòa Adecbaidan; Azarbayjan Republikasi; A. Azerbaijan, Azerbaijani Republic), quốc gia ở phía đông Dacapcadie, tây bờ biển Caxpi. Dt 86.600km2; ds 7,83 triệu người (2003); 80% người Adecbaigian, 9% người Acmêni, 10% người Nga. Ngôn ngữ chính thức: tiếng Adec. Tôn giáo: đạo Hồi dòng Siai. Thú đô: Bacu. 28.4.1920 thành lập CHXHCN Xô viết A. 5.12.1936 gia nhập Liên Xô. 1991 tuyên bố là quốc gia độc lập. Chính thể cộng hoà, đứng đầu nhà nước là tổng thống. Quyền lập pháp thuộc quốc hội. Có hại vùng tự trị: Nakhichevan và Nagomưi Carabăc. Núi chiếm 1/2 dt lãnh thổ. Đông bắc và tây nam là các nhánh cùa dãy núi Capcadơ, đồng bằng Cura - Arac ở trung tâm, đông nam là núi Talưsơ và đồng bằng Lencôran, phía đông giáp biển Caxpi. Khí hậu cận nhiệt đới, lượng mưa phân bố không đều 200-1.700mm/năm. Các sông chính: Cura, Arac. Cảng biển: Bacu. Là nước công nông nghiệp. Công nghiệp: điện, khai thác dầu khí, lọc dầu, luyện thép, nhôm, hóa dầu, cơ khí, điện tử... Nông nghiệp: trồng bông, ngũ cốc, khoai tây. GDP 5,58 tỉ USD (2002), bình quân đầu người 3.068 USD. Thành viên LHQ (2.3.1992), Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG). Lập quan hệ ngoại giao với VN 23.9.1992. LLVT: lực lượng thường trực 72.100 (lục quân 62.000, phòng không và không quân 7.900, hải quân 2.200), lực lượng dự bị 300.000. Tuyển quân theo luật nghĩa vụ QS, thời gian phục vụ 17 tháng. Trang bị: 220 xe tăng, 135 xe chiến dấu bộ binh, 381 xe thiết giáp chở quân, 282 pháo mặt đất. 40 tên lửa phòng không, 48 máy bay chiến đấu, 15 máy bay trực thăng, 6 tàu tuần tiễu, 5 tàu quét mìn, 2 tàu đổ bộ, 3 tàu hộ tống. Ngân sách quốc phòng 118 triệu USD (2002).

(https://scontent.fhan4-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/65076214_439834580079761_1765420094835392512_n.jpg?_nc_cat=105&_nc_oc=AQlHjBt1nuaFNxXezTYAvEhLhNuoPJJWlUv7QyjOnhLx2nWMJu2okoDKssbZ2ca-h0w&_nc_ht=scontent.fhan4-1.fna&oh=9c2e051d55eb3abde732f7de3f0c6603&oe=5DBCB8BF)

       AĐAMXIT (diphenylamincloasin, DM), chất độc kích thích và gây nôn. Công thức hóa học (C6H5)2AsClNH. Công thức cấu tạo:

(https://scontent.fhan3-3.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/65393054_439834890079730_8583447086849064960_n.jpg?_nc_cat=108&_nc_oc=AQlxPvI_3gKgP7vhaLzL8iwRxNj2uc61dEbT_RrMo3BF4jYroXh8foarZgq-E8XTUI4&_nc_ht=scontent.fhan3-3.fna&oh=7ab72fd9ebab6dbab95f9973b5f9fca6&oe=5D7E506A)

        A nguyên chất có cấu trúc tinh thể màu vàng hoặc lục nhạt. Sản phẩm công nghiệp màu xanh đen. Nhiệt độ nóng chảy 194°C, nhiệt độ sôi 410°C; không hòa tan trong nước, ít tan trong các dung môi hữu cơ, trừ axêton. Thường sử dụng dưới dạng khói độc, gây tác hại chủ yếu qua đường hô hấp: kích thích mũi, hầu, đau tức ngực, nôn. Nồng độ ngưỡng 1.10-4 mg/1, nồng độ tử vong 3mg/l (trong l0ph). Có thể sử dụng riêng rẽ hay hỗn hợp với cloaxetophenon (CN). Từ 1964, QĐ Mĩ đã sử dụng lựu đạn CN-DM trong chiến tranh VN. Khí tài phòng độc: mặt nạ. Thuốc cấp cứu: ống chống khói.

        AGANA, thành phố, thủ phủ đảo Guam (Mĩ). Nằm trên bờ tây đảo Guam, gần cảng Apra. Bị phá hủy hoàn toàn trong CTTG-II, khi quân Mĩ chiếm lại Guam từ tay Nhật (1944). Được xây dựng lại từ 1946. Căn cứ không quân của hải quân Mĩ ở kinh độ 144°47’ đông, vĩ độ 13°29’ bắc, đông nam thành phố 4,5km. Hai đường băng dài 3.000m và 2.400m.

        AGIENĐÊ (TBN. Salvador Allende Gossens; 1908-73), tổng thống Chilé; người đứng đầu chính phủ Liên minh đoàn kết nhân dân Chilê (1970-73). Sinh tại Vanparaiso. 1932 tốt nghiệp đại học y khoa, phó chủ tịch Liên đoàn sinh viên Chilê; tham gia sáng lập ĐXH Chilê (1933) và Liên minh đoàn kết nhân dân (gồm ĐXH, ĐCS, Đảng cấp tiến, ĐXHDC và một số tổ chức tiến bộ khác). 1938-42 phó tổng thư kí rồi tổng thư kí ĐXH; bộ trưởng Bộ y tế trong chính phủ mặt trận nhân dân. 1945-70 thượng nghị sĩ, phó chủ tịch rồi chủ tịch thượng viện. 1970-73 tổng thống Chile, chủ trương đưa đất nước theo con đường XHCN bằng phương pháp hòa bình, nghị viện. A đã thực hiện quốc hữu hóa ngân hàng và các mỏ đồng lớn, cải cách ruộng đất, cải thiện đời sống cho nhân dân lao động và thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước XHCN, tích cực ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc. 11.9.1973 hi sinh trong chiến đấu chống lại cuộc đảo chính QS do Pinôchê cầm đầu được CIA hậu thuẫn. Huân chương Lênin “Vì sự nghiệp củng cố hòa bình giữa các dân tộc” (1973).

        AH-64 APACHI (A. AH-64 Apache), máy bay trực thăng vũ trang do hãng Mac Đônen Đuglat của Mĩ thiết kế và chế tạo. Tính năng chiến - kĩ thuật của AH-64A: khối lượng cất cánh lớn nhất 9.525kg (tải chiến đấu 771kg), tốc độ lớn nhất 365 km/h, trần bay 6.400m, bán kính chiến đấu 482km, mang 4 tên lửa chống tăng và 320 đạn pháo 30mm. Kíp bay 2 người: lái chính và lái phụ kiêm xạ thủ. Vũ khí trên AH-64D có: pháo tự động M230 (cỡ nòng 30mm) với 1.200 viên đạn, 4 giá treo (dưói hai cánh) lắp 16 tên lửa chống tăng hoặc tên lửa không đối không (như Xaiuvnđơ, Xtingơ Henphit, Mitrôn), không đối đất (như Xaiđơam, Mevơrich). Hai chiếc mẫu YAH-64 bay thử đầu tiên 30.9 và 22.11.1975. Từ cuối 1981 mang tên Apachi và trang bị cho QĐ Mĩ từ 26.1.1984. Đến nay đã có gần 1.000chiếc AH-64 các kiểu A, B, c, D, E. F, H. AH-64B, AH-64C, AH-64D đều được cải tiến từ mẫu AH-64A mà chú yếu là thay thế và hiện đại hóa thiết bị động lực, thiết bị điện, hệ thòng tin liên lạc, hệ dẫn đường bằng vệ tinh, hệ vũ khí... để tăng hiệu quả chiến đấu. 12.1989 AH-64A lần đầu được sử dụng trong cuộc can thiệp vũ trang cùa Mĩ vào Panama 1989- 90 và đặc biệt được dùng rộng rãi trong chiến tranh Vùng Vịnh (1990-91) và 2003. Đã được xuất khẩu sang Ai Cập. Hi Lạp, Ixraen, Arập Xêut...

(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/65439866_439835440079675_6553786924492914688_n.jpg?_nc_cat=102&_nc_oc=AQmVXfqiga-3y5FCZn9O-hbGRYn-KZPmHJ7fcG1mPwexEpnlpgd2WH4ybY1lg_ggVBQ&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=facf13090b05209b51c08798db847899&oe=5DC10DD1)


Tiêu đề: Re: A
Gửi bởi: Giangtvx trong 23 Tháng Sáu, 2019, 05:15:07 PM
  
        AI CẬP (Cộng hòa Arập Ai Cập; Arập: Misr, Jumhouriyaht Misr al-Arabiyah, A. Arab Republic of Egypt), quốc gia ờ đông bắc châu Phi. Dt 1.001.449km2; ds 74,7 triệu người (2003); 98% người Arập. Ngôn ngữ chính thức: tiếng Arập. Tôn giáo: đạo Hồi dòng Sunni (90%), đạo Thiên Chúa (8%). Thủ đô: Cairô. Chính thể cộng hoà, đứng đầu nhà nước là tổng thống. Cơ quan lập pháp: quốc hội một viện. Cơ quan hành pháp: chính phủ do thủ tướng đứng đầu. Địa hình: 90% lãnh thổ là cao nguyên và hoang mạc, cao 300m-1.000m, núi ở phía đông từ Biển Đỏ đến Sông Nin, đỉnh Catêrina cao nhất 2.637m, sườn phía biển dốc đứng. Giữa cao nguyên là thung lũng Arin và thung lũng Sông Nin. Đồng bằng phía tây bắc thấp hơn mặt nước biển. Nông nghiệp: ngô, lúa, lúa mì, rau quả... chiếm 1/3 lực lượng lao động. Xuất khẩu: bông, chà là... Công nghiệp: dệt, hóa chất, hóa dầu... Trữ lượng dầu mỏ không nhiều. Nguồn thu ngoại tệ chủ yếu từ lệ phí qua kênh đào Xuyê và du lịch. GDP 98,476 tỉ USD (2000), bình quân đầu người 1.510 USD. Thành viên LHQ (24.10.1945), Phong trào không liên kết, Liên đoàn các nước Arập, Liên minh châu Phi. Lập quan hệ ngoại giao với VN cấp đại sứ 3.5.1965. LLVT: lực lượng thường trực 443.000 người (lục quân 320.000, không quân 29.000, hải quân 19.000, phòng không 75.000), lực lượng dự bị 254.000. Trang bị: 3.860 xe tăng, 412 xe trinh sát chiến đấu, 795 xe chiến đấu bộ binh, 4.075 xe thiết giáp chờ quân, 839 pháo mặt đất, 2.400 súng cối, 21 tên lửa chiến thuật, 608 máy bay chiến đấu, 128 máy bay trực thăng vũ trang, 4 tàu ngầm, 1 tàu khu trục, 10 tàu frigat, 25 tàu tên lửa, 14 tàu tuần tiễu, 12 tàu quét mìn, 3 tàu đổ bộ, 20 tàu hộ tống... Tuyển quân theo lệnh động viên. Ngân sách quốc phòng 3 tỉ USD (2002).
 
(https://scontent.fhan3-3.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/64816795_439838956745990_888288112571056128_n.jpg?_nc_cat=100&_nc_oc=AQkgJ0OUvKaf8P8lsOx0d0X6IJq8QNJEP3KMur1enmJ-gKV_7kfQ9xIiPdLDhP-eY9A&_nc_ht=scontent.fhan3-3.fna&oh=f3c17e3ae160099751ebbfa0e6594ce4&oe=5DC524B4)

        ÁI TỬ 1) lị sở đầu tiên của chúa Nguyễn ở Đàng Trong, nơi Nguyễn Hoàng cho lập kho tàng, xây căn cứ khi làm trấn thủ Thuận Hóa 1558 (nay thuộc xã Triệu Ái, h. Triệu Phong, t. Quảng Trị). Cuối tk 17 chúa Nguyễn chia Thuận Hóa làm hai dinh: Chính Dinh và Cát Dinh (Dinh Ái). Đầu tkl8, lị sở chuyển vào Trà Bát, sau đó vào Phước Yên, rồi Kim Long, AT chỉ còn là nơi để kho tàng dự trữ lương thực của chúa Nguyễn; 2) căn cứ lớn của QĐ Sài Gòn ở bắc sông Thạch Hãn, t. Quảng Trị. 28.4-1.5.1972 tại dây đã diễn ra trận đánh công sự vững chắc cùa Trung đoàn bộ binh 24 (Sư đoàn 304) và Tiểu đoàn bộ binh 1 (Trung đoàn 48. Sư đoàn 320B) vào Sư đoàn bộ binh 3, các lữ đoàn 147 và 258 của QĐ Sài Gòn. 30.4.1972 quân Sài Gòn ở AT tháo chạy, bỏ lại nhiều vũ khí trang bị.

        AILEN (Cộng hòa Ailen, Éứe, A. Republic of Ireland), quốc gia ở Tây Âu, chiếm phần lớn diện tích đảo Alien. Dt 70.273km2; ds 3,92 triệu người (2003); chú yếu là người Alien. Ngôn ngữ chính thức: tiếng Alien, Anh. Tôn giáo: đạo Thiên Chúa. Thủ đô: Dublin. Chính thể cộng hoà, đứng đầu nhà nước là tổng thống. Cơ quan lập pháp: quốc hội hai viện. Cơ quan hành pháp: chính phú do thủ tướng đứng đầu. Đồng bằng miền Trung chiếm trên 1/2 diện tích lãnh thổ. phía nam là vùng núi, đỉnh cao nhất Carantui 1.041m, bờ biển bị chia cắt. Nhiều sông, hồ. Khí hậu ôn đới, đại dương. Nước công nông nghiệp, kinh tế phụ thuộc chủ yếu vào đầu tư của các công ti độc quyền Anh, Mĩ. GDP 103,298 tỉ USD (2002), bình quân đầu người 26.910 USD. Thành viên LHQ (14.12.1955), Liên minh châu Âu (EU). LLVT: lực lượng thường trực 10.460 người (lục quân 8.500, không quân 860, hải quân 1.100), lực lượng dự bị 14.800. Tuyển quân theo chế độ tình nguyện. Trang bị: 14 xe tăng, 33 xe thiết giáp trinh sát, 39 xe thiết giáp chở quân, 66 pháo mặt đất, 471 súng cối, 26 pháo phòng không, 8 tàu tuần tiễu... Ngàn sách quốc phòng 724 triệu USD (2002).

(https://scontent.fhan3-3.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/65041372_439839363412616_7502041486414839808_n.jpg?_nc_cat=100&_nc_oc=AQli6JTcKEU5KyIEl_p1bDMSBM3fEQ8Kry53l-hxQi4Tk_0aqK0nKaX004l6xWr8R5I&_nc_ht=scontent.fhan3-3.fna&oh=06be0eedc8432c50d02d94fd8770e472&oe=5D78636D)

        AIXENHAO (A. Dwight David Eisenhower; 1890-1969), tổng thống Mĩ thứ 34 (1953-61), đại tướng (1944); người đầu tiên đưa nước Mĩ can thiệp vào Đông Dương. Sinh tại tp Denisơn, bang Têchdat. 1933 trợ lí cho tham mưu trưởng lục quân Mac Actơ, sau sang Philippin làm tham mưu trưởng BTL quân Mĩ ở Thái Bình Dương. 1940 cục trưởng Cục tác chiến QĐ Mĩ. 1942-44 chỉ huy quân đồng minh (Anh - Mĩ - Pháp) đổ bộ lên Bắc Phi và Nam Italia; tổng tư lệnh quân đồng minh ờ Tây Âu, chỉ huy cuộc đổ bộ lớn nhất cùa quân đồng minh lên Bắc Pháp và giải phóng Tây Âu. 1945 thay mặt nước Mĩ kí hiệp ước đầu hàng của phát xít Đức; tham mưu trướng lục quân Mĩ. 1949 cố vấn QS cho tổng thống Truman. 1950-52 tổng tư lệnh đầu tiên LLVT NATO. Khi làm tổng thống, A chủ trương thực hiện chiến lược trả đũa ồ ạt, đề ra học thuyết Aixenhao đối với VN và Trung Cận Đông, tăng cường viện trợ QS cho Pháp tiến hành chiến tranh xâm lược Đông Dương; Pháp thất bại, đưa Ngô Đình Diệm lên nắm chính quyền ở miền Nam VN (1955), tăng cường viện trợ QS và gửi cố vấn Mĩ sang giúp chính phú Diệm, chống lại việc tổ chức tổng tuyên cử thống nhất VN.


Tiêu đề: Re: A
Gửi bởi: Giangtvx trong 23 Tháng Sáu, 2019, 05:20:31 PM

        AIXLEN (Cộng hòa Aixlen; Lýdveldid Island, A. Republic of Iceland), quốc gia ở Bắc Âu, trên đảo A trong Đại Tây Dương. Dt 103.000km2; ds 280,8 nghìn người (2003); 99% là người Aixlen. Ngôn ngữ chính thức: tiếng Aixlen. Tôn giáo: đạo Tin Lành. Thủ đô: Râykiavich. Chính thể cộng hoà, đứng đầu nhà nước là tổng thống. Cơ quan lập pháp: quốc hội. Cơ quan hành pháp: chính phủ do thủ tướng đứng đầu. Phần lớn diện tích lãnh thổ là cao nguyên núi lửa cao 1.000-1.500m, xen kẽ núi, đỉnh cao nhất Hvannađansnucua 2.119m. Vùng đất thấp ven biển chiếm 7% diện tích, khoảng 11% diện tích lãnh thổ luôn bị đóng băng. Bờ biển phía nam thấp, còn lại bị chia cắt mạnh, tạo thành nhiều vịnh. Khí hậu đại dương. Hệ thống sông ngòi dày đặc, ngắn; nhiều hồ. 2/3 diện tích lãnh thổ có đá sa khoáng. Đánh bắt và chế biến hải sản là ngành kinh tế chủ chốt. Cảng biển chính: Râykiavich. Sân bay quốc tế: Keplavich. GDP 7,7 tỉ USD (2002), bình quân đầu người 24.512 USD. Thành viên LHQ (19.11.1946), NATO. Lập quan hệ ngoại giao với VN cấp đại sứ 10.1.1973. Không có LLVT. Trên lãnh thổ A có lực lượng QĐ Mĩ, căn cứ không quân ở Keplavich.

(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/65242792_439843656745520_5298011737809747968_n.jpg?_nc_cat=102&_nc_oc=AQlsRkABdP3hd4TRLF0_Ngigj8rRFgg7SQ0oSxJ2i3H8RCOm_me2p9ku8IqKEpg4d_8&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=808b629e84e14c0b4a1ede64b0d10b9d&oe=5D83A442)

        AK (vt từ N. ABTOMAT KajiauiHHKOBa - súng tiểu liên Calasnicôp), súng tiểu liên của LX do M. T. Calasnicôp thiết kế (1943). Đưa vào trang bị 1949. Tự động theo nguyên lí trích khí qua thành nòng, có thể bắn phát một hoặc liên thanh. Mẫu phổ biến là AK-47 (chế tạo 1948) có cỡ nòng 7,62mm, dài 870mm, khối lượng 3,8kg (cả đạn 4,3kg), sơ tốc đạn 715m/s, hộp đạn 30 viên, tầm bắn trên thước ngắm 800m, tầm bắn hiệu quả 400m, tốc độ bắn lí thuyết 600 phát/ph, tốc độ bắn thực tế 40 phát/ph (khi bắn phát một), 100 phát/ph (khi bắn liên thanh); dùng đạn 7,62mm kiểu 1943 (chung với súng trường CKC, trung liên RPĐ). Từ mẫu này phát triển thành AKM, AKMN, AKMS. AK-74 (cỡ nòng 5,45mm). Được sản xuất ờ TQ 1956 (gọi là tiểu liên K56) và nhiều nước khác. Đưa vào VN những năm 60 tk 20 và là tiểu liên cơ bản của LLVTND VN. Được sử dụng có hiệu quả trong KCCM.
 
(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/64943015_439844156745470_736975130537754624_n.jpg?_nc_cat=110&_nc_oc=AQnvTbKFZkKCkZ6OvoJkMxBmz6K2Yc2UfuuGJT1PCIuj6-w49jzmYVF9I16qZVzYpJY&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=5e3a27f7220165e6dc8bdb5fc3136b03&oe=5D86DA82)
1. AK-47; 2. AK Rumani; 3. AKM báng gập; 4. ARMS;5. AKM có phóng lựu

        ALAXCA, bang của Mĩ trên bán đảo cùng tên ở tây bắc lục địa Bắc Mĩ. Dt 1.593.440km2; ds 607 nghìn người; trung tâm hành chính: Giuynô. Cư dân gốc là người da đỏ, người Exkimô, Alênt. Được các nhà thám hiểm Nga phát hiện từ tk 17 và lập ra nhiều làng mạc ở đó. 1867 Nga bán A cho Mĩ. Trước 1884, A nằm dưới quyền điều hành của Bộ chiến tranh. 1884-1912 là khu, sau là vùng lãnh thổ. Từ 3.1959 là một bang. Có vị trí chiến lược quan trọng. Mĩ hiện duy trì ở A một số lượng quân lớn, xây dựng hệ thống các căn cứ QS (Emenđoocphơ, Âyensôn, Cađiăc...) và nhiều công trình QS khác.

        ALÊCHXANĐƠ MAKÊĐÔNIA (Alêchxăng Maxèđoan. Aléchxang đại đế; 356-323tcn), danh tướng và nhà lãnh đạo quốc gia nổi tiếng trong thế giới cổ đại, hoàng đế Makêđônia và Hi Lạp 336tcn. Năm 16 tuổi, AM đã nhiếp chính để vua cha (Philip II) đi chinh phục Bidăngtin. 338tcn chỉ huy kị binh đánh bại quân Hi Lạp trong trận Hêrôn, tạo điều kiện chiếm toàn bộ Hi Lạp và được cử làm tổng chỉ huy QĐ Hi Lạp. 334tcn chỉ huy QĐ Makêđônia và Hi Lạp hành quân qua Tiểu Á đánh bại quân Ba Tư trong các trận Granich (334tcn), trận Ixơt (333tcn), trận Tirơ (332tcn), trận Gôgamen (331 ten) và chiếm vương quốc Ba Tư. 326tcn tiếp tục chỉ huy chinh phục Ấn Độ (vùng Sông An, Pungiap), lập ra đế quốc rộng lớn nhất thời cổ đại, từ Makêđônia đến Ba Tư và tây bắc Ấn Độ, bao gồm vùng Tiểu Á và Trung Á. AM đã đặt nên móng cho chiến thuật của kị binh, dùng kị binh làm lực lượng chủ yếu đánh vào sườn và sau lưng đối phương.


Tiêu đề: Re: AĂÂ
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Sáu, 2019, 03:19:06 PM

        ALÊCHXANĐRIA, thành phố cảng, căn cứ hải quân của Ai Cập trên bờ Địa Trung Hài, tây châu thổ Sông Nin. Ds khoảng 3,3 triệu người. Do Alêchxanđơ Makêđónia tạo lập 332- 331tcn, kinh đô vương quốc Makêđônia cổ đại. 305-30tcn trở thành kinh đô Ai Cập dưới triều Ptôlêmê. Nổi tiếng với ngọn hải đăng cao 130m xây dựng năm 280tcn, một trong những kì quan của thế giới cổ đại. Công nghiệp hóa dầu, chế tạo máy, hóa chất, xi măng, dệt. Có trường đại học tổng hợp. Đầu mối giao thông quan trọng, có kênh đào nối với Sông Nin. Chiều dài cầu cảng 13km, sâu 12m. Lượng vận chuyển hàng hóa 31 triệu tấn/năm.

        ALÊCHXĂNG ĐẠI ĐẾ nh ALÊCHXANĐƠ MAKÊĐÔNIA

        ALÊCHXĂNG MAXÊĐOAN nh ALÊCHXANĐƠ MAKÊĐÔNIA

        ALÊCHXĂNGĐRI (P. Aimé Alessandri; 1895-1965), chi huy quân viễn chinh Pháp ở Bắc Đông Dương (9.1949-50). Thiếu tướng. 1939 đến Đông Dương, từng chỉ huy binh đoàn. 3.1945 khi Nhật đảo chính Pháp. A cùng Sabachiê (tướng chỉ huy quân Pháp ở miền Bắc VN) dẫn hơn 5.000 quân chạy trốn sang TQ. 3.1946 đưa quàn trở lại Đông Dương. Chỉ huy lục quân Pháp tại Đông Dương (1948-9.1949) A chủ trương mở rộng phạm vi chiếm đóng đồng bằng Bắc Bộ, chốt giữ vùng rừng núi. kiên quyết chống lệnh rút quân khỏi Cao Bằng. 1950 bị kết tội chống lệnh cấp trên, bị triệu về nước và không được giao giữ chức vụ chỉ huy.

        AMADÔN, sông ở Nam Mĩ, phần lớn trên lãnh thổ Braxin, đổ ra Đại Tây Dương. Lớn nhất thế giới về lưu lượng nước (220.000m3/s) và diện tích lưu vực (7.189.000km2). Chiều dài tính từ nhánh chính Maranhông (Pêru) 6.448km, từ nhánh Ucaiali (Peru) 7.000km. ở trung lưu rộng 5km, sâu 70m, ở hạ lưu 15-20km, sâu 15-45m. Vùng châu thổ rộng l00.000km2. Sông quanh năm đầy nước, mực nước lớn nhất vào tháng 5- 7, thấp nhất vào tháng 8-9, tốc độ nước 0,7m/s. Thủy triều thay đổi mực nước đến tận Xataren. Tàu có thể đi từ cửa sông ngược dòng 4.300km. Có hơn 500 sông nhánh, các nhánh chính bên hữu ngạn: Giurua, Purut, Manđâyra, Maranhông, Tapahôt, Xingu; bên tả ngạn: Negrô, Napô, Napara. Các cảng chính: Bêlem, Macapa, Xantarem, Manauxơ, Ôbiđòt (Braxin), Ikitôt (Pêru).

        AMAN (Ixraen: Agaf Modiin), cơ quan tình báo QS của BTTM QĐ Ixraen (trước 1993 là một bộ phận của ngành tác chiến BTTM). Thành lập 30.6.1948, có khoảng 7.000 nhân viên. Cơ cấu gồm: giám đốc, sĩ quan trưởng tình báo (giúp giám đốc công việc hành chính, quản trị), khối tình báo, khối xử lí tin tình báo, khối quan hệ đối ngoại, ban kiến thức về địch, tiểu ban kiểm tra và trường tình báo. Khối tình báo là cơ quan thu thập tình báo, có nhiệm vụ: điều phối hoạt động các cơ quan tình báo lục quân, không quân, hải quân; thu thập tin tức bí mật ở các vùng biên giới bằng các phương tiện kĩ thuật, các đội biệt kích trinh sát hoặc lực lượng đặc biệt; nghiên cứu, đánh giá các thiết bị QS nước ngoài; các trạm thu tin. Khối xứ lí tin tình báo gồm: ban nghiên cứu theo địa lí (chủ yếu hướng vào các nước Arập), ban kĩ thuật (chủ yếu đánh giá các thiết bị QS ở quy mô chiến lược), ban tư liệu, bộ phận  an ninh và kiểm duyệt QS. Khối quan hệ đối ngoại có nhiệm vụ đào tạo, quản lí hoạt động của các tùy viên QS... Giám đốc đầu tiên: trung tá Birai (1948-49).

        AMÉT ARABI (Ahméd Arabi; 1839-1911), lãnh tụ cuộc kháng chiến của nhân dân Ai Cập chống thực dân Anh cuối tk 19 (1882). Xuất thân từ nông dân. gia nhập QĐ lúc còn trẻ, sau đó được bầu làm thủ lĩnh Đảng dân tộc (đảng của các sĩ quan và trí thức yêu nước tiến bộ Ai Cập, có xu hướng đòi độc lập dân tộc chống sự nô dịch của thực dân Anh). 9.1881 lãnh đạo binh sĩ bao vây hoàng cung, yêu cầu quốc vương triệu tập quốc hội mới và thay đổi chính phủ. 12.1881 giữ chức bộ trưởng  Bộ chiến tranh trong chính phủ của Đảng dân tộc. AA đã lãnh đạo nhân dân Ai Cập chiến đấu chống quân xâm lược Anh và nhiều lần cự tuyệt sự mua chuộc, dụ dỗ của thực dân Anh. Cuộc chiến đấu diễn ra không cân sức nên đã thất bại. 9.1882 bị bắt, đày ra đảo Xây Lan (Xri Lanca).

        AMUA (Hắc Long Giang), sông ở Đông Á, hợp lưu của hai sông Sinca và Acgun, đổ ra vịnh Xakhalin, biển Ôkhôt. Dài 2.824km (tính từ đầu nhánh nguồn Acgun: 4.440km), từ đầu nhánh Acgun đến Khabarôpxcơ là biên giới giữa Nga và TQ, đoạn cuối chảy trên lãnh thổ Liên bang Nga. Diện tích lưu vực 1.855.000km, phần lớn thuộc lãnh thổ Nga. Lưu lượng nước trung bình 10.900m3/s, thường gây ra lụt. Tháng 11 sông bắt đầu đóng băng, tháng 4-5 băng tan. Tàu chạy được trên toàn tuyến. Các nhánh sông chính bên hữu ngạn: Deia, Burcia, Amgun; bên tả ngạn: Xungari, Uxuri. Các thành phố lớn trên A: Blagôvesenxcơ, Khabarôpxcơ, Cômxômônxcơ- na-Amua, Nicôlaiepxcơ-na-Amua.


Tiêu đề: Re: AĂÂ
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Sáu, 2019, 03:25:46 PM
     
        AMX-30, xe tăng chủ lực do hãng Atơliơ đờ Contrucxiông Roan (Pháp) chế tạo từ đầu những năm 60 tk 20. Khối lượng chiến đấu 36t, kíp xe 4 người. Thân xe 6,59m, dài cả pháo 9,48m, rộng 3,lm, cao 2,86m. Động cơ điêzen đa nhiên liệu, công suất 537kW (720cv). Tốc độ lớn nhất 65km/h, hành trình dự trữ 500-600km. vỏ giáp dày 15-79mm (thân xe), 20- 81mm (tháp pháo). Vũ khí: 1 pháo rãnh xoắn 105mm (đạn 47 viên), 1 pháo song song 20mm (đạn 1.050 viên) hoặc 1 súng máy song song 12,7mm, 1 súng máy phòng không 7,62mm (4.120 viên đạn). Mẫu cải tiến AMX-30B2 có khối lượng chiến đấu 37t. Trên cơ sở AMX-30 đã chế tạo nhiều loại xe chiến đấu khác như pháo tự hành BCT 155mm, các hệ thống tên lửa đất đối không và pháo phòng không tự hành, xe sửa chữa AMX-30D, xe tăng công binh EBG, xe bắc cầu... Được trang bị cho QĐ Pháp và xuất khẩu sang một số nước châu Âu, Arập và Mĩ Latinh. AMX-30 được sử dụng trong chiến tranh Vùng Vịnh (1990-91).

(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/65100760_440362280026991_6329931287700176896_n.jpg?_nc_cat=109&_nc_oc=AQmbXe1ruI6onu7eVsoDEqGq-4jOWaW_yKa3k1prgpFMurRzeLHcoOalyoSyGY4Tfek&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=daa7445b03ff2e87abe614d26790dbf8&oe=5DBE861D)

        An, họ máy bay vận tải của LX do Viện thiết kế - thử nghiệm hàng không mang tên tổng công trình sư hàng không O. C. Antônôp (1906-84) thiết kế và chế tạo. Hơn 22.000 An các loại đã được sản xuất (trên 1.500 chiếc được xuất khẩu sang 42 nước). An đã lập nhiều kỉ lục thế giới (vd: An-22 lập 15 kỉ lục 26.10.1967). Các thế hệ An: Art-2 (bay thử 1947), An-10 (bay thử 3.1957), An-12 (bay thử 1958), An-24 (bay thử 4.1960), An-22 (chuyến bay đầu tiên 2.1965). An-14M (chuyến bay đầu tiên 1969), An-26 (1969), An-3 (công bố đầu 1972), An-28 (bay thử 1972), An-30 (chuyến bay đầu tiên 1974), An-32 (trưng bày lần đầu tại hội chợ hàng không 1977), An-72, An-74 (bay thử lần đầu 12.1977), An-124 (bay chuyến đầu tiên 12.1982), An-70, 77 (đưa vào sử dụng 12.1988), An-125 (bay chuyến đầu tiên 12.1988). Trong những năm tới, dự kiến sẽ nghiên cứu thiết kế các kiểu An- 38, An-180, An-218. VN đã và đang sử dụng An-2, An-24, An-26, An-30 cho hàng không dân dụng và QS.

        An-2, máv bay vận tải cánh quạt hạng nhẹ thuộc họ máy bay An do LX thiết kế và chế tạo. Bay thử lần đầu 1947, sàn xuất hàng loạt từ 1949. Tính năng chiến - kĩ thuật chính: dài 12,73m, cao 4,13m; có hai tầng cánh, sải cánh 18,2m; càng không thu; khối lượng rỗng 3.400kg; khối lượng cất cánh 5.500kg; sức chở 1.500kg (12 hành khách); kíp bay 2 người; lắp một động cơ píttông AS-62IR; tốc độ bay lớn nhất 256km/h; trần bay 4.500m; tẩm bay với tải trọng lớn nhất: 420km. Có nhiều biến thể, chủ yếu dùng để chờ hàng, chờ khách, cứu thương, cứu hỏa, thăm dò địa chất, thăm dò khí quyển và phục vụ nông nghiệp. Đến nay, LX đã sản xuất trên 15.000 máy bay An-2 và xuất khẩu sang 17 nước trên thế giới, trong đó có VN.

(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/64947545_440362293360323_5029167194764738560_n.jpg?_nc_cat=102&_nc_oc=AQltSDYysQDs1DBvDOAh4EyuaclK2qyOmFH2FcdI9d_f5YQ9RPcWlcDPkg5qNjyNF2w&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=40978447c89f12fb55e97cceb8ae105f&oe=5DC36824)

        An-26, máy bay vận tải cánh quạt tầm trung, biến thể của An-24, do LX thiết kế và chế tạo để chở người, phương tiện kĩ thuật và các hàng hóa QS khác. Có thể được trang bị thành máy bay cứu thương để chuyên chở thương binh, bệnh binh... Bay thứ lần đầu 1969. Sản xuất hàng loạt từ 1970. Tính năng chiến - kĩ thuật chính: dài 23,8m; cao 8,6m; sải cánh 29,2m; khối lượng cất cánh lớn nhất 24.000kg; kích thước khoang hàng: dài 11,5m; rộng 2,78m; cao l,91m; thể tích 60m3; sức chở lớn nhất 5.500kg. Tốc độ bay đường dài 410-440 km/h: trần bay 6.000m; tầm bay với tải trọng lớn nhất 760km. Kíp bay 5 người. Trang bị hai động cơ tuabin cánh quạt AI-24VT, một động cơ tuabin phản lực RU19-300. Được xuất khẩu sang 26 nước, trong đó có VN.

(https://scontent.fhan4-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/65388927_440362290026990_3259430245480005632_n.jpg?_nc_cat=104&_nc_oc=AQnTDEoS_cN4IP4CVNp_8Hmi1GyJFOnxaG5bY_BvfLIagbQOHssgipxo5rmu4PMmLSE&_nc_ht=scontent.fhan4-1.fna&oh=9de1eb28708379dc3ca53a48eb43bf5a&oe=5D80556B)

        AN DƯƠNG VƯƠNG x. THỤC PHÁN


Tiêu đề: Re: AĂÂ
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Sáu, 2019, 03:30:12 PM

        AN GIANG*, tỉnh ở tây Nam Bộ: đơn vị Ah LLVTND (10.2000). Bắc và tây bắc giáp Campuchia (biên giới dài 100km), đông và đông bắc giáp Đồng Tháp, nam và tây nam giáp Cần Thơ và Kiên Giang. Dt 3.406,23km2; ds 2,14 triệu người (2003); 97% người Kinh. Tỉnh AG do chính quyền Sài Gòn lập 1956 gồm phần lớn đất hai tỉnh Long Xuyên và Châu Đốc cũ. 2.1976 Chính phủ CM lâm thời cộng hòa miền Nam VN thành lập tỉnh AG mới gồm toàn bộ tỉnh AG cũ và một số huyện thuộc các tỉnh Long Châu Hà, Long Châu Tiền, Sa Đéc. Tổ chức hành chính: 9 huyện, 1 thành phố, 1 thị xã; tỉnh lị: tp Long Xuyên. Đồng bằng chiếm 3/4 diện tích tự nhiên; đồi núi có ở các huyện Tri Tôn và Tịnh Biên. Hệ thống sông ngòi dày đặc, thuận lợi cho tưới tiêu và giao thông. Sông Mê Công chảy qua AG theo hai nhánh: sông Hậu và sông Tiền. Khí hậu nhiệt đới, nhiệt độ trung bình trong năm 27°c, lượng mưa 1.500mm/ năm. Tỉnh nông nghiệp. Sản lượng lương thực có hạt năm 2002 đạt 2,64 triệu tấn (lúa 2,59 triệu tấn); thủy sản 190 nghìn tấn. khai thác gỗ 44,2 nghìn m3. Công nghiệp: cơ khí, chế biến nông sản xuất khẩu, giá trị sản xuất công nghiệp năm 2002 đạt 1.697 tỉ đồng. Giao thông thủy bộ phát triển. Sự kiện và địa danh lịch sử QS: hoạt động của nghĩa quân Acha Xoa, khởi nghĩa Trần Văn Thành và căn cứ chống Pháp ở Láng Linh (Châu Phú, 1866-67), các chiến dịch Long Châu Hà I (1950), Long Châu Hà II (1951) trong KCCP; căn cứ Bẩy Núi trong KCCM...

(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/65088310_440364600026759_1121366933933916160_n.jpg?_nc_cat=102&_nc_oc=AQmj8Mk9Tk9p-2lb-ujhuI1Qi5COp-X8TJqQhRv8hjxyOtkfyzqxZgBx5eOtplbSD0U&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=29a7e624569c1c0cb7fc5eab6f4fbbcf&oe=5DC75135)

        AN GIANG**, tinh cũ ở tây Nam Bộ. Thành lập 1832. Năm 1867 bị Pháp chiếm làm thuộc địa cùng với Vĩnh Long, Hà Tiên. 12.1899 chia thành các tỉnh Châu Đốc, Cần Thơ, Sóc Trăng.

        AN NAM, tên do các vương triều TQ gọi nước VN thời xưa. Do Đường Cao Tông đặt năm 679 khi đổi Giao Châu đô hộ phủ thành An Nam đô hộ phủ và tồn tại đến đầu tk 10, sau đổi thành quận Giao Chí. Từ 1174 các vương triều TQ dùng tên “An Nam quốc” để chỉ nước Đại Việt (nước VN sau này). Thời Pháp thuộc, người Pháp dùng tên AN để chỉ riêng Trung Kì hoặc cũng có thể theo nghĩa rộng chỉ toàn nước VN.

        AN NINH, trạng thái ổn định, an toàn, không có dấu hiệu nguy hiểm đe dọa sự tồn tại và phát triển bình thường của cá nhân, của tổ chức, của từng lĩnh vực hoạt động xã hội hoặc của toàn xã hội. Có: an ninh quốc gia, an ninh chính trị, an ninh quân sự, an ninh kinh tế... Duy trì AN toàn diện là điều kiện để phát triển xã hội.

        AN NINH BIÊN GIỚI QUỐC GIA, trạng thái yên ổn và vững chắc của biên giới quốc gia, được thể hiện trên các mặt: biên giới quốc gia không bị xâm phạm, trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới được giữ vững, hoạt động xã hội và đời sống dân cư biên giới ổn định. Nội dung của nhiệm vụ giữ gìn ANBGQG: đảm bảo tính bất khả xâm phạm của biên giới quốc gia (mọi hoạt động làm thay đổi, xê dịch đường biên giới quốc gia và mốc quốc giới đều phải do cơ quan quyền lực cao nhất của nhà nước quyết định; không một cơ quan, tổ chức, cá nhân nào trong nước có quyền này); đảm bảo sự tuân thủ và tôn trọng pháp luật và quy chế về biên giới, quy chê biên phòng (chống xâm nhập, vượt biên trái phép, phá hoại đường biên giới, lẫn chiếm lãnh thổ, xâm canh, xâm cư, cách thức đi đến, cư trú, qua lại biên giới, các hoạt động trong khu biên phòng...); đảm bảo việc tuân thủ các điều ước quốc tế về biên giới. Giữ vững ANBGQG, trách nhiệm chủ yếu của các LLVTND (lực lượng an ninh, bộ đội biên phòng, bộ đội phòng không, không quân, hải quân...), các cơ quan quản lí nhà nước và của mọi công dân, trực tiếp là chính quyền và công dân khu vực biên giới.

        AN NINH CHÍNH TRỊ. nội dung trọng yếu của an ninh quốc gia, chì trạng thái phát triển ổn định, vững chắc của chế độ chính trị - xã hội. ANCT biểu hiện ở sự thống nhất về chính trị - tinh thần trong nhân dân, sự tin tưởng của nhân dân đối với Đảng cầm quyền, nhà nước, chế độ, tạo thành sức mạnh xây dựng và bảo vệ đất nước, đập tan mọi hoạt động phá hoại của các thế lực thù địch. Giữ vững ANCT, bảo đảm trật tự và an toàn xã hội là điều kiện tiên quyết để xây dựng kinh tế và phát triển đất nước.

        AN NINH KINH TẾ. nội dung của an ninh quốc gia, chỉ trạng thái phát triển ổn định của nền kinh tế và sự an toàn của tài nguyên quốc gia, không có biến động xấu ảnh hường lớn đến đời sống của nhân dân, không có sự phá hoại, xâm phạm hoặc đe dọa xâm hại của các thế lực thù địch. Nội dung chủ yếu của ANKT: các hoạt động sản xuất kinh doanh, lưu thông phân phối, tài chính, tín dụng, ngân hàng... phát triển nhịp nhàng và cân đối, giữ được ổn định trước những biến động lớn của thiên nhiên và môi trường sản xuất kinh doanh trên thế giới; pháp luật nhà nước về kinh tế được thực hiện nghiêm minh, trật tự quản lí kinh tế được bảo đảm. Ở VN giữ gìn ANKT là nhiệm vụ thường xuyên của cả hệ thống chính trị và mọi công dân, trong đó lực lượng ANKT làm nòng cốt.


Tiêu đề: Re: AĂÂ
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Sáu, 2019, 03:32:22 PM
 
        AN NINH NHÂN DÂN, 1) quan điểm của ĐCS VN và nhà nước CHXHCN VN về bảo vệ an ninh quốc gia là sự nghiệp của toàn dân, do nhân dân tiến hành, lực lượng an ninh nhân dân  làm nòng cốt dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lí của nhà nước. Kết hợp phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc với các biện pháp nghiệp vụ của lực lượng chuyên trách, nhằm đập tan mọi âm mưu và hành động xâm phạm an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội, cùng với quốc phòng toàn dân bảo vệ vững chắc tổ quốc VN XHCN; 2) bộ phận của LLVTND VN có vai trò nòng cốt trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia. ANND có nhiệm vụ: đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu và hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, bảo vệ chế độ XHCN, bảo vệ Đảng, chính quyền, các LLVT và nhân dân. Pháp lệnh “về lực lượng an ninh nhân dân” được công bố theo lệnh của chủ tịch HĐNN nước CHXHCN VN 14.11.1987 đã quy định: nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức lực lượng ANND; nghĩa vụ, quyền lợi của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ ANND.

        AN NINH QUÂN SỰ, nội dung của an ninh quốc gia, chỉ trạng thái vững mạnh về QS của một quốc gia phù hợp với khả năng nền kinh tế đất nước và mức sống của nhân dân. Nội dung chủ yếu của ANQS: hoạt động QS cùng các hoạt động khác (kinh tế, chính trị, ngoại giao, an ninh...), có khả năng giữ vững hòa bình, đẩy lùi, ngăn chặn các hành động gây chiến của kẻ thù và sẵn sàng đánh thắng chiến tranh xâm lược dưới mọi hình thức, quy mô, trong mọi tình huống; bí mật quân sự quốc gia được bảo vệ nghiêm minh. ANQS liên quan trực tiếp đến sức mạnh chiến đấu của LLVT.

        AN NINH QUỐC GIA, trạng thái ổn định vững chắc của chế độ chính trị - xã hội, chủ quyền quốc gia được toàn vẹn. ANQG bao gồm: an ninh kinh tế, an ninh chính trị, an ninh QS, an ninh văn hóa - tư tưởng và trật tự an toàn xã hội, trong đó an ninh chính trị là nòng cốt, xuyên suốt trong sự kết hợp chặt chẽ với quốc phòng và công tác đối ngoại; có nước quan niệm ANQG bao gồm cả quốc phòng. ANQG được quyết định bởi nhiều yếu tố: sự đúng đắn của đường lối chính trị (cả đối nội và đối ngoại); năng lực lãnh đạo của chính đảng cầm quyền; vai trò quản lí xã hội của nhà nước; sự ổn định và phát triển bền vững của nền kinh tế, văn hóa, xã hội; sức mạnh quốc phòng mà nòng cốt là sức mạnh QS, an ninh; ý thức chính trị của toàn dân... trong đó vai trò lãnh đạo của chính đảng cầm quyền giữ vai trò quyết định. Bảo vệ ANQG được xác định là một nhiệm vụ trọng yếu của mọi quốc gia. Ở VN, bảo vệ ANQG thuộc trách nhiệm của toàn dân, của cả hệ thống chính trị, trong đó công an nhân dân và QĐND là lực lượng nòng cốt. Bộ luật hình sự nước CHXHCN VN (1999, sửa đổi 2001) đã quy định các tội danh và khung hình phạt đối với tội xâm phạm ANQG.

        AN NINH VĂN HÓA - TƯ TƯỞNG, nội dung của an ninh quốc gia, chỉ sự ổn định của hệ tư tưởng và sự phát triển lành mạnh của nền văn hóa dân tộc. Nội dung chủ yếu gồm: các hoạt động văn hóa - tư tưởng - đúng định hướng của chính đảng cầm quyền, giữ được bản sắc văn hóa dân tộc, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước; các hoạt động văn hóa (báo chí, xuất bản, biểu diễn...) có trật tự kỉ cương tuân theo pháp luật; đấu tranh có hiệu quả chống sự phá hoại về văn hóa - tư tưởng của kẻ thù, sự xâm nhập của văn hóa phẩm độc hại, phản động và các hủ tục lạc hậu trong xã hội... ANVH-TT được bảo đảm là một động lực quan trọng của sự phát triển xã hội.

        AN THỚI, quần đảo thuộc huyện đảo Phú Quốc, t. Kiên Giang, nam đảo Phú Quốc 22km. Gồm 16 đảo, dt khoảng 18km2. Ba đảo có người ở là Hòn Thơm, Hòn Dừa, Hòn Roi. Hòn Thơm lớn nhất, dt khoảng 3km2, có nước ngọt, bờ tây đảo có hai vịnh nhỏ, tàu loại nhỏ có thể đổ bộ.

        AN TOÀN BỨC XẠ, trạng thái của thiết bị hoặc môi trường có bức xạ nhưng không gây nguy hiểm cho người, sinh vật và trang bị hoạt động trong đó hoặc khi tiếp xúc với chúng. Các đại lượng đặc trung cho ATBX là các giới hạn bức xạ cho phép (x. liều lượng bức xạ, độ nhiễm xạ). Để bảo đảm ATBX phải áp dụng những biện pháp kĩ thuật như tẩy xạ, che chắn, cách li với các nguồn bức xạ, chất phóng xạ hay môi trường bị nhiễm xạ bằng vật liệu cản xạ, phương tiện đề phòng tập thể, khí tài phòng hóa cá nhân... đồng thời phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về ATBX với từng loại đối tượng (người, trang bị...) và trong những điều kiện cụ thể (chiến đấu, sản xuất, nghiên cứu...).


Tiêu đề: Re: AĂÂ
Gửi bởi: Giangtvx trong 24 Tháng Sáu, 2019, 03:35:13 PM

        AN TOÀN ĐẠN DƯỢC, trạng thái kĩ thuật của đạn dược và điều kiện tiếp xúc với chúng đảm bảo không gây nguy hiểm cho người, phương tiện, môi trường và bản thân đạn dược trong quá trình sản xuất và khai thác (cất giữ, vận chuyển, sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa và xử lí). Để có ATĐD phải thực hiện các giải pháp kết cấu khi thiết kế, đồng bộ, bao gói đạn dược; tuân thủ các quy tắc tiếp xúc với đạn dược trong toàn bộ quá trình sản xuất và khai thác; sử dụng các cơ sở hạ tầng và thiết bị chuyên dụng cho sản xuất và khai thác đạn dược; thực hiện các biện pháp bảo vệ và phòng chống cháy, nổ, tai nạn, phá hoại... Các quy tắc bảo đảm ATĐD được quy định chặt chẽ trong các văn kiện (mệnh lệnh, chỉ thị, quyết định, quy định, điều lệ...) của BQP và ngành nghiệp vụ, trong các tài liệu kĩ thuật hướng dẫn khai thác các loại trang bị vũ khí, đạn dược cụ thể. Thực hiện nghiêm chỉnh các quy tắc ATĐD là yếu tô' quan trong nhất để giảm sự cố cháy, nổ, tai nạn... khi tiếp xúc với đạn dược.

        AN TOÀN KHU (ATK), khu vực trong căn cứ địa cách mạng, có các điều kiện thuận lợi về địa hình, địa thế, dân cư, chính trị, QS... được tổ chức bố phòng tốt, bảo đảm bí mật, an toàn tuyệt đối cho các cơ quan lãnh đạo CM (kháng chiến) đóng tại đó. Ở VN, trong KCCP tại căn cứ địa Việt Bắc có ATK của trung ương ở địa bàn h. Định Hóa, Chợ Đồn, Đại Từ (t. Thái Nguyên), Sơn Dương, Chiêm Hóa (t. Tuyên Quang)... Chủ tịch Hồ Chí Minh, các cơ quan của BCHTƯ ĐCS VN, Quốc hội, Chính phủ VN DCCH, Bộ tổng tư lệnh QĐND VN đã ở và làm việc tại ATK cho đến ngày kháng chiến thắng lợi.

        AN TOÀN KHU CHIÊM HÓA. an toàn khu của CM VN thời kì KCCP, được xây dựng tại h. Chiêm Hóa (bắc t. Tuyên Quang) trong Chiến Khu Việt Bắc. Ra đời đầu 1947, là nơi ở và làm việc của một số cơ quan, công xưởng, kho tàng của trung ương và Khu 10. Cùng với An toàn khu Định Hóa và các an toàn khu Sơn Dương, Yên Sơn (t. Tuyên Quang), Đại Từ (t. Thái Nguyên). Chợ Đồn (t. Bắc Cạn), ATKCH góp phần quan trọng bảo vệ an toàn các cơ quan lãnh đạo kháng chiến, giữ gìn và phát triển lực lượng, tiến hành thắng lợi cuộc KCCP. Xã Vinh Quang trong ATKCH là nơi diễn ra đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của ĐCS Đông Dương (11- 19.2.1951)

        AN TOÀN KHU ĐỊNH HÓA, an toàn khu của CM VN thời kì KCCP, xây dựng đầu 1947; gồm các xã Phú Đình, Thanh Định, Định Biên, Bào Linh, Sơn Phú, Bình Thành, Trung Hội, Bảo Cường, Bình Yên và thị trấn Chợ Chu thuộc h. Định Hóa (tây bắc t. Thái Nguyên) trong Chiến khu Việt Bắc, là nơi ở và làm việc của chủ tịch Hồ Chí Minh, các cơ quan của BCHTƯ ĐCS Đông Dương, chính phủ VN DCCH, Bộ tổng tư lệnh QĐND VN. Với địa thế thuận lợi “tiến khả dĩ công, thoái khả dĩ thủ” và sự che chờ, giúp đỡ của nhân dân các dân tộc Việt Bắc, ATKĐH được bảo vệ chu đáo, bảo đảm bí mật, an toàn cho cơ quan đẩu não CM chỉ đạo kháng chiến tháng lợi, xứng đáng là “Thủ đô kháng chiến” của cả nước. ATKĐH được công nhận di tích lịch sử theo quyết định số 70/TTg ngày 27.1.1995.

        ÁN TREO, hình phạt tù có thời hạn không quá 3 năm và người phạm tội không phải chấp hành trong trại giam. Theo điều 60, Bộ luật hình sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1999), căn cứ vào nhân thân và các tình tiết giảm nhẹ của người bị phạt tù không quá 3 năm, toà án cho hưởng AT và ấn định thòi gian thử thách từ 1 đến 5 năm để người phạm tội tự cải tạo dưới sự giám sát của cơ quan, tổ chức nơi làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú; ngoài ra có thể bị hình phạt bổ sung theo điều 30 và 36. Người bị AT có nhiều tiến bộ, có thể được rút ngắn thời gian thử thách sau khi đã chấp hành án được một nửa thời gian; phạm tội mới phải chấp hành hình phạt theo điều 51; không phạm tội mới trong thời hạn một năm kể từ khi hết thời gian thử thách thì được xóa án tích theo điều 65.

        ANBANI (Cộng hòa Anbani; Shqipêra, Republika e Shqipẽrisẽ, A. Republic of Albania), quốc gia ở đông nam châu Âu trên bán đảo Bancăng. Dt 28.748km2; ds 3,58 triệu người (2003); 96% người Anbani, 4% Hi Lạp và Bungari.

        Ngôn ngữ chính thức: tiếng Anbani. Tôn giáo: đạo Hồi (70%), đạo chính thống Anbani (20%), Thiên chúa giáo La Mã (10%). Thủ đô: Tirana. Chính thể cộng hòa dân chủ nghị viện, đứng đầu nhà nước là tổng thống. Cơ quan lập pháp: quốc hội. Cơ quan hành pháp: chính phủ do thủ tướng đứng đầu. Địa hình: núi chiếm 2/3 diện tích tự nhiên, có dải đồng bằng hẹp ở ven biển. Phía bắc thuộc vùng núi Anpơ, đỉnh cao nhất: Côrap (2.764m). Rừng chiếm 43% lãnh thổ. Nước nông nghiệp nghèo, kinh tế phần lớn thuộc sở hữu nhà nước. Xuất khẩu: kim loại và quặng kim loại, dầu thô, rau quả, thuốc lá... GDP 4,114 tỉ USD (2002), bình quân đầu người 1.300 USD. Thành viên LHQ (14.12.1955). Lập quan hệ ngoại giao với VN cấp đại sứ 11.2.1950. LLVT khoảng 27.000 người (lục quân khoảng 20.000, không quân 4.500, hải quân 2.500). Trang bị: 435 xe tăng, 103 xe thiết giáp chờ quân, 823 pháo xe kéo, 909 súng cối, 125 súng máy và pháo phòng không, 20 tàu tuẫn tiễu chiến đấu (11 tàu phóng lôi, 9 tàu tuần tiễu), 2 tàu quét mìn, 2 tàu hộ tống, 98 máy bay chiến đấu... Ngân sách quốc phòng 43 triệu USD (2002).

(https://scontent.fhan3-3.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/65392530_440366453359907_2922701201701076992_n.jpg?_nc_cat=101&_nc_oc=AQm9jmo9c0m045g57ykSydS2c-73_euCFQMy4hlgZE0klKrZDQG3USYujNCLJNIRtQc&_nc_ht=scontent.fhan3-3.fna&oh=1b5c5015fbc725b0351a09096135044d&oe=5D8593A2)


Tiêu đề: Re: AĂÂ
Gửi bởi: Giangtvx trong 25 Tháng Sáu, 2019, 02:26:32 PM
      
        ANĐECXEN, căn cứ không quân chiến lược của Mĩ ở khu vực Thái Bình Dương trên mũi Pati, đảo Guam, bắc Agana 28km. Có hai đường bàng 3.400m X 60m. Căn cứ của máy bay ném bom chiến lược B-52. Mĩ sử dụng A trong chiến tranh xâm lược VN.

        ANĐET, hệ thống núi ở phía tây Nam Mĩ. Dài 9.000km (nhất thế giới), cao tới 6.960m (ngọn Ancôncagoa). Gồm: A Caribê, A Tây Bắc, A Êcuađo, A Peru, A Patagôn. Thường có động đất, nhiều núi lửa hoạt động. A có nhiều đới khí hậu khác biệt nhau, đặc biệt ở trung tâm. Thế giới động vật, thực vật rất đa dạng. Có các mỏ dầu, khí đốt, kim loại màu. 5 tuyến đường sắt, 3 đường ô tô đi qua A. Dọc theo và cắt ngang A có đường ô tô Panama - Mĩ.

        ANĐÔRA (Công quốc Anđôra; Principat d’Andorra, A. Principality of Andorra), quốc gia ở tây nam châu Âu, phía đóng dãy Pirênê, giữa Pháp và Tây Ban Nha. Dt 468km2; ds 69 nghìn người (2003); chủ yếu là người Catalan. Ngôn ngữ chính: tiếng Catalan, tiếng Pháp, tiếng Tây Ban Nha. Tôn giáo: đạo Thiên Chúa. Thủ đô: Anđôra-la-Vêlia. Danh nghĩa là quốc gia có chủ quyền theo chính thể cộng hòa, trên thực tế đứng đầu nhà nước là tổng thống Pháp và tổng giám mục địa phận Uyêchen (Tây Ban Nha). Cơ quan lập pháp: tổng hội đồng. Cơ quan hành pháp: hội đồng hành pháp. Phần lớn lãnh thổ là núi có độ cao 1.000-3.100m. Khí hậu cận nhiệt đới Địa Trung Hải. Nguồn thu chủ yếu là dịch vụ du lịch (12 triệu khách du lịch hàng năm). Thành viên LHQ (28.7.1993). Không có tién tệ riêng, sử dụng đồng phrăng (Pháp) và đồng pêxô (Tây Ban Nha). Không có LLVT.

(https://scontent.fhan4-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/65021959_440965556633330_4917224975343026176_n.jpg?_nc_cat=104&_nc_oc=AQnnBT3l8bVq30va2rwRaPwwQk44XK4oL-jTyCddzf90dSTZFuMOSEartjFDmtUUhI4&_nc_ht=scontent.fhan4-1.fna&oh=5fb5acfc66b93a71ac118fc273a3bdc0&oe=5D82950A)

        ANGIÊRI (Cộng hòa Angiêri dân chủ và nhân dân; Al-Jazair, al-Jumhuriyah al-Jazairiyah ad-Dimuqratiyah ash-Shabiyah, A. Democratic and Popular Republic of Algeria), quốc gia ở Bắc Phi. Dt 2.381.741km2; ds 32,818 triệu người (2003); 75% người Arập, 24% Bécbe, 1% châu Âu. Ngôn ngữ chính thức: tiếng Arập, tiếng Pháp được sử dụng rộng rãi. Tôn giáo: đạo Hồi dòng Sunni (99%). Thủ đô: Angiê. Chính thể cộng hòa, đứng đầu nhà nước và cơ quan hành pháp (chính phủ) là tổng thống. Cơ quan lập pháp: hội nghị nhân dân toàn quốc (quốc hội) một viện. Địa hình: sa mạc Xahara chiếm 85% diện tích, phía bắc là vùng núi Atlat và cao nguyên, phía đông nam là vùng núi Higa, đỉnh Tahat cao 2.918m, dọc bờ Địa Trung Hải là đồng bằng và núi thấp. Kinh tế: nước nông nghiệp, sản xuất lương thực không đủ đáp ứng nhu cầu trong nước. Công nghiệp: khai khoáng, sản phẩm xuất khẩu chính: dầu mỏ và khí đốt. GDP 54,68 tỉ USD (2002), bình quân đầu người 1.170 USD. Thành viên LHQ (18.10.1962), Liên đoàn các nước Arập, Liên minh châu Phi, Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ. Lập quan hệ ngoại giao với VN cấp đại sứ 28.10.1962. LLVT : lực lượng thường trực 136.700 người (lục quân 120.000, hải quân 6.700, không quân 10.000), lực lượng dự bị 150.000, lực lượng bán vũ trang 146.200. Tuyển quân theo chế độ động viên. Trang bị: 1.089 xe tăng, 989 xe chiến đấu bộ binh, 890 xe thiết giáp chở quân, 914 pháo mặt đất, 1.226 pháo phòng không, 2 tàu ngầm, 3 tàu frigat, 5 tàu tuần tiều, 9 tàu tên lửa, 3 tàu đổ bộ, 3 tàu hộ tống, 222 máy bay chiến đấu, 63 máy bay trực thăng... Ngân sách quốc phòng 2,1 tỉ USD (2001).

(https://scontent.fhan4-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/65754638_440965549966664_4043852687190523904_n.jpg?_nc_cat=105&_nc_oc=AQmFlY6uKCNwihrrG7ZbU616yOKX49Agq6zDzETIUnjiCl30t9GgRKlDRtJ7BlOrPPE&_nc_ht=scontent.fhan4-1.fna&oh=432434b55d5820c9b4d25946157eeb56&oe=5DBC33EC)


Tiêu đề: Re: AĂÂ
Gửi bởi: Giangtvx trong 25 Tháng Sáu, 2019, 02:30:15 PM
       
        ANH (Vương quốc liên hiệp Anh và Bắc Alien; A. United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland), quốc gia ở tây bắc châu Âu, trên Bắc Băng Dương. Dt 244.1l0km^; ds 60,094 triệu người (2003); 82% người Anh, còn lại là người Xcôtlen, Uên, Alien. Ngôn ngữ chính thức: tiếng Anh. Tôn giáo: Anh quốc giáo, Thiên chúa giáo La Mã... Thủ đô: Luân Đôn. Chính thể quân chủ lập hiến, đứng đầu Khối liên hiệp Anh. Đứng đầu nhà nước là quốc vương (nữ hoàng). Cơ quan lập pháp: quốc hội hai viện. Cơ quan hành pháp: chính phủ do thủ tướng đứng đầu. Lãnh thổ gồm đảo Anh (Great Britain), phần phía bắc đảo Alien (Ireland) và trên 4.000 đảo nhỏ. Phía bắc đảo Anh (xứ Xcôtlen) là vùng núi và cao nguyên, đỉnh cao nhất  Bennêvit 1.343m. Vùng trung tâm, phía đông và nam là xứ Anh (England) với các vùng đất thấp, nhiều đầm lầy. Trên bán đảo phía tây là xứ Uên (Wales) có dãy núi Cambri. Mạng sông ngòi dày đặc. Các sông lớn: Thêm, Xêvec... Khí hậu đại dương ẩm ướt, lượng mưa hàng năm tới 3.000mm ở phía tây. Kinh tê công nghiệp phát triển sớm, trình độ cao. Các ngành công nghiệp chính: luyện kim, chế tạo máy, điện tử, máy bay, ô tô, hóa chất, dầu mỏ, dệt, may mặc... Thương mại, du lịch phát triển. Xuất khẩu: dầu mỏ, máy công cụ, ô tô... GDP 1.424,090 tỉ USD (2002), bình quân đầu người 24.220 USD.Thành viên sáng lập và ủy viên thường trực Hội đồng bảo an LHQ (24.10.1945). Thành viên Liên minh châu Âu (EU), NATO. Lập quan hệ ngoại giao với VN cấp đại sứ 1.9.1973. LLVT: lực lượng thường trực 211.450 người (lực lượng chiến lược 1.000, lục quân 114.800, không quân 53.300, hải quân 42.350), lực lượng dự bị 256.750. Tuyển quân theo chế độ tình nguyện. Trang bị: 594 xe tăng, 585 xe chiến đấu bộ binh, 475 xe thiết giáp trinh sát, 2.363 xe thiết giáp chở quân, 457 pháo mặt đất, 468 máy bay chiến đấu, 270 máy bay trực thăng, 16 tàu ngầm (có 4 tàu ngầm chiến lược), 3 tàu sân bay, 11 tàu khu trục, 21 tàu frigat, 20 tàu tuần tiễu, 23 tàu quét mìn, 8 tàu đổ bộ, 20 tàu hộ tống, 34 máy bay chiến đấu hải quân, 180 trực thăng vũ trang... Ngân sách quốc phòng 38,4 tỉ USD (2002).

(https://scontent.fhan3-2.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/65187952_440965543299998_5424631539814105088_n.jpg?_nc_cat=107&_nc_oc=AQnQvE-lOUiI38BvZDI5ywxhzhPSZUw-VQ_KBdw8T5tGvekFouToNEMHAQDkjYDioh0&_nc_ht=scontent.fhan3-2.fna&oh=dc31ad81df4425abb9a62e428b33e722&oe=5D8F760A)

        ANH HÙNG DÂN TỘC, người có công lao kiệt xuất trong cuộc đấu tranh cho sự trường tồn và phát triển của dân tộc, được nhân dân suy tôn và lịch sử dân tộc ghi nhận. AHDT thường xuất hiện ở bước ngoặt của lịch sử dân tộc (thời đại), trở thành biểu tượng và niềm tự hào bất diệt của dân tộc. Trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc VN đã xuất hiện nhiều AHDT tiêu biểu: Trưng Trắc, Trưng Nhị, Bà Triệu, Ngô Quyền, Lí Thường Kiệt, Trấn Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Nguyễn Huệ, Hồ Chí Minh...

        ANH HỪNG LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN, danh hiệu vinh dự cao nhất của nhà nước VN DCCH (CHXHCN VN) phong tặng cho đơn vị và phong tặng (truy tặng) cho cá nhân trong các LLVTND VN hoặc những công dân khác (kể cả người nước ngoài ở VN), đã lập được thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu và công tác, tiêu biểu cho chủ nghĩa anh hùng cách mạng trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc, bảo vệ nhân dân... AHLLVTND do ủy ban thường vụ Quốc hội xét và quyết định theo đề nghị của thủ tướng chính phủ. Cá nhân được phong tặng danh hiệu AHLLVTND được cấp bằng và huy chương AHLLVTND. Đơn vị được phong tặng danh hiệu AHLLVTND được cấp bằng, huy chương AHLLVTND và cờ “Đơn vị Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân”. Các danh hiệu Ah QĐ. Ah LLVT giải phóng miền Nam nay được gọi thống nhất là AHLLVTND (x. minh họa phần trước lúc tra cứu).

        ANH XÂM LƯỢC MÃ LAI (1784-1869), quá trình gây sức ép và tiến hành chiến tranh xâm lược của Anh nhằm thôn tính Mã Lai, mở rộng thuộc địa ở châu Á. Sau chiến tranh với Hà Lan (1780-84), Anh gạt Hà Lan và các đối thủ khác khỏi Mã Lai. từng bước độc chiếm khu vực này bằng các thủ đoạn gây chia rẽ, can thiệp, mua đất hoặc đem quân xâm lược. 1786- 89 Anh mua đảo Pênăng và tỉnh Oenlalay, tiếp đó đánh chiếm Malacca (1793) và Xingapo (1819). Dựa vào các vị trí đã chiếm được, 1823 Anh tập trung lực lượng mở rộng đánh chiếm các vùng quan trọng phía đông Mã Lai (Brunây, Xuhu, Xaba, Xaraoac), gây áp lực buộc chính quyền Mã Lai phải kí hòa ước thừa nhận sự thống trị của Anh (1824), nhưng nhân dân Mã Lai ở nhiều noi vẫn nổi dậy chống lại. 1869 khi kênh đào Xuyê khai thông, Anh tăng cường QĐ đến Mã Lai và áp đặt chế độ cai trị ở đây.


Tiêu đề: Re: AĂÂ
Gửi bởi: Giangtvx trong 25 Tháng Sáu, 2019, 02:31:52 PM
    
        ẢNH ĐA PHỔ, ảnh chụp hoặc quét từ 3 kênh phổ trở lên bằng máy ảnh nhiều ống kính (với máy ảnh quang học) hoặc nhiều đầu cảm nhận (với máy quét), dựa trên nguyên lí các đối tượng có bề mặt vật lí khác nhau thì có phản xạ phổ và đặc trưng phổ khác nhau. Thường được quét hay chụp từ trên máy bay, tàu vũ trụ hay vệ tinh, trong các vùng sóng ánh sáng nhìn thấy và hồng ngoại từ 0,4-l,lpm. Vd: ảnh vũ trụ của LX trước đây và Nga hiện nay là ảnh quang học, chụp từ độ cao h=200km trong các kênh phổ 0,5-0,6µm, 0,6-0,7µm, 0,7- 0,85µm; ảnh Landsat của Mĩ quét từ độ cao h=980km trong các kênh 0,5-0,6µm, 0,6-0,7µm, 0,7-0,8µm, 0,8-1,1 µm; ảnh vệ tinh SPOT của Pháp quét từ độ cao h=800km trên các kênh 0,5-0,59µm, 0,61-0,68µm, 0,79-0,89µm và kênh toàn sắc 0,51-0,73µm. AĐP quang học có độ phân giải cao nhưng sau khi chụp phải đưa về để in tráng trên Trái Đất nên tính cập nhật thông tin thấp. Ảnh quét được ghi vào băng từ và truyền về Trái Đất qua trạm thu nên thông tin kịp thời, nhưng có độ phân giải thấp hơn ảnh quang học. Với tiến bộ khoa học kĩ thuật ảnh quét ngày càng có độ phân giải cao gần với độ phân giải ảnh quang học.

        ẢNH HÀNG KHÔNG, ảnh bề mặt Trái Đất được chụp từ khí cụ bay. Trên AHK có ghi các chỉ số bay chụp: thời gian chụp, số hiệu ảnh... AHK dùng để nghiên cứu địa hình, đo vẽ và chỉnh lí bản đồ địa hình, trinh sát trận địa, xác định mục tiêu... (x. minh họa giữa trang 352 và 353)

(https://scontent.fhan4-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/64910191_440245636705322_7996226024129953792_n.jpg?_nc_cat=104&_nc_oc=AQnnSkIMLKz-BJLFBuv2aa1jVmoO3KQs8FYFm9BM-ZfNDQUxFo5uKKsm6w0t0Cw9U7A&_nc_ht=scontent.fhan4-1.fna&oh=fe73e4ce33ad8f1bb6d9c920fb05768c&oe=5DBAE220)

(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/65070898_440246026705283_508327478473785344_n.jpg?_nc_cat=111&_nc_oc=AQmrQgXAnpyNPKYpETC6j_be2b-4KiDGgf81LByV7HYmUb2qbt0PQTol1DdYYWc8dVg&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=5da68c5a737b70d2abd036001ecfb400&oe=5D87AEB2)


Tiêu đề: Re: AĂÂ
Gửi bởi: Giangtvx trong 25 Tháng Sáu, 2019, 02:34:10 PM
(https://scontent.fhan3-3.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/64962766_440246250038594_7793733614797062144_n.jpg?_nc_cat=108&_nc_oc=AQnwGYDOdCYi6Ager1NTsGy3ZG14AzHAlEPqTh1-bBhl4f32vuI80dkuksVvign9Lwo&_nc_ht=scontent.fhan3-3.fna&oh=01eda5b781449fa2a651bf7a0e888233&oe=5DBE3F83)

(https://scontent.fhan4-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/64996244_440246496705236_3124498771224821760_n.jpg?_nc_cat=105&_nc_oc=AQmT-XUVQHhHQnp4Wb3SMXhgyXSkcEHX0J6yToSrPkcHcd-ZLF0g-uKFWb51mBR-dms&_nc_ht=scontent.fhan4-1.fna&oh=435f8ff36ef81a0bb060e72950319c5c&oe=5D78754C)

(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/64956026_440246713371881_3296341082752679936_n.jpg?_nc_cat=110&_nc_oc=AQlXW_IiSGUuejLAiisi5qSStGasH9U2D2IkDdWJsjBS99lm_FRnaoSqJYsqbyqpwF8&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=d1995004d8a26fc8403650230261c536&oe=5DC47E33)

(https://scontent.fhan4-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/65196723_440246793371873_6328750811643904000_n.jpg?_nc_cat=105&_nc_oc=AQkwY7tbST6IjBSFMjhp28_lqQ7bWAPbj0e-R14XOQADwm9lCBogMLRrthwi2jbmbqE&_nc_ht=scontent.fhan4-1.fna&oh=7dda0fdd90f8df2a13c824d756e47638&oe=5D83B112)


Tiêu đề: Re: AĂÂ
Gửi bởi: Giangtvx trong 25 Tháng Sáu, 2019, 02:35:41 PM
         
(https://scontent.fhan4-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/65076229_440246853371867_607673224536260608_n.jpg?_nc_cat=104&_nc_oc=AQnXqLoAdB1K0ovH8uC87UNOxuObhC19mOUfoURsXJUtRukwHsCgllv4GVF5uWT5tiM&_nc_ht=scontent.fhan4-1.fna&oh=f12476f7c1e85dc1d1ccd6ef20d809b2&oe=5DBBB0B3)

(https://scontent.fhan4-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/65023190_440246936705192_1320313585770954752_n.jpg?_nc_cat=105&_nc_oc=AQlOcPq5EmBIqRWcMl4ngiQSkb-8QpLqBTm9CppYjsW_qUkqiyD2UHrRF01eTWie4II&_nc_ht=scontent.fhan4-1.fna&oh=67cde5f6d0088ba1717ac1c0f2a89795&oe=5D853064)
       
        ANPƠ (P. Alpes), hệ thống núi ở châu Âu, nằm trên lãnh thổ của nhiều nước (Pháp, Italia, Thụy Sĩ, Áo, Đức...), trải ra theo hình vòng cung lồi về phía đông bắc. Dài gần 1.200km, rộng 50-260km, dt 220.000km2, cao 2.000-3.500m (ngọn cao nhất Blãng 4.807m). Nhiều hồ đẹp (Giơnevơ, Vômô). A là đường ranh giới khí hậu, đường phân thủy lớn nhất châu Âu. Có nhiều sông băng, diện tích đóng băng khoảng 4.000km2. Gần 20 tuyến đường ô tô, đường sắt, đường hầm đi qua A theo các thung lũng. A là nơi du lịch và leo núi.

        ANTAI, hệ thống núi ở Trung Á. Dài 2.000km, trải dài từ nam Xibêri (Nga) qua Mông cổ, Tân Cương (TQ) đến đông Cadăcxtan. Gồm những dãy núi tạo thành các đường phân thủy của các sông Ôbi, Ênixây. Có nhiều sông băng, diện tích đóng băng hơn 900km2, hơn 3.500 hồ nước. Ngoài núi cao, ở A có rừng rậm, thảo nguyên và hoang mạc. Các mỏ: kim loại hiếm, vàng, sắt, thủy ngân.


Tiêu đề: Re: AĂÂ
Gửi bởi: Giangtvx trong 25 Tháng Sáu, 2019, 02:45:24 PM

        ANTEN, thiết bị bức xạ hoặc thu sóng điện từ. Theo công dụng, có: A phát (bức xạ sóng điện từ theo các hướng xác định), A thu (nhận năng lượng sóng điện từ từ không gian) và A vừa phát vừa thu. Theo dải tần số, có: A dải siêu rộng, A dải rộng. A dải hẹp. Theo tính hướng, có: A vô hướng, A tính hướng nhọn, A tính hướng tù. Theo nguyên lí làm việc và dạng kết cấu, có: A dây, A gương, A loa, A khe, A khung, A parabon, A xoắn... Các thông số cơ bản của A là: hệ số tính hướng, giản đồ tính hướng, diện tích hiệu dụng, trở kháng bức xạ, dạng phân cực của sóng (thẳng, tròn, elip), hệ số khuếch đại, đặc trưng tần số... Nhà phát minh người Nga A. S. Pôpôp sử dụng A lần đầu tiên để thu các dao động điện từ (1895).

(https://scontent.fhan3-3.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/65519839_440973039965915_8665086808758943744_n.jpg?_nc_cat=106&_nc_oc=AQmpm-ojaZGH8pgLoLv21ym48XIenIPY8IBZMTERcWTDk6en8toTJjBQ86398FFYrJc&_nc_ht=scontent.fhan3-3.fna&oh=c55768d1635d63915505e509589cd447&oe=5DC01914)

        ANTIĐÔT, hợp chất hóa học có khả năng giải độc (tiêu hoặc thải độc), phòng ngừa và khắc phục tác hại của chất độc. Có: A tiêu độc và A chức năng. A tiêu độc liên kết hóa học với chất độc tạo ra chất ít độc hơn hoặc tăng nhanh quá trình thải độc, vd: amilnitrit (đối với axit xianhiđric, chất độc toàn thân). A chức năng không tham gia phản ứng với chất độc mà phòng ngừa hoặc khắc phục nhờ dược tính của nó. Vd: atrópin, 2PAM (đối với chất độc thần kinh), hợp chất thiol (A khôi phục sinh hoạt bình thường khi bị trúng độc halogenasin, lơvisit). Những A đặc trưng: phôtpholitin, phôtpholitin với TMB-4, platiphin với aphin, taren, xiclozil, xeđuxen, diazepam. đi-nezin, LuH-6 (đối với chất độc thần kinh); amilnitrit, propilnitrit, xanh mêtilen với glucoza, natri hiposulphit (đối với chất độc toàn thân); unhithiol, đithio- propanol, đikapton (đối với chất độc loét da).

        ANVARET (A. Everett Jr. Alvarez; s. 1937), phi công Mĩ đầu tiên bị bắt làm tù binh trong chiến tranh phá hoại bằng không quân của Mĩ ở miền Bắc VN. Sinh tại Caliphoocnia; nhập ngũ 1960, trung úy thuộc đơn vị VA-144 trên tàu sân bay Conxtelâysân. 4.8.1964 đến vùng biển VN. 5.8.1964 tham gia chiến đấu, lái máy bay A-4 trong đội hình 10 chiếc đánh phá vùng Hòn Gai. Bãi Cháy (Quảng Ninh), bị lực lượng phòng không của VN bắn rơi, nhảy dù xuống biển Hà Tu (Quảng Ninh), bị bắt và giam tại Hà Nội. A được VN trao trả cho phía Mĩ 12.2.1973. Tac giả hổi kí “Đại bàng bị xích” (1989).

        ANZUK (vt từ A. Australia, New Zealand, United Kingdom), khối quân sự gồm: Anh, Ôxtrâylia, Niu Dilân, Malaixia và Xingapo; thành lập 11.1971, do Anh khởi xướng. Mục đích của ANZUK (theo tuyên bố) nhằm phòng thủ Malaixia, Xingapo và bảo vệ lợi ích kinh tế, chính trị, QS của ANZUK ở Đông Nam Á, nhưng trên thực tế là hình thức hợp pháp hóa sự có mặt về QS của Anh, Ôxtrâylia, Niu Dilân trên lãnh thổ Malaixia, Xingapo, can thiệp vào công việc nội bộ hai nước này nhằm chống lại phong trào giải phóng dân tộc và ngăn chặn ảnh hưởng của CNXH ở Đông Nam Á. Các cơ quan gồm: cơ quan lãnh đạo là Hội nghị hiệp thương chính trị của bộ trưởng BQP các nước thành viên; cơ quan giúp việc là Hội đồng tư vấn về những vấn đề phòng thủ. ANZUK trang bị hệ thống phòng không tổng hợp cho Malaixia và Xingapo. thường xuyên tiến hành các cuộc tập trận chung.

        ANZUS (vt từ A. Australia, New Zealand, United State), khối quân sự hình thành trên cơ sở hiệp ước an ninh Thái Bình Dương, kí 1.9.1951 giữa Ôxtrâylia, Niu Dilân và Mĩ tại Xan Phranxixcô (Mĩ), có hiệu lực từ 29.4.1952. Trụ sở tại Kenbơrơ (Ôxtrâylia). ANZUS ra đời nhằm duy trì ảnh hưởng của Mĩ và phương Tây ở khu vực, ngăn chặn sự phát triển của hệ thống XHCN, chống lại phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á và nam Thái Bình Dương; thể hiện sự thừa nhận trên thực tế việc tăng cường lực lượng QS của Mĩ trên lãnh thổ Ôxtrâylia và Niu Dilân để khống chế và kiểm soát một phần quan trọng tây nam Thái Bình Dương và đông Ấn Độ Dương. Các cơ quan gồm: hội đồng các bộ trưởng bộ ngoại giao các nước thành viên là cơ quan lãnh đạo cao nhất, họp hàng năm; cơ quan phối hợp thường trực cấp thứ trưởng bộ ngoại giao; ủy ban QS gồm đại diện các BTTM QĐ các nước thành viên. Hàng năm ANZUS tổ chức tập trận chung.


Tiêu đề: Re: AĂÂ
Gửi bởi: Giangtvx trong 25 Tháng Sáu, 2019, 02:48:48 PM

        ÁO (Cộng hòa Áo; Republik Ổsterreich, A. Republic of Austria), quốc gia ở Trung Âu. Dt 83.859km2; ds 8,1 triệu (2003); 97% người Áo, còn lại Xlôvenia, Croatia, Hunggari. Ngôn ngữ chính thức; tiếng Đức. Tôn giáo: Thiên chúa giáo La Mã (90%). Thủ đô: Viên. Chính thể cộng hốa liên bang, đứng đầu nhà nước là tổng thống. Cơ quan lập pháp: quốc hội hai viện. Cơ quan hành pháp: chính phủ do thủ tướng đứng đầu, song nhiều quyền hành pháp do phủ tổng thống nắm giữ. Địa hình thuộc hệ thống núi Anpơ; núi cao chiếm 3/4 diện tích tự nhiên, đỉnh Grôtglôcnơ cao 3.798m, phía đông là vùng đồi thấp và đồng bằng, tiếp giáp với Hunggari là vùng đầm lầy, phía bắc dọc biên giới với See là vùng núi. Kinh tế công nghiệp phát triển; các ngành chính: luyện kim, chế tạo máy, khai thác mỏ, năng lượng... Lao động nông nghiệp chiếm 8% lực lượng lao động. Du lịch phát triển. GDP 188,546 tỉ USD (2002), bình quân đầu người 23.190 USD. Thành viên LHQ (14.12.1955), Liên minh châu Âu (EU). Lập quan hệ ngoại giao với VN cấp đại sứ 1.12.1972. LLVT: lực lượng thường trực (lục quân) 34.600 người, lực lượng dự bị 72.000. Tuyển quân theo chế độ động viên. Trang bị: 529 xe tăng, 493 xe chiến đấu bộ binh, 104 pháo mặt đất xe kéo, 162 pháo tự hành, 871 súng cối, 464 súng phòng không, 52 máy bay chiến đấu... Ngân sách quốc phòng 1,7 tỉ USD (2002).

(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/65042043_440973033299249_8735207703258857472_n.jpg?_nc_cat=111&_nc_oc=AQmJuQgT7UI5RQlrq1QpnrZJh4usSFHJrrO2yGtfTNpNdzPqep8Eu9XcuM3YnxIj4SE&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=6187a6d540aa850666e871562e1ebb41&oe=5DB93C81)

        ÁO MÔN nh MA CAO

        ÁO TRẤN THỦ. áo bông ngắn đến thắt lưng, cổ khoét tròn, thường không có tay nên gọi là “trấn thủ” - không tay, may chần bằng chỉ thành các hình thoi, có cúc (dây) cài (buộc) một bên vai và một bên sườn, dùng cho bộ đội từ 9.1946. Cuối 1952 có thêm loại ATT dài tay (nhưng loại không có tay vẫn thông dụng). Trong KCCP các tổ chức đoàn thể và nhân dân hưởng ứng phong trào mùa đông binh sĩ đã may nhiều ATT ủng hộ bộ đội. Trong KCCM và hiện nay, ATT vẫn được sử dụng trong LLVTND VN.

(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/65314179_440973026632583_4217993665215201280_n.jpg?_nc_cat=109&_nc_oc=AQnza2DTMSE4BxCfCL9d0ERSuhu3TooBu0w3eMQU_P8Ds39Kl3AIh8Tjoga7jUUpOP4&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=5261cc2960175b1e3e6aebc730fea096&oe=5D88A49D)

        AOXTECLÍT, điểm dân cư ở đông bắc Áo, nay là tp Xlapcôp thuộc Cộng hòa Sec, cách Brơnô 19km về phía đông. 2.12.1805 tại khu vực gần A, quân Pháp của Napôlêông I quyết chiến với liên quân Nga - Áo của M. I. Cutudôp trong chiến tranh Nga - Áo - Pháp. Với 73.000 quân, 250 pháo, Napôlêông I đã đánh tan 86.000 quân Nga - Áo với 250 pháo, buộc Áo phải rút khỏi chiến tranh, làm tan rã liên minh chống Pháp lần 3.

        ÁP SUẤT TRÊN NỂN ĐẤT của xe, áp lực trung bình do khối lượng của xe (ô tô, xe tăng, xe chiến đấu bộ binh...) tác dụng lên bề mặt tiếp xúc giữa xích hoặc lốp xe với nền đất trên đường bằng, biểu thị bằng tỉ số giữa khối lượng toàn bộ của xe với diện tích tiếp xúc; một trong các tham số kĩ thuật đặc trưng cho khả năng thông qua của xe. Thông thường, ASTNĐ của xe bánh xích khoảng 50-85kPa, của xe QS bánh lốp chạy trên đường có bề mặt cứng khoảng 80kPa, trên đường đất 30-40kPa.

        ÁP THẤP GIÓ MÙA, vùng áp thấp hình thành trên lục địa, ít di chuyển, thu hút không khí từ biển thổi vào đất liền, tạo thành các đợt gió mùa vào mùa hè.

        ÁP THẤP NHIỆT ĐỚI, vùng gió xoáy có áp suất khí quyển ở gần tâm thấp hơn l.000mbar, sức gió từ cấp 7 (50-60km/h) trở xuống. Thường hình thành ở vùng biển nhiệt đới, gây mưa lớn. ATNĐ có thể mạnh lên thành bão; ngược lại bão khi đổ bộ vào đất liền có thể suy yếu thành ATNĐ.


Tiêu đề: Re: AĂÂ
Gửi bởi: Giangtvx trong 25 Tháng Sáu, 2019, 02:51:05 PM

        APĐEN CAĐE (A. Abdel Kader; 1807-83), lãnh tụ phong trào kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Angiêri (1832-47). Sinh tại Maxcara, vùng tây bắc thủ đô Angiê, con thống đốc vùng Cađria Muxlim. Nhiều lần phản đối sự chuyên chế của các lãnh chúa, bảo vệ quyền lợi nhân dân, có uy tín lớn trong các bộ lạc. 1830 Angiêri bị quân Pháp xâm lược. Không chịu ách chiếm đóng nước ngoài, 1832 AC đã phát động cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. Nhờ biết dựa vào nhân dân Arập, nhân dân Becbe, liên minh với nước láng giềng Marốc và vận dụng chiến tranh du kích, đã đánh thắng nhiều trận, tiêu biểu là trận La Macta (1835), làm chủ vùng tây nam Angiêri. 23.12.1847 bị quân Pháp bắt. 1853 được trả tự do, sang sống ở Đamat (Xiri) và chết tại đó.

        APGANIXTAN (Nhà nước Hồi giáo Apganixtan; Dowlate Eslami-ye Afghanestan, A. Islamic State of Afghanistan), quốc gia ở tây nam châu Á. Dt 652.225km2; ds 28,717 triệu người (2003); phần lớn là người Pustu, còn lại là: Tatgich, Udơbêch... Ngôn ngữ chính thức: tiếng Pustu, Đari. Tôn giáo: đạo Hồi dòng Sunni (74%), dòng Siai (25%). Thủ đô: Cabun. Địa hình phần lớn cao trên l.000m, 75% diện tích là núi, không có rừng. Phía tây là đồng bằng và hoang mạc. Khí hậu cận nhiệt đới, khô; mưa chủ yếu từ tháng 1 đến tháng 4. Nước nông nghiệp, thu hút 85% lao động. Công nghiệp kém phát triển. Nhiều khoáng sản quý: dầu mỏ, khí đốt. than đá... Thành viên LHQ (19.11.1946, ghế đại diện hiện đang bị bỏ trống). Lập quan hệ ngoại giao với VN 16.9.1974. Tình hình chính trị không ổn định, nội chiến kéo dài. Quản lí đất nước hiện nay là chính phủ chuyển tiếp do tổng thống đứng đầu, thành lập 6.2002, thay thế chính phú lâm thời thành lập 12.2001 sau thất bại của lực lượng Taliban (nắm quyền từ 9.1996, hiện vẫn kiểm soát một số khu vực ở vùng núi đông bắc A) trước cuộc tiến công của Liên minh phương bắc và chiến dịch QS tiến hành dưới danh nghĩa chống khủng bố do Mĩ tiến hành. LLVT đang được tổ chức lại. Dự kiến LLVT A sẽ gồm: QĐ 80.000 người (lục quân 60.000, không quân 8.000, biên phòng 12.000), lực lượng cảnh sát 17.000 người.
 
(https://scontent.fhan3-3.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/65444322_440973083299244_9155715006178787328_n.jpg?_nc_cat=100&_nc_oc=AQlvFIlElJLwKYSammp_IgTJLicsq1n71LKnoNFA-C4gPyvcnVcfZyjj8ETgIL1wy3M&_nc_ht=scontent.fhan3-3.fna&oh=3bccbad4927287b35b0eadcc8e712013&oe=5DB7E458)

        APÔLÔ, 1) loạt tàu vũ trụ đa năng ba chỗ ngồi của Mĩ dùng đưa các nhà du hành vũ trụ lên Mặt Trăng, thực hiện các chuyến bay có (hoặc không) người lái quanh Trái Đất và Mặt Trăng, chở người, hàng lên trạm vũ trụ Xcailap và ghép nối với tàu vũ trụ khác. Dài 17,68m, đường kính 4,29m, khối lượng khởi hành lớn nhất 47t, thể tích khoang sinh hoạt 12,7m2, thời gian lưu lại trên Mặt Trăng tối đa là 75 giờ. Được phóng bằng tên lửa đẩy Satorn-IB hoặc Satơn-5; 2) chương trình chế tạo và phóng các tàu vũ trụ A do tổng thống Mĩ Kennơđi đưa ra với tổng kinh phí 24,5 tỉ USD. Từ 2.1966 đến 4.1968, đã phóng 6 tàu A không người lái. Từ 10.1968 đến 75, có 15 chuyến bay A có người lái với tổng số 38 nhà du hành vũ trụ (6 chuyến hạ xuống Mặt Trăng). 7.1975 đã thực hiện thành công chuyến bay ghép nối A với tàu vũ trụ Liên Hợp-19 của LX, đến 1975 chương trình A kết thúc.

(https://scontent.fhan3-3.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/64996030_440973096632576_6433901575374110720_n.jpg?_nc_cat=101&_nc_oc=AQk-jCMjeZNLm0ZIYKMsbuTkrXX3TPkNDm3mcoU5ubqL51xQkiVYZtkkBwLeuKsv9DY&_nc_ht=scontent.fhan3-3.fna&oh=da00015650935472dc925da7d7e8cba8&oe=5D8D4EB9)

        APRA, căn cứ hải quân lớn của Mĩ ở đảo Guam. Tổng chiều dài cầu cảng 5km, sâu 11m. Có đốc cạn, đốc nổi, xưởng sửa chữa tàu đảm bảo sửa chữa được các loại tàu. Chủ yếu làm căn cứ cho tàu ngầm hạt nhân.


Tiêu đề: Re: AĂÂ
Gửi bởi: Giangtvx trong 25 Tháng Sáu, 2019, 02:53:06 PM

        AR-15, tiểu liên Mĩ thuộc họ súng trường tự động M16, đưa vào trang bị 1963. Cỡ nòng 5,56mm, khối lượng 3,68kg, dài 990mm, sơ tốc đạn 1.000m/s, tầm bắn trên thước ngắm 500m, tốc độ bắn lí thuyết 700-950 phát/ph (tốc độ bắn thực tế phát một 45-65 phát/ph, liên thanh 150-200 phát/ph), băng đạn chứa 20 hoặc 30 viên, tự động theo nguyên lí trích khí tác động trực tiếp lên khóa nòng không có píttông. Dưới nòng có thể kẹp ống phóng lựu cỡ 40mm kiểu M79 với tầm bắn 400m tạo thành súng kết hợp M203. AR-15 là trang bị cơ bản của bộ binh Mĩ và QĐ Sài Gòn trong chiến tranh xâm lược VN; là loại súng tiêu chuẩn, hiện được trang bị rộng rãi trong QĐ NATO và nhiều nước khác. Cg M16A1, tiểu liên cực nhanh.
 
(https://scontent.fhan3-3.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/65138264_440973089965910_1183845062979616768_n.jpg?_nc_cat=108&_nc_oc=AQkAdzaOUqc3lPto5U_wRT-XUVCGn_TCD1vDVZhK4UOuOF7AmyfgeDD0JlNDnbtt8b0&_nc_ht=scontent.fhan3-3.fna&oh=bfaf87c80150fea914a99852ed82f664&oe=5D8EE066)

        ARAPHAT (A. Yasir Arafat; s. 1929), chủ tịch Tố chức giải phóng Palextin (PLO) kiêm tổng tư lệnh các LLVT Palextin (từ 1969); tổng thống Nhà nước Palextin (từ 1989). Sinh tại Giêruxalem, theo đạo Hồi. 1944 gia nhập Liên đoàn sinh viên Palextin. 1948 tham gia cuộc chiến tranh chống Ixraen do Apđen Cade Hutxênni lãnh đạo. Sau đó học khoa cơ khí, Trường đại học Cairô (Ai Cập). 1952 chủ tịch Hội liên hiệp sinh viên Palextin. 1968 thành lập Phong trào giải phóng dân tộc Palextin An Phata. 1969 chủ tịch Tổ chức giải phóng Palextin (PLO). 1988 tuyên bố thành lập Nhà nước Palextin độc lập. 1989 tổng thống Nhà nước Palextin. 1994 trở về Gada trực tiếp lãnh đạo chính quyền dân tộc, được bầu chủ tịch chính quyền dân tộc Palextin trong cuộc tuyển cử đầu tiên được tổ chức tại Gada và bờ tây sông Gioocđan (1996). Hội đồng hòa bình thế giới tặng huân chương Giôliô Quyri (1979), giải thưởng Nôben về hòa bình (1993).

        ARẬP XÊUT (Vương quốc Arập Xêut; al-Mamlakah al- ’Arabiyah as-Sa’udiyah, A. Kingdom of Saudi Arabia), quốc gia ở Tây Á. Dt 2.240.000km2; ds 24,29 triệu người (2003); hơn 90% người Arập. Ngôn ngữ chính thức: tiếng Arập. Tôn giáo: đạo Hồi dòng Sunni (85%), dòng Siai (15%). Thủ đô: Riat. Chính thể quân chủ, đứng đầu nhà nước là quốc vương; thủ tướng nắm quyển lập pháp, hành pháp, kiêm tổng tư lệnh QĐ và chánh án toà án tối cao. Địa hình chủ yếu là sa mạc (95% lãnh thổ), cao dần về phía tây tới 2.000-3.000m, ven Biển Đỏ là vùng đồng bằng pha cát, sát vịnh Pecxich là vùng đồng bằng dài gần 500km. Khí hậu khô nóng, nhiệt độ cao nhất tới 54°c. Sông ngòi ít khi có nước. Lượng mưa trung bình khoảng l00mm/năm. Công nghiệp: khai thác dầu mỏ và khí đốt (chiếm 92% thu nhập quốc dân, 98% giá trị xuất khẩu) đứng thứ 3 thế giới, điện năng, hóa dầu, luyện kim, lắp máy... Sản phẩm nông nghiệp chính: lúa mì, chà là, đại mạch... Chăn nuôi: cừu, dê, lạc đà. GDP 186,489 tỉ USD (2002), bình quân đầu người 8.710 USD. Thành viên LHQ (24.10.1945), Liên đoàn các nước Arập, Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ. LLVT: lực lượng thường trực 124.500 người (lục quân 75.000, hải quân 15.500, không quân 18.000, phòng không 16.000). Tuyển quân theo chế độ tình nguyện. Trang bị: 1.055 xe tăng, 970 xe chiến đấu bộ binh, 1.940 xe thiết giáp chở quân, 238 pháo mặt đất xe kéo, 170 pháo tự hành, 400 súng cối, 4 tàu frigat, 4 tàu khu trục, 26 tàu tuần tiễu chiến đấu, 7 tàu quét mìn, 7 tàu hộ tống hỗn hợp, 294 máy bay chiến đấu, 21 máy bay trực thăng. Ngân sách quốc phòng 21,3 tỉ USD (2002).

(https://scontent.fhan3-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/65081593_440973136632572_402088443045216256_n.jpg?_nc_cat=111&_nc_oc=AQnhhPfHUOxrmxgLSpyMkMn4j8Vkg4VwXwqyxVpY_WC1_5qZbvMWz44cDKmb2-xgdLQ&_nc_ht=scontent.fhan3-1.fna&oh=bc9e5019638a42f03114a78a7edc9442&oe=5DBB275A)

        ARICHKHAYA nh A LÍ HẢI NHA

        ARÔMẢNGSƠ (P. Araumanche), tàu sân bay trực thăng lớp Colotsut, do xưởng đóng tàu Vichcơ - Amxtrong (Anh) đóng 1.6.1942, hạ thủy 1943; Anh bán cho hải quân Pháp 1946; được nâng cấp 1950-51 và 1957-58. Tính năng chiến - kĩ thuật chính: dài 211,7m, rộng 24,5m, cao 36,0m; lượng giãn nước tiêu chuẩn 14.000t, lượng giãn nước chở đầy 18.500t, mớn nước 7m; chở được 24 máy bay trực thăng; trang bị 4 nồi hơi kiểu 3 trống; động cơ tuabin khí Paon, công suất 2.94MW (4.000cv), 2 trục chân vịt; tốc độ 23,5 hải lí/h; lượng dự trữ nhiên liệu 3.200t, bán kính hoạt động 12.000 hải lí ở tốc độ 14 hải lí/h. Quân số 1.019 người (42 sĩ quan, 777 nhân viên trên tàu và 200 nhân viên không quân).


Tiêu đề: Re: AĂÂ
Gửi bởi: Giangtvx trong 25 Tháng Sáu, 2019, 02:54:28 PM

        ASEAN (vt từ A. Association of Southeast Asian Nations -  Hiệp hội các nước Đông Nam Á), tổ chức của các nước Đông Nam Á nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội và văn hóa thông qua các chương trình hợp tác, bảo vệ sự ổn định chính trị và kinh tế, diễn đàn giải quyết các khác biệt trong nội bộ ASEAN. Thành lập 8.8.1967 tại Băng Cốc (Thái Lan); gồm 10 nước: Inđônêxia, Malaixia, Philippin, Xingapo và Thái Lan (5 thành viên sáng lập), Brunây (1984), VN (1995), Lào và Mianma (1997), Campuchia (1999), Papua Niu Ghinè (quan sát viên). Trụ sở: Giacacta (Inđônêxia). Cơ quan hoạch định chính sách cao nhất: hội nghị cấp cao (họp chính thức một lần và họp không chính thức ít nhất một lần trong nhiệm kì 3 năm), sau đó là hội nghị bộ trưởng ngoại giao; ngoài ra còn có các hội nghị cấp bộ trưởng hay các quan chức cao cấp về kinh tế, tài chính, thương mại... Cơ quan tư vấn gồm: ủy ban thường trực (ASC), Ban thư kí, Hội đồng tư vấn chung (JCM) và các ủy ban chuyên môn về thương mại, tài chính, thông tin, giao thông vận tải, nông nghiệp, khoa học, văn hóa... Các tổ chức phối hợp với các nước ngoài ASEAN gồm: hội nghị sau Hội nghị bộ trưởng ngoại giao ASEAN, Hội nghị cấp cao Á - Âu (ASEM), Diễn đàn an ninh khu vực (ARF), các ủy ban ASEAN ở nước thứ ba, các cuộc họp của ASEAN với các bên đối thoại. 12.1998 VN đã đăng cai và tổ chức thành công Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 6 họp tại Hà Nội và từ 8.2000 VN đảm nhận chủ tịch: ủy ban thường trực ASEAN (ASC), Diễn đàn khu vực ASEAN (ARF) va Ban điều phối hiệp ước Đông Nam Á không có vũ khí hạt nhân (SEANAWFZ); nhiệm kì 1 năm.

        AT-L, xe xích kéo pháo hạng nhẹ do LX sản xuất. Khối lượng không tải 6,3t, khối lượng đủ tải 8,3t, trọng tải 2t, khối lượng kéo theo lớn nhất 6,3t. Xe dài 5,313m, rộng 2,214m. cao 2,2m, khoảng sáng gầm xe 0,35m, áp suất trên nền 0,45 kG/cm2. Số chỗ ngồi trong cabin: 2 (trên thùng xe 10). Động cơ điêzen YaMZ-204VKr, 4 xilanh, làm mát bằng nước, công suất 99,3 kW (135cv); dung tích hệ thống nhiên liệu 300 lít. Tốc độ lớn nhất 42km/h, hành trình dự trữ 300km. Khả năng vượt vách đứng 0,6m, vượt hào rộng lm, lội ngầm sâu 0,6m (một số xe có thể lội sâu lm). Lúc đầu được dùng chủ yếu để kéo pháo và cối (pháo lựu 122 và 152mm, cối 160 và 240mm, pháo phòng không 57mm). Sau này việc kéo pháo được chuyển cho các xe bánh lốp 6x6, và AT-L được dùng vào những mục đích khác. Được sử dụng trong QĐ nhiều nước, trong đó có VN.

        AT-T, xe xích kéo pháo hạng nặng do LX sản xuất, Khối lượng không tải 20t, khối lượng đủ tải 25t, trọng tải 5t, khối lượng kéo theo lớn nhất 25t. Xe dài 7,043m, rộng 3,154m, cao 2,845m, khoảng sáng gầm xe 0,425m, áp suất trên nền khi không tải 0,52kG/cm2, khi đủ tải 0,68kG/cm2. Được trang bị tời kéo, cơ cấu moóc - kéo và thùng xe để chở hàng. Số chỗ ngồi trong cabin: 4 (thùng xe có thể bố trí đến 16 chỗ). Động cơ diezen A-401 hình chữ V, 12 xilanh, làm mát bằng nước, công suất 305,2kW (415cv), dung tích hệ thống nhiên liệu 1.415 lít. Tốc độ lớn nhất 38km/h, hành trình dự trữ khi kéo pháo l.l00km. Khả năng leo dốc lớn nhất 35°. vượt vách đứng lm, vượt hào rộng 2,lm, lội ngầm sâu 0,75m (một số xe có thể lội sâu lm). Được sử dụng trong QĐ nhiều nước, trong đó có VN. Lúc đầu chuyên dùng để kéo pháo lựu nòng dài 180mm S-23, pháo phòng không 130mm KS-30 và pháo bờ biển 130mm SM-4-1. Hiện nay AT-T là xe kéo công dụng chung dùng để kéo các hệ thống trang bị khác nhau (kể cả trong việc cứu kéo xe tăng, thiết giáp). Được dùng làm xe cơ sở cho nhiều loại trang bị khác, đặc biệt là các xe máy công trình.

        ATEN (cổ), thành bang phát triển nhất trong các thành bang Hi Lạp cổ đại. A đã tiến hành nhiều cuộc chiến tranh. QĐ giữ vai trò chủ yếu ở A. Trong chiến tranh Pêlôpônedơ QĐ còn là dân binh, sau đó đã trở thành QĐ đánh thuê. Lực lượng chiến đấu chủ yếu là bộ binh nặng, chiến thuật chủ yếu là đánh bằng đội hình phalăng. Khi hãm thành có sử dụng phương tiện KTQS: xe phá thành, tháp di động, máy bắn đá và máy phóng tên. Phương pháp cơ bản tiến hành trận chiến đấu trên biển là đâm bằng mũi ngầm và áp mạn. Hạm đội Aten tác chiến trên đường giao thông biển và bằng cách này đã chiếm được lãnh thổ đối phương từ đường biển. A phát triển thương mại nhờ cảng Piré - nơi hội tụ của cư dân trên bờ sông Ilisô nên nhanh chóng trờ thành một thành bang lớn nổi tiếng với các tượng đài vĩ đại. Tk 5tcn, A là kinh đô sầm uất nhất thời cổ đại, trung tâm đại học và văn hóa của thế giới và vùng Địa Trung Hải; nơi hội tụ các danh nhân cổ đại Hi Lạp như Talet, Pitago, Xôcrat, Platôn... Là xứ sở đền Pactênông và quần thể kiến trúc Acrôpôn, nơi mở đầu môn chạy Maratông, khởi xướng nhiều cuộc đua Ôlimpic.

        ATK nh AN TOÀN KHU


Tiêu đề: Re: AĂÂ
Gửi bởi: Giangtvx trong 25 Tháng Sáu, 2019, 02:59:25 PM

        ATLANTIC (A. Atlantic), tàu con thoi thứ tư củạ Mĩ. Bay lần đầu 3.10.1985 (chuyến bay 51J). Khối lượng rỗng 77.658 kg, sức mang tải 24.990kg lên quỹ đạo 204km, 28,5°. Có lớp bảo vệ với 21.801 miếng lợp cách nhiệt chịu nhiệt độ cao, sử dụng nhiều lần và 1.977 tấm lót bảo vệ nhiệt. Sau chuyến bay 61B (27.11.1985) và tai nạn của tàu Chalengiơ (1.1986), đã bị ngừng bay để hoàn thiện. Bay trở lại 2.12.1988 (chuyến bay STS-27). Từ chuyến STS-37 (5.4.1991), kết cấu tàu được nâng cấp. Đến cuối 3.1996 đã thực hiện 17 chuyến bay.

        ATLAT, hệ thống núi ở tây bắc châu Phi. Dài trên 2.000km, rộng 400km, nằm trên lãnh thổ ba nước: Marốc, Angiêri, Tuynidi. Gồm các dãy núi: A Ten, A cao, A giữa, A Xahara. A nằm trong phạm vi của đới khí hậu cận nhiệt đới Địa Trung Hải. Mùa hè nóng và khô, nhiệt độ trung bình 26°-28°C, lượng mưa trung bình 700-800mm/năm. Trên các sườn núi (tới độ cao 500m) là các rừng cây bụi, cao hơn (500-1.200m) là rừng cây cận nhiệt, 1.200-1.500m rùng cây hỗn hợp, cao hơn nữa là rừng lá nhọn, trên cùng là vùng băng tuyết vĩnh cửu. Có các mỏ: sắt, chì, kẽm, côban, phôtpho... Dọc các sườn phía bắc có tuyến đường sắt Gabe (Tuynidi) - Xaphi (Marốc). A cắt ngang 10 tuyến đường ô tô.

        ATS-59, xe xích kéo pháo hạng trung do LX sản xuất (thay cho xe AT-S), có sử dụng một số kết cấu của xe tăng T-54. Khối lượng không tải: 13t, khối lượng đủ tải lót, trọng tải 3t, khối lượng kéo theo lớn nhất 14t. Kíp xe 2 người. Xe dài 6,28m, rộng 2,78m, cao 2,3m (kể cả khung bạt thùng xe 2,5m), khoảng sáng gầm xe 0,425m, áp suất trên nền 0,52kG/cm2. Xe có tời kéo, cơ cấu móc - kéo và thùng xe để chờ hàng. Động cơ điêzen A-650, 12 xilanh bố trí hình chữ V, làm mát bằng nước, công suất 220,6kW (300cv). Tốc độ lớn nhất 39km/h, hành trình dự trữ 350km. Khả năng leo dốc 30°, vượt vách đúng l,lm, vượt hào rộng 2,5m, lội ngầm sâu l,5m. Chủ yếu dùng để kéo các loại pháo như M-46 (cỡ nòng 130mm). Có thể dùng để kéo xe tăng hạng nhẹ và cứu kéo xe tăng bị sa lầy. Được dùng làm xe cơ sở cho một số trang bị chuyên dùng như xe máy công trình, lắp đặt các hệ thống vũ khí... Được sử dụng trong QĐ nhiều nước, trong đó có VN.

        ATTILA (406-453), thủ lĩnh các bộ lạc Hun (434). Năm 445 giết anh trai để độc quyền làm thủ lĩnh. Tiến hành các cuộc hành quân tàn bạo, gây tai họa cho nhiều nước, mở rộng lãnh thổ Hung Nô từ lưu vực sông Vonga đến Sông Ranh, tập trung khai phá vùng Pannônia (Hunggari ngày nay). 447 tàn phá các nước nằm giữa Biển Đen và Địa Trung Hải, đánh bại hoàng đếTêôđôxiut. 451 đánh sang vùng Gôlơ, bị liên minh lực lượng La Mã và các bộ lạc Tây Gôt đánh bại ở đồng bằng Catalao (gần sông Macnơ), buộc phải rút về Pannônia. 452 đánh sang Italia, tàn phá nhiều thành phố. trừ Rôma vì giáo hoàng đã cống nộp cho A số tiền lớn. A đã thành công trong phương pháp tác chiến sử dụng kị binh ồ ạt và chớp nhoáng. Dưới thời A liên minh các bộ lạc Hun đạt tới giai đoạn cực thịnh. A chết, đế chế Hun suy vong.

        AXIT XIANHIDRIC (AC), chất độc toàn thân, công thức hóa học H-ON. Dạng tinh khiết là chất lỏng không màu, mùi hạnh nhân. Nhiệt độ đông đặc -15°c, nhiệt độ sôi 26,5°C; rất dễ bay hơi, tan trong nưóc (bị thủy phân ngay ở nhiệt độ thường), các dung môi hữu cơ (rượu, ête. xăng, cacbua hiđrô lỏng) và một số chất độc khác (cloxian, bromxian, phôtgen). Sử dụng ở thể hơi, gây trúng độc qua đường hô hấp. Triệu chứng trúng độc: giãn đồng tử, rát họng, cảm nhận có vị tanh kim loại trong miệng, buồn nôn, đau đầu, khó thở, co giật. Cơ chế trúng độc: làm rối loạn quá trình hô hấp của tế bào và mô, gây ra hiện tượng đói ôxi, dẫn đến tử vong. Liều tử vong 2-5mg.ph/l. Nồng độ thấp chủ yếu gây chảy nước mắt. Thường sử dụng dưới dạng hỗn hợp với các chất độc khác, nhồi trong bom, đạn hóa học hoặc trong các thùng thả từ máy bay. QĐ Pháp đã sử dụng trong CTTG-I. Trong chiến tranh Iran - Irắc (1980-88), QĐ Irắc sử dụng bom chứa AC trong trận tập kích hóa học vào tp Halagia. Khí tài phòng độc: mặt nạ. Thuốc giải độc: amilnitrit, propilnitrit.

        ĂN MÒN ĐIỆN HÓA kim loại, quá trình phá hủy kim loại do tác động của môi trường xung quanh theo quy luật động học điện hóa. Kim loại tiếp xúc với chất điện li môi trường (nước, muối, dung dịch axit, kiềm và các chất khí) xảy ra quá trình điện hóa, các nguyên tử kim loại chuyển dịch trong chất điện môi dưới dạng ion. Kết quả là các vật phẩm kim loại bị mất dần tính chất cho tới khi bị phá hủy hoàn toàn.

        ĂN MÒN HÓA HỌC kim loại, quá trình phá hủy kim loại do tác động của môi trường theo quy luật phản ứng hóa học. Trong phản úng này nguyên tử kim loại tương tác trực tiếp với phần tử của môi trường (nước, ôxi, axit...) và chuyên thành trạng thái ion. Do bị ăn mòn, kim loại bị mất dần tính chất cho tới khi bị phá hủy hoàn toàn.


Tiêu đề: Re: AĂÂ
Gửi bởi: Giangtvx trong 25 Tháng Sáu, 2019, 03:01:28 PM

        ĂN MÒN kim loại, sự phá húy kim loại, hợp kim do các tương tác hóa học hoặc điện hóa với môi trường. Theo đặc điểm hình học, có các loại ĂMkl: liền khối, bề mặt, dưới bề mặt, giữa các tinh thể... Theo đặc điểm tương tác, có: ĂMkl hóa học (trong môi trường không dẫn điện như khí, dầu mỏ.„), ĂMkl điện hóa. Theo môi trường ăn mòn, có các loại ĂMkl: trong axít (ĂM axit), trong kiềm, trong muối... Theo tác động phụ, có: dưới ứng suất, khi ma sát, tiếp xúc... Chống ĂMkl để giữ gìn, bảo quản trang bị vũ khí, khí tài, kéo dài tuổi thọ phục vụ của chúng là vấn đề rất quan trọng trong QS.

        ĂNGGHEN (Đ. Friedrich Engels; 1820-95), lãnh tụ và người thầy vĩ đại, nhà lí luận CM và QS thiên tài của giai cấp công nhân thế giới, cùng Mác* sáng lập CNXH khoa học. Sinh trong một gia đình tư bản công nghiệp tại Vuppơtan (Đức). 1839 viết báo và nghiên cứu triết học. 1841 phục vụ trong QĐ và học đại học tổng hợp Beclin. 11.1842 sang làm việc trong văn phòng nhà máy của cha tại Manchextơ (Anh). 8.1844 sang Pari (Pháp) và gặp Mác*, khởi đầu tình bạn chiến đấu bền chật giữa hai người. 1.1847 gia nhập Liên minh những người cộng sản, được ủy nhiệm viết dự thảo cương lĩnh của liên minh “Nguyên lí của CNCS”. Trên cơ sở đó cùng Mác* viết “Tuyên ngôn của Đảng cộng sản” (2.1848). Tháng 5.1849 tham gia cuộc khởi nghĩa vũ trang CM tại Tây và Nam nước Đức. 11.1850 trở lại làm việc trong hãng buôn tại Manchextơ (Anh) để có tiền giúp Mác* hoàn thành bộ “Tư bản”. 9.1864 tham gia sáng lập Hội liên hiệp lao động quốc tế (Quốc tế thứ nhất). 1864-76 cùng Mác* soạn thảo nhiều văn kiện quan trọng của Quốc tế thứ nhất, đấu tranh chống những khuynh hướng CNXH phi vô sản của Latxan, Pruđông, Bacunin..., đưa chủ nghĩa Mác thành hệ tư tưởng CM chủ đạo trong phong trào công nhân quốc tế. Sau khi Mác* qua đời (1883), Ă dồn công sức sưu tập, chỉnh lí có hệ thống và xuất bản quyển II (1885), quyển III (1894) bộ Tư bản của Mác*. Cả cuộc đời hoạt động CM của Ă gắn liền với sự nghiệp đấu tranh giải phóng giai cấp vô sản và các dân tộc bị áp bức, bị bóc lột. Ả là nhà lí luận QS đầu tiên của giai cấp vô sản, được Lênin đánh giá là nhà QS vĩ đại. Những tác phẩm: “chống Đuyrinh”, “Quân đội”, “Nội chiến ở MT\ “Chiến tranh nông dân ở Đức”... là những đóng góp to lớn vào lí luận QS, học thuyết chiến tranh và QĐ của chủ nghĩa Mác; luận giải một cách khoa học về nguồn gốc, bản chất giai cấp của chiến tranh và QĐ. Luận điểm của Ă: “một dân tộc muốn giành độc lập thì không thể hạn chế ở những phương thức tiến hành chiến tranh thông thường. Khởi nghĩa của quần chúng, chiến tranh CM, các đội du kích ở khắp nơi, đó là phương thức duy nhất mà nhờ chúng, một dân tộc nhỏ có thể chiến thắng một dân tộc lớn, một QĐ yếu hơn có thể đối chọi được với QĐ mạnh hơn, được tổ chức tốt hơn” đã được thực tiễn CM ở VN chứng minh. Toàn bộ di sản lí luận của Ă được in trong “C. Mác và Ph. Ăngghen toàn tập”.

(https://scontent.fhan3-3.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/65384297_440973143299238_5105579404604473344_n.jpg?_nc_cat=108&_nc_oc=AQlVKlTbC9ImdLcquRoI1NlbWhriQj9spt6pwmAsUCCNOW_6b9tQQ_rUiliIAjKgcAs&_nc_ht=scontent.fhan3-3.fna&oh=cdc78f69a44eece0fa8214e4fc5d44f6&oe=5D7B8D9C)

        ĂNGGÔLA (Cộng hòa Ănggôla; República de Angola. A. Republic of Angola), quốc gia ở tây nam châu Phi. Dt 1.246.700km2; ds 10,766 triệu người (2003), phần lớn là người Bantu. Ngôn ngữ chính thức: tiếng Bồ Đào Nha. Tôn giáo: đạo Thiên Chúa, đạo Vạn vật hữu linh. Thủ đô: Luanda. Chính thể cộng hòa, đứng đầu nhà nước và cơ quan hành pháp (chính phủ) là tổng thống, kiêm tổng tư lệnh các LLVT. Cơ quan lập pháp: quốc hội. 90% lãnh thổ là cao nguyên cao trên l.000m, đỉnh Môcô cao 2.610m. Phía tây là đồng bằng hẹp ven biển, tây nam là sa mạc. Giàu khoáng sản: dầu mỏ, quặng sắt, đặc biệt là kim cương. 80% dân số làm nông nghiệp, sản phẩm xuất khẩu chính: cà phê. GDP 9,471 tỉ USD (2002), bình quân đầu người 700 USD. Thành viên LHQ (1.12.1976), Phong trào không liên kết, Liên minh châu Phi. Lập quan hệ ngoại giao với VN cấp đại sứ 12.11.1975. LLVT: lực lượng thường trực 100.000 người (lục quân 90.000, hải quân 4.000, không quân và phòng không 6.000). Trang bị: 660 xe tăng, 400 xe chiến đấu bộ binh, 170 xe thiết giáp chở  quân, 450 pháo mặt đất, 300 súng cối, 450 pháo phòng không, 104 máy bay chiến đấu, 40 máy bay trực thăng, 7 tàu tuần tiễu... Ngân sách quốc phòng 250 triệu USD (2002).

(https://scontent.fhan4-1.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/65016990_440973173299235_1682967803767816192_n.jpg?_nc_cat=105&_nc_oc=AQn90sj_tn1QUtTkWbxGx-iMVu1b7J7gBAiXSTlZopRHKeAxh643t82vaE5ptG4PrTk&_nc_ht=scontent.fhan4-1.fna&oh=722efe75444b5c26eb7a6df7745a980c&oe=5D8E03A4)


Tiêu đề: Re: AĂÂ
Gửi bởi: Giangtvx trong 25 Tháng Sáu, 2019, 03:04:41 PM
   
       ĂNGTIGOA VÀ BACBUĐA (A. Antigua and Barbuda), quốc gia thuộc quần đảo Ăngti Nhỏ trong vùng biển Caribê. Dt 442km2; ds 67.897 người (2003); chủ yếu là người da đen và người lai. Ngôn ngữ chính thức: tiếng Anh. Tôn giáo: đạo Tin Lành. Thủ đô: Xanh Giôn. Chính thể quân chủ nghị viện, đứng đầu nhà nước là nữ hoàng Anh, do một toàn quyền đại diện. Cơ quan lập pháp: quốc hội hai viện. Cơ quan hành pháp: chính phủ do thủ tướng đứng đầu. Lãnh thổ gồm 3 đảo Ăngtigoa (đảo đá vôi thấp, độ cao đến 402m), Bacbuđa (đảo san hô, có rừng) và Ređonđa (mũi đá). Nước nông nghiệp; trồng mía, bông, ngô, cam, quít. Xuất khẩu đường, bông, hoa quả. Du lịch là ngành kinh tế chủ đạo, mỗi năm thu khoảng 250 triệu USD. GDP 682 triệu USD (2002), bình quân đầu người 9.960 USD. Thành viên LHQ (11.11.1981), Tổ chức các nước châu Mĩ, Khối liên hiệp Anh. LLVT: lực lượng thường trực 170 người (lục quân 125 người, hải quân 45 người), lực lượng dự bị 75 người. Trang bị 3 tàu tuần tiễu. Ngân sách quốc phòng 4 triệu USD (2002). Trên đảo Ăngtigoa có các căn QS của Anh và Mĩ.

(https://scontent.fhan3-3.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/64963267_440973189965900_6046112362652499968_n.jpg?_nc_cat=106&_nc_oc=AQmwAx4F9eZX_jjKIKaJkwH0qmBvOIyCO3LrWgW2_Bp9rSju7cut0NkyrSKIRqTPV04&_nc_ht=scontent.fhan3-3.fna&oh=cb98441b7470884c467a7bafcf657f6e&oe=5DBB7561)

        ÂM HỌC, 1) phần vật lí học nghiên cứu các dao động đàn hồi ở tất cả các dải tần số và sự tương tác của chúng với môi trường; 2) (nghĩa hẹp) phần vật lí học nghiên cứu về các dao động đàn hồi trong chất khí, chất lỏng, chất rắn mả thính giác con người cảm nhận được (có tần số 16.000-20.000 Hz). Các bộ phận của ÂH được nghiên cứu sâu và ứng dụng rộng rãi: thủy ÂH, ÂH phân tử, ÂH phi tuyến... Trong QS, ÂH (đặc biệt là thủy ÂH) được áp dụng trong nhiều lĩnh vực, như: trinh sát, thông tin liên lạc, định vị... ÂH là một trong những lĩnh vực cổ nhất của vật lí học (tk 4tcn). Các nhà bác học có công đóng góp phát triển ÂH là: Galilê, Niutơn, Laplat, ơle, Becnuli...

        ẤN ĐỘ (Cộng hòa Ấn Độ; Bharat, Bharatavarsha, A. Republic of India), quốc gia ở Nam Á. Dt 3.165.596km2 (bao gồm cả phần lãnh thổ các bang Giamu và Casmia do ÂĐ quản lí); ds 1.049 triệu người (2003); phần lớn là người Hindu, Anđra, Maratha... Ngôn ngữ chính thức: tiếng Hindu, tiếng Anh. Tôn giáo: đạo Hindu (83%), đạo Hồi dòng Sunni (11%), đạo Thiên Chúa, đạo Phật, đạo Xích. Thủ đô: Niu Đêli. Chính thể cộng hòa liên bang, đứng đầu nhà nước là tổng thống. Cơ quan lập pháp: quốc hội hai viện (Viện dân biểu và Viện liên bang). Cơ quan hành pháp: tổng thống và chính phủ do thủ tướng đứng đầu. Địa hình thấp dần từ tây sang đông. Cao nguyên Đêcan cao 400-800m chiếm 2/3 diện tích tự nhiên. Phía bắc và đông bắc là dãy Himalaya có nhiều đỉnh cao trên 7.000m, nam Himalaya là đồng bằng Ấn -  Hằng. Các sông lớn: Sông Hằng, Bramaputra, Sông Ấn... Hệ thống giao thông phát triển. Có 95 cảng hàng không; cảng biển: Côncata (Cancutta), Mumbai (Bombay), Sennai (Mađrat), Côchi... Khí hậu xích đạo (ở miền nam) và nhiệt đới gió mùa (ở miền bắc). Nước nông - công nghiệp, 70% dân số làm nông nghiệp. Đứng đầu thế giới về sản lượng lúa mì, chè, bông sợi, cao lương; hàng thứ hai về quặng sắt, thép, nhôm. Xuất khẩu: chè, vải, bông, đay, máy móc, thiết bị... Một trong ba cường quốc hạt nhân ở châu Á. GDP 477,324 tỉ USD (2002), bình quân đầu người 460 USD. Thành viên LHQ (30.10.1945), Khối liên hiệp Anh, Phong trào không liên kết... Lập quan hệ ngoại giao với VN cấp tổng lãnh sự 2.1956, cấp đại sứ 7.1.1972. LLVT: lực lượng thường trực 1.298.000 người (lục quân 1.100.000, hải quân 53.000, không quân 145.000), lực lượng dự bị 535.000. Tuyển quân theo chế độ tình nguyện. Trang bị: 3.988 xe tăng, 1.500 xe chiến đấu bộ binh, 317 xe thiết giáp chở quân, 4.175 pháo mặt đất, 5.000 súng cối, 2.424 pháo phòng không, 701 máy bay chiến đấu các loại, 16 tàu ngầm, 1 tàu sân bay, 8 tàu khu trục, 11 tàu frigat, 39 tàu tuần tiễu, 18 tàu quét mìn, 7 tàu đổ bộ, 32 tàu hộ tống, 35 máy bay chiến đấu hải quân, 50 máy bay trực thăng vũ trang hải quân. Các cản cứ hải quân: Mumbai, Côncata, Côchi, Niu Đêli...; căn cứ không quân: Niu Đêli, Tiruvettipuram, Ganđinaga... Ngân sách quốc phòng 15,6 tỉ USD (2002).

(https://scontent.fhan3-3.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/65192851_440973206632565_5120973671199932416_n.jpg?_nc_cat=106&_nc_oc=AQnnVLUu3y0EHP0eo8ZQJHsF_BfS09kY8w4fAwOvtc0PPMdTbY6wGXUSOwjMSchgxcA&_nc_ht=scontent.fhan3-3.fna&oh=df145f205974cbe6363a5ac84004732a&oe=5D824397)


Tiêu đề: Re: AĂÂ
Gửi bởi: Giangtvx trong 25 Tháng Sáu, 2019, 03:08:07 PM

        ẤN ĐỘ DƯƠNG, đại dương lớn thứ ba của Trái Đất, phần lớn nằm ở Nam Bán Cầu, bắc giáp châu Á, đông giáp Ôxtrâylia, nam giáp châu Nam Cực, tây giáp châu Phi; dt 76.174.000km2, sâu trung bình 3.710m. Các biển và vịnh chính: Biển Đỏ, biển Arập, vịnh Pecxich, vịnh Bengan... Các đảo lớn: Mađagaxca, Xri Lanca, Xucutra... Các quần đảo chính: Maxcarên, Cômo; Andaman, Nicôba, Xãysen... có nguồn gốc núi lửa và các quần đảo san hô: Manđivơ, Chagôt... Có nhiều dãy núi ngầm dưới nước. Vịnh Pecxich có nhiều mỏ dầu khí. Khu vực ADD có 30 căn cứ QS của Mĩ: Becbera, Môgađisu, Hacgâyxa (Xômali), Môngbaxa (Kênia), Maxcầt (Oman), Manama (Baren), Điêgô Gacxia... Các cảng chính: Aden, Mumbai, Côncata, Carachi, Chitagông, Côlômbô, Rănggun...

        ẤN HÀ nh SÔNG ẤN

        ẤP BẮC, ấp nhỏ thuộc xã Tân Phú, h. Cai Lậy, t. Tiền Giang, đông tp Mĩ Tho 20km, tây nam tp Hồ Chí Minh 60km. Tại đây 1963, các đơn vị QGPMN VN đã đánh bại hoàn toàn cuộc càn quét lớn của QĐ Sài Gòn có cố vấn Mĩ chỉ huy (x. trận Ấp Bắc, 2.1.1963). ÂB trở thành biểu tượng cho tinh thần quật khởi của cuộc KCCM, mở ra phong trào “thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công” trong KCCM.

        ẤP BIA, cao điểm cao 937m ở vùng thung lũng A Sầu thuộc h. A Lưới, t. Thừa Thiên - Huế, tây nam tp Huế 50km, sát biên giới Việt - Lào. 10-17.5.1969 diễn ra trận A Bia, trận đánh diễn ra rất ác liệt, riêng ở ÂB gần 300 lính Mĩ bị chết và bị thương. Lính Mĩ sống sót trong trận này kinh hoảng gọi ÂB là “Đồi thịt băm” (A. “Hamburger Hill”).

        ẤP CHIẾN LƯỢC, khu dồn dân ở nông thôn miền Nam VN do Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm lập ra từ 1961 nhằm thực hiện chính sách bình định của Mĩ ở miền Nam Việt Nam theo phương châm “tát nước bắt cá”, tách dân khỏi CM. ÂCL mang tính chất cứ điểm phòng vệ của chính quyền Sài Gòn trong chiến lược chiến tranh đặc biệt, chống phong trào nổi dậy và chiến tranh du kích của nhân dân miền Nam. Được xây dựng theo những tiêu chuẩn thống nhất: xếp các hộ thành từng nhóm có trách nhiệm kiểm soát và bảo vệ lẫn nhau (ngũ gia liên bảo); tổ chức thanh niên vũ trang bảo vệ; mọi sinh hoạt đều phải tuân theo những quy định nghiêm ngặt; bên ngoài có hàng rào bao quanh, cổng ra vào được canh gác ngày đêm, có hầm hào chiến đấu để chống các cuộc tiến công của du kích. Quản lí bằng biện pháp tổng hợp chính trị, QS, kinh tế, văn hóa, trong đó QS là biện pháp chính. Chương trình xây dựng ÂCL được Mĩ và Ngô Đình Diệm coi là quốc sách, là xương sống của chiến tranh đặc biệt. Lúc đầu ÂCL đã gây cho CM miền Nam những khó khăn và tổn thất nhưng về sau hiệu lực yếu kém dần. Sau cuộc đảo chính 1.11.1963 Ngô Đình Diệm bị giết chết, chương trình xây dựng ÂCL bị bỏ dở.

        ẤP ĐỜI MỚI x. ẤP TÂN SINH

        ẤP TÂN SINH, khu dồn dân ở nông thôn miền Nam VN do chính quyền Nguyễn Khánh tổ chức từ 1965 thay cho ấp chiến lược, với mục đích vẫn như ấp chiến lược, nhưng thủ đoạn xảo quyệt hơn; bộ phận ưu tiên hàng đầu trong chính sách bình định của Mĩ ở miên Nam Việt Nam thời kì này. Hệ thống phòng thủ nghiêm ngặt kiểu ấp chiến lược được thay thế bằng tổ chức tuần tra bên ngoài của LLVT. Căn cứ tình trạng an ninh, hệ thống các ÂTS được phân thành 4 loại: A (hoàn toàn an ninh), B (an ninh tương đối), c (kém an ninh). D (an ninh bị uy hiếp) để có đối sách phù hợp tránh gây căng thẳng. Đội ngũ cán bộ quản lí ấp được lựa chọn và huấn luyện kĩ; thi hành một số biện pháp mị dân như: xây dựng câu lạc bộ, nhà hộ sinh, trạm xá, trường học, trạm truyền tin, làm đường sá, giúp đỡ kĩ thuật và hướng dẫn sản xuất. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) đã làm phá sản một bước chương trình ÂTS, nhiều ÂTS từ loại A, B xuống loại c và hàng loạt ấp tan rã. Cg ấp đời mới.

        ÂU LẠC, quốc gia của người Việt cổ, do Thục Phán thành lập cuối tk 3tcn sau khi thống nhất hai bộ tộc Âu Việt (Tây Âu), Lạc Việt (nước Văn Lang) và giành thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Tần (214-208tcn). Lãnh thổ bao gồm phần lớn Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ VN và một phần t. Quảng Tây TQ ngày nay; kinh đô: cổ Loa (hiện còn di tích tại xã cổ Loa, h. Đông Anh, Hà Nội). Sau thất bại của An Dương Vương trong kháng chiến chống Triệu (181-179tcn), bị sáp nhập vào nước Nam Việt của Triệu Đà.

        ÂU VĂN HÙNG (s. 1945), Ah LLVTND (1979). Dân tộc Cao Lan, quê xã Phú Sơn, h. Định Hóa, t. Thái Nguyên; nhập ngũ 1965, thượng tá (1993); đv ĐCS VN (1968); khi tuyên dương Ah là thượng úy phi công thuộc Phi đội 4. Trung đoàn 937, Sư đoàn 372, BTL không quân. Là phi công lái MiG- 17, được huấn luyện chuyển sang lái máy bay A-37 thu được của địch. 2.1978-79 chiến đấu ở biên giới Tây Nam 55 trận, cùng biên đội bắn chìm 11 tàu chiến, 1 phà, phá hủy 6 trận địa pháo, 15 xe QS, 7 SCH (2 SCH chiến dịch, 2 SCH sư đoàn, 3 SCH trung đoàn), 3 kho hậu cần, 1 trung tâm thông tin, tạo thời cơ cho bộ binh và hải quân QĐND VN chiến đấu thắng lợi. Huân chương: Quân công hạng nhì, Chiến công (hạng nhất, hạng ba).

(https://scontent.fhan3-2.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/65314553_440973199965899_8165922226399346688_n.jpg?_nc_cat=107&_nc_oc=AQmqGPJnI6EQgbfbDOVhUjpBHuCavqU2VNKjEhxx4iAr_iUjzYxC9SyReSJoK5rzMcI&_nc_ht=scontent.fhan3-2.fna&oh=d2ae06d8e69c24a89964dbe9d526d7c6&oe=5D87B581)


Tiêu đề: Re: AĂÂ
Gửi bởi: Giangtvx trong 13 Tháng Tám, 2019, 07:05:58 PM
     
HẾT A Ă Â