Dựng nước - Giữ nước
Tin tức: Mừng xuân mới Nhâm Thìn
 
*
Chào Khách. Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký. 06 Tháng Hai, 2012, 04:35:28 AM


Đăng nhập với Tên truy nhập, Mật khẩu và thời gian tự động thoát


Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 »   Xuống
  In  
Tác giả Chủ đề: Thuật ngữ quân sự các nước  (Đọc 24371 lần)
0 Thành viên và 1 Khách đang xem chủ đề.
altus
Moderator
*
Bài viết: 1631



« Trả lời #40 vào lúc: 21 Tháng Bảy, 2008, 04:03:21 AM »

Hỏi các bác lại vụ TĐQ, chả biết bao giờ mới hết.  Wink

Bây giờ, các bác dịch sách của TQ thời 30-40, hay là viết tiểu sử cụ Hồ, các bác dịch là Tập đoàn quân số 8, hay là Bát Lộ quân?  Wink
Logged
dongadoan
Thành viên
*
Bài viết: 7443


Cái thời hoa gạo cháy...


WWW
« Trả lời #41 vào lúc: 21 Tháng Bảy, 2008, 05:16:17 PM »

Hì, cái này thì hình như có thông lệ là khi dịch cố gắng giữ nguyên tên gọi riêng theo đặc điểm, phong tục, cách gọi quen thuộc của văn bản gốc. TQ họ gọi là Bát lộ quân, Tân tứ quân thì ta cũng dịch thế thôi! Grin
Logged

Duyên ấy kiếp sau tình chưa nhạt, thà phụ trời xanh chẳng phụ nàng!
OldBuff
Moderator
*
Bài viết: 3010


Vì nhân dân quên mình


« Trả lời #42 vào lúc: 23 Tháng Bảy, 2008, 12:06:55 PM »

АртИИ - Артиллерийский инженерный институт - Học viện kỹ thuật pháo binh
Phiên âm tiếng Việt: A-R-T-I-I / A-rờ-ti-le-ri-xờ-ki In-di-e-nhe-rờ-nưi In-xờ-ti-tút

АртИИ là nơi nghiên cứu, đào tạo sĩ quan chỉ huy kỹ thuật pháo binh cho các lực lượng vũ trang Nga trong các chuyên ngành sau: đạn đạo và hoả lực pháo binh; vận hành và bảo dưỡng các loại khí tài cơ-quang-điện-điện tử pháo binh; vận hành và bảo dưỡng các loại pháo và tên lửa mặt đất; lưu giữ và bảo dưỡng các loại đạn, liều phóng, thuốc đạn và vật liệu nổ khác; chỉ huy kỹ thuật cấp tiểu đoàn, trung đoàn hoả lực; vận hành vũ khí, trang bị pháo binh mới; vận hành và bảo dưỡng thiết bị trinh sát, khí tượng pháo binh; vận hành và bảo dưỡng hệ thống chỉ huy khí tài đồng bộ pháo binh; và vận hành, bảo dưỡng các thiết bị phòng chống vũ khí xạ-sinh-hoá chuyên ngành pháo binh.

Hiện nay, quân đội Nga có hai АртИИ là Học viện kỹ thuật pháo binh Penzenskii đóng tại thành phố Penza và Học viện kỹ thuật pháo binh Tulskii đóng ở thành phố Tula.

Học viện kỹ thuật pháo binh Penzenskii tại thành phố Penza – Nơi đào tạo nhiều sĩ quan chỉ huy kỹ thuật pháo binh Việt Nam

Học viện kỹ thuật pháo binh Tulskii tại thành phố Tula

Kíp pháo thủ trong giờ học nguyên lý pháo tự hành tại Penzenskii
Logged

Thượng tôn công lý - Chế áp cường quyền
OldBuff
Moderator
*
Bài viết: 3010


Vì nhân dân quên mình


« Trả lời #43 vào lúc: 23 Tháng Bảy, 2008, 06:49:14 PM »

АртП - артиллерийский полигон - Trường bắn pháo binh
Phiên âm tiếng Việt: A-R-T-P / A-rờ-ti-le-ri-xờ-ki Pơ-li-gôn

АртП là khu vực bắn thử, thử nghiệm và huấn luyện chiến đấu các loại vũ khí, khí tài của Binh chủng pháo binh và tên lửa mặt đất Nga. Mỗi quân khu của Nga thường có từ 3 tới 4 АртП đặt theo tên địa danh địa phương và có cơ cấu tương cấp lữ đoàn.

Hiện nay, hầu hết các АртП của quân đội Nga đều được gọi dưới tên Trường bắn đa binh chủng/общевойсковой полигон (ОП), nơi thử nghiệm và huấn luyện chiến đấu cho tất cả các loại vũ khí, khí tài lục quân.


Diễn tập bắn đạn thật của một đơn vị pháo phản lực tại АртП/ОП Putilov - Quân khu Mát-xcơ-va

Logged

Thượng tôn công lý - Chế áp cường quyền
OldBuff
Moderator
*
Bài viết: 3010


Vì nhân dân quên mình


« Trả lời #44 vào lúc: 24 Tháng Bảy, 2008, 05:22:04 PM »

артрз - артиллерийский ремонтный завод – Nhà máy sửa chữa pháo binh
Phiên âm tiếng Việt: A-R-T-R-D(z) / A-rờ-ti-le-ri-xờ-ki Ri-môn-tờ-nưi Da-vốt

артрз là đơn vị cung cấp dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng, nâng cấp chuyên sâu về vũ khí, khí tài và trang thiết bị pháo binh. Mỗi quân khu của Nga có một артрз với phiên hiệu riêng và có cơ cấu tương đương cấp lữ đoàn.
Logged

Thượng tôn công lý - Chế áp cường quyền
OldBuff
Moderator
*
Bài viết: 3010


Vì nhân dân quên mình


« Trả lời #45 vào lúc: 24 Tháng Bảy, 2008, 05:54:18 PM »

ас - артиллерийский склад - Kho pháo binh
Phiên âm tiếng Việt: A-S / A-rờ-ti-le-ri-xờ-ki Xờ-cờ-lát

ac là đơn vị kho vận cấp chiến thuật, dùng để dự trữ một cơ số nhất định đạn pháo và khí tài, vật tư pháo binh. ac được gọi theo tên địa danh thay vì phiên hiệu riêng. Mỗi quân khu của Nga có từ 2 tới 6 ac.
Logged

Thượng tôn công lý - Chế áp cường quyền
OldBuff
Moderator
*
Bài viết: 3010


Vì nhân dân quên mình


« Trả lời #46 vào lúc: 25 Tháng Bảy, 2008, 11:53:20 AM »

атб - авиационная техническая база – Căn cứ kỹ thuật không quân
Phiên âm tiếng Việt: A-T-B / A-vi-át-si-ôn-nai-a Tếch-nhi-trét-xờ-cai-a Ba-dơ

атс - авиационный технический склад – Kho kỹ thuật không quân
Phiên âm tiếng Việt: A-T-S / A-vi-át-si-ôn-nưi Tếch-nhi-trét-xờ-ki Xờ-cờ-lát

атб/атс là các đơn vị hậu cần kỹ thuật làm nhiệm vụ cung cấp vật tư, khí tài hàng không quân sự và sân bay cho các căn cứ không quân Nga.

атб có cấp tương đương lữ đoàn, được bố trí tại các căn cứ không quân lớn hoặc các sân bay lưỡng dụng và mang tên căn cứ nơi đóng quân, biên chế gồm các đơn vị kho vận, bảo dưỡng, vận hành, v.v.

атс có cấp tương đương đại đội hoặc tiểu đoàn làm chức năng kho vận hậu cần kỹ thuật và trực thuộc sự quản lý của ban quân quản không quân tại các căn cứ không quân.
« Sửa lần cuối: 25 Tháng Bảy, 2008, 11:59:35 AM gửi bởi OldBuff » Logged

Thượng tôn công lý - Chế áp cường quyền
OldBuff
Moderator
*
Bài viết: 3010


Vì nhân dân quên mình


« Trả lời #47 vào lúc: 25 Tháng Bảy, 2008, 12:02:44 PM »

Tiếp nhé các đồng chí:

       бад — бомбардировочная авиадивизия
       бап — бомбардировочный авиаполк
       бв — база вооружения
       БВМБ — Балтийская военно-морская база
       БВМИ — Балтийский военно-морской институт
       брат — база резерва авиационной техники
       брдк — бригада десантных кораблей
       брковр — бригада кораблей охраны водного района
       брмо — бригада материального обеспечения
       брнк — бригада надводных кораблей
       брпл — бригада подводных лодок
       брплк — бригада противолодочных кораблей
       брремк — бригада ремонтируемых кораблей
       бррзк — бригада разведывательных кораблей
       бррка — бригада ракетных катеров
       брс — база резерва самолетов
       брсв — база резерва самолетов и вертолетов
       брсо — бригада судов обеспечения
       брсремк — бригада строящихся и ремонтируемых кораблей
       брсремпл — бригада строящихся и ремонтируемых подводных лодок
       брсс — бригада спасательных судов
       бртщ — бригада тральщиков
       бруремк — бригада учебных и ремонтируемых кораблей
       брхв — база ремонта и хранения вооружения
       бсхзрв — база снабжения и хранения зенитно-ракетного вооружения
       брхсс — база ремонта и хранения средств связи
       брхт — база ремонта и хранения техники
       бтб — береговая техническая база
       бтрз — бронетанковый ремонтный завод
       БФ — Балтийский флот
       бхаб — база хранения авиационных боеприпасов
       бхавт — база хранения автомобильной техники
       бхат — база хранения авиационной техники
       бхб — база хранения боеприпасов
       бхвт — база хранения вооружения и техники
       бхрбпла — база хранения и ремонта беспилотных летательных аппаратов
       бхрт — база хранения ракетной техники
       бхсс — база хранения средств связи
       бхтс — база хранения техники связи
       бхэ — база хранения экранопланов
« Sửa lần cuối: 25 Tháng Bảy, 2008, 12:06:02 PM gửi bởi OldBuff » Logged

Thượng tôn công lý - Chế áp cường quyền
OldBuff
Moderator
*
Bài viết: 3010


Vì nhân dân quên mình


« Trả lời #48 vào lúc: 28 Tháng Bảy, 2008, 12:22:19 PM »

бад - бомбардировочная авиадивизия - Sư đoàn không quân ném bom
Phiên âm tiếng Việt: B-A-Đ / Bom-ba-rờ-đia-ô-vốt-trờ-nai-a A-vi-a-đi-vi-di-a

бап - бомбардировочный авиаполк - Trung đoàn không quân ném bom
Phiên âm tiếng Việt: B-A-P / Bom-ba-rờ-đia-ô-vốt-trờ-nưi A-vi-a-pôn-kờ

бад là đơn vị cấp sư đoàn không quân ném bom chiến thuật/mặt trận độc lập thuộc biên chế của các АВВСПВО. бад có biên chế từ 2 tới 3 бап, 1 аб, và các đơn vị phục vụ chiến đấu cấp tiểu đoàn khác như trinh sát khí tượng, thông tin, ra-đa, kho vận, v.v

бап là đơn vị cấp trung đoàn không quân ném bom chiến thuật/mặt trận thuộc đội hình бад, hoặc đội hình sư đoàn không quân hỗn hợp/смешанная авиадивизия (cад/SAD) hoặc biên chế độc lập thuộc các АВВСПВО.

Hiện nay, các đơn vị бад/бап là lực lượng được trang bị loại máy bay ném bom đột kích Su-24M/Фронтовой бомбардировщик Су- 24М sử dụng các loại vũ khí tấn công mặt đất chính xác.

Máy bay ném bom đột kích Su-24M

Logged

Thượng tôn công lý - Chế áp cường quyền
OldBuff
Moderator
*
Bài viết: 3010


Vì nhân dân quên mình


« Trả lời #49 vào lúc: 29 Tháng Bảy, 2008, 12:24:23 PM »

бв - база вооружения - Căn cứ khí tài
Phiên âm tiếng Việt: B-V / Ba-dơ Vơ-o-ru-den-nhi-a

бв là căn cứ kho vận làm nhiệm vụ lưu giữ, niêm cất, bảo quản và sửa chữa nhỏ trang bị vũ khí, khí tài của các đơn vị quân đội Nga cấp binh đội trở lên. Các бв thuộc các binh chủng kỹ thuật sẽ như tăng thiết giáp, pháo binh, phòng không, không quân, v.v, có tên gọi binh chủng và phiên hiệu riêng.
Logged

Thượng tôn công lý - Chế áp cường quyền
Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 »   Lên
  In  
 
Chuyển tới:  

Powered by MySQL Powered by PHP Powered by SMF 1.1.16 | SMF © 2006-2008, Simple Machines

Valid XHTML 1.0! Valid CSS! Dilber MC Theme by HarzeM