Dựng nước - Giữ nước
Tin tức: Mừng xuân mới Nhâm Thìn
 
*
Chào Khách. Bạn có thể đăng nhập hoặc đăng ký. 06 Tháng Hai, 2012, 04:48:23 AM


Đăng nhập với Tên truy nhập, Mật khẩu và thời gian tự động thoát


Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 »   Xuống
  In  
Tác giả Chủ đề: Thuật ngữ quân sự các nước  (Đọc 24374 lần)
0 Thành viên và 2 Khách đang xem chủ đề.
OldBuff
Moderator
*
Bài viết: 3010


Vì nhân dân quên mình


« Trả lời #20 vào lúc: 11 Tháng Bảy, 2008, 06:37:26 PM »

абсрлдн - авиабаза самолетов радиолокационного дозора и наведения – Căn cứ không quân dùng riêng cho máy bay cảnh giới và kiểm soát không lưu

Phiên âm tiếng Việt: A-B-S-R-L-Đ-N / A-vi-a-ba-dơ Sa-mô-li-ét-tốph Ra-đi-ô-la-kát-si-ôn-nơ-vô Đa-dô-ra I Na-ve-den-nhia

абсрлдн là căn cứ mặt đất phục vụ việc hoạt động, trú đỗ, cất hạ cánh và các hoạt động phục vụ hậu cần, kỹ thuật khác dùng riêng cho các loại máy bay cảnh giới và kiểm soát không lưu/самолет радиолокационного дозора и наведения/Airborne warning and control system của lực lượng không quân Nga.

абсрлдн cũng đồng thời là Sở chỉ huy các абон chuyên trách về hoạt động cảnh giới và kiểm soát không lưu/РЛДН/AWACS thuộc Bộ tư lệnh đặc nhiệm Không quân Nga.


Máy bay РЛДН Бериева A-50 rời đường băng абсрлдн đi làm nhiệm vụ

Logged

Thượng tôn công lý - Chế áp cường quyền
OldBuff
Moderator
*
Bài viết: 3010


Vì nhân dân quên mình


« Trả lời #21 vào lúc: 11 Tháng Bảy, 2008, 07:36:00 PM »

АВВСПВО - армия ВВС и ПВО - Tập đoàn Phòng không-Không quân

Phiên âm tiếng Việt: A-V-V-S-P-V-O / A-rờ-mi-a Vê-vê-ét Si Pê-vê-ô

АВВСПВО là 1 trong 4 cấp đơn vị tổ chức tác chiến/kỹ thuật lớn nhất trong Không quân Nga (bên cạnh BTL đặc nhiệm, Tập đoàn Không quân thuộc BTL tối cao Không quân chiến lược và Tập đoàn không quân thuộc BTL tối cao Không quân vận tải quân sự). Từ năm 1998, sau khi sáp nhập Quân chủng Phòng không và Quân chủng Không quân, Không quân Nga tái tổ chức trên cơ sở các quân đoàn không quân và quân đoàn phòng không độc lập thành 3 АВВСПВО được đánh số thứ tự là АВВСПВО Cờ đỏ số 4, 5 và 6 làm nhiệm vụ phòng thủ không phận khu vực phòng không trên lãnh thổ Nga, đồng thời điều hành các căn cứ không quân, ra-đa cảnh giới bố trí tại các căn cứ nước ngoài.

АВВСПВО bao gồm các đơn vị phòng không và không quân chiến thuật cấp quân đoàn cùng nhiều đơn vị chuyên ngành cấp lữ đoàn và sư đoàn độc lập khác.


Trung tướng Svi-ri-đốp Vla-đi-mia Gioóc-gie-vítch/Свиридов Владимир Георгиевич Tư lệnh Tập đoàn Phòng không-Không quân Cờ đỏ số 6 mang tên "Lê-nin-gờ-rát"

Logged

Thượng tôn công lý - Chế áp cường quyền
OldBuff
Moderator
*
Bài viết: 3010


Vì nhân dân quên mình


« Trả lời #22 vào lúc: 13 Tháng Bảy, 2008, 06:40:52 PM »

автбз — автобаза – Căn cứ vận tải cơ giới
Phiên âm tiếng Việt: A-V-T-B-D / A-vờ-tô-ba-da

автбз là căn cứ cung cấp địa điểm trú đỗ, tiếp liệu, sửa chữa, kho vận và hậu cần cho các loại xe cơ giới thuộc lực lượng vận tải quân sự Nga.

автбз có phiên hiệu riêng do Cục vận tải quân sự/Центральное управление военных сообщений Tổng cục hậu cần/Тыл Вооруженных Сил thuộc Bộ quốc phòng Liên bang Nga/Министерство обороны Российской Федерации trực tiếp quản lý.  Các автбз được bố trí tập trung chủ yếu tại Quân khu Mát-xcơ-va và một số quân khu, hạm đội quan trọng khác.

автбз được tổ chức tương đương cấp sư đoàn, có biên chế nhân sự gồm sĩ quan chỉ huy, binh sĩ và công nhân viên quốc phòng. Ngoài việc trực tiếp thực hiện nhiệm vụ do Bộ quốc phòng LB Nga giao, автбз còn chịu trách nhiệm kiểm soát hoạt động tổ chức kỹ thuật và phục vụ tác chiến của các đơn vị vận tải cơ giới của các quân binh chủng và quân khu trên toàn lãnh thổ.
Logged

Thượng tôn công lý - Chế áp cường quyền
OldBuff
Moderator
*
Bài viết: 3010


Vì nhân dân quên mình


« Trả lời #23 vào lúc: 13 Tháng Bảy, 2008, 06:55:22 PM »

автбр — автомобильная бригада - Lữ đoàn vận tải cơ giới
Phiên âm tiếng Việt: A-V-T-B-R / A-vờ-tô-mơ-biu-lờ-nai-a Bờ-ri-ga-đa

автбр là cấp đơn vị vận tải cơ giới độc lập nhỏ nhất có phiên hiệu riêng thuộc các lực lượng vũ trang Nga. автбр được bố trí tại các quân khu và đảm nhiệm vận tải trang thiết bị, vũ khí, quân trang, quân dụng và các mặt hàng hậu cần khác cho các cụm đơn vị quân đội cấp sư, lữ đoàn và các tuyến phòng thủ.

автбр có cơ cấu gồm các tiểu đoàn vận tải cơ giới theo tuyến và/hoặc chuyên dụng, cùng các đơn vị chuyên môn cấp đại đội khác. Biên chế nhân sự của автбр không có công nhân viên quốc phòng.


Xe vận tải Kamaz - phương tiện quen thuộc biên chế trong các автбр

Logged

Thượng tôn công lý - Chế áp cường quyền
OldBuff
Moderator
*
Bài viết: 3010


Vì nhân dân quên mình


« Trả lời #24 vào lúc: 14 Tháng Bảy, 2008, 06:33:26 PM »

АСУ — автоматизированная система управления - Hệ thống chỉ huy khí tài đồng bộ
Phiên âm tiếng Việt: A-S-U / A-vờ-tô-ma-ti-di-ra-van-nai-a Sít-sờ-tem-ma U-pờ-ra-vờ-len-nhi-a

АСУ là một hệ thống các máy tính (phần cứng và phần mềm) và thiết bị thông tin làm nhiệm vụ cập nhật, phân tích thông tin tình báo chiến trường và hỗ trợ việc ban hành và thực thi mệnh lệnh tác chiến của cấp chỉ huy đơn vị chiến đấu. АСУ là xương sống của loại Sở chỉ huy cơ động/Мобильный пункт боевого управления (МПБУ)/mobile command post (MCP) trong các đơn vị bộ đội phòng không-không quân, tăng thiết giáp, tên lửa vũ trụ và pháo binh của quân đội Nga.

Trong lực lượng phòng không-không quân Nga, hệ thống АСУ thông qua mô hình Máy-Người/Máy-Máy nhắm tới việc đồng bộ hoá các khí tài và thiết bị đầu vào của hệ thống thu thập và xử lý tình báo phòng không, giúp cấp chỉ huy ra quyết định tác chiến kịp thời, chính xác, rồi qua việc đồng bộ hoá vũ khí, khí tài chiến đấu đầu ra để ban hành và kiểm soát kết quả thực hiện quyết định tác chiến của các cấp phân đội chiến đấu trong khu vực phòng không.

Hiện nay, quân đội Nga đang sử dụng hệ thống ACY ПОЛЯНА-Д4 và ПОРИ-П1/2 cho các lữ đoàn phòng không lục quân và các hệ thống AGAT nâng cấp theo hiệp định hợp tác với Belarus cho các đơn vị cấp quân đoàn, sư đoàn và lữ đoàn của lực lượng phòng không-không quân quốc gia.

Hệ thống khí tài ASU 5S99M Senezh ME/АСУ 5С99M Сенеж-МЭ đã được sử dụng trong một số lữ đoàn phòng không cơ động của Quân chủng Phòng không nước ta từ cuối những năm 1980. Sau đó, do có nhiều hạn chế về địa hình tác chiến và phương thức tổ chức lực lượng phòng không cơ động nên các hệ thống khí tài này đã được thu hồi và niêm cất vào đầu những năm 1990.

Một số tài liệu phòng không trong nước thường gọi bộ khí tài của ASUSở chỉ huy di động (МПБУ/MPBU) cấp lữ đoàn phòng không. Điều này là đúng nhưng chưa đủ, vì ASU chỉ là một phần tuy quan trọng nhưng không phải là tất cả của MPBU.

MPBU đầy đủ của 5S99M Senezh ME bao gồm các cấu phần sau: (i) Xe chỉ huy MPBU đầu kéo KrAZ 26M6 dùng để chỉ huy tác chiến các đơn vị cấp tiểu đoàn tên lửa phòng không và hiệp đồng với không quân tiêm kích; (ii) Xe hỗ trợ tăng cường ДПБУ/ĐPBU đầu kéo KrAZ 27M6 dùng phối hợp chỉ huy số lượng lớn hơn các đơn vị cấp tiểu đoàn tên lửa phòng không và không quân tiêm kích; (iii) xe nguồn MaZ mang 2 máy phát điện tự động EĐ-230 T-400; (iv) đài phát đáp đối không P-997-1M/2M; (v) đài chỉ huy tiêm kích Ra-đu-ga ME; (vi) thiết bị đồng bộ phần tử đài 1/đài 2 và truyền dữ liệu tình báo nội bộ hệ thống Senezh 1E; (vii) tổ hợp đồng bộ tình báo từ phần tử của nhiều trạm ra-đa Pori-M; và (viii) đài tiếp sóng hướng tác chiến 5IA662/5IA663. Trong khi đó, MPBU rút gọn chỉ gồm Xe chỉ huy MPBU đầu kéo KrAZ 26M6 kéo theo một rơ-móoc máy phát điện EĐ-230 T-400. Các lữ đoàn phòng không cơ động của ta trước đây như H55 của B63 và H36 của B61 dùng cấu hình này. Đặc trưng của các trạm MPBU khi triển khai gồm xe chỉ huy 26M6 tháo đầu kéo, một máy phát điện tự động EĐ-230 T-400 liền kề và cột an-ten ASU hình giống 3 cái đài sen đảm bảo góc phủ 360 độ.

Xe chỉ huy MPBU và xe hỗ trợ tăng cường ĐPBU của Sở chỉ huy lữ đoàn phòng không cơ động sử dụng ASU




Minh hoạ sơ đồ chỉ huy tác chiến của hệ thống ASU AGAT Panorama TsM dùng cho Sở chỉ huy cơ động cấp Tập đoàn Phòng không-Không quân (nguồn: www.ausairpower.net)


P/s: Cần phân biệt ACY viết tắt với nghĩa Hệ thống chỉ huy khí tài đồng bộ với ACY viết tắt cho xe chiến đấu tự hành lính dù/Авиадесантная самоходная установка của binh chủng dù của quân đội Nga.

Xe chiến đấu tự hành ACY-85 của Binh chủng lính dù Nga

« Sửa lần cuối: 15 Tháng Bảy, 2008, 07:23:23 PM gửi bởi OldBuff » Logged

Thượng tôn công lý - Chế áp cường quyền
OldBuff
Moderator
*
Bài viết: 3010


Vì nhân dân quên mình


« Trả lời #25 vào lúc: 15 Tháng Bảy, 2008, 07:22:06 PM »

аг — авиагруппа – Nhóm tác chiến không quân
Phiên âm tiếng Việt: A-G / A-vi-a-gờ-rúp-pa

аг là cấp đơn vị chiến đấu lâm thời, biên chế không chính thức trong Không quân Nga và được dùng để thực hiện các nhiệm vụ chiến đấu độc lập của không quân phát sinh ngoài khu vực phòng thủ truyền thống (ví dụ: Trong các chiến dịch chống li khai ở Tresnia, gìn giữ hoà bình ở Nam Osetia và Abkhazia, tập trận hoặc triển khai quân ở nước ngoài). аг có sở chỉ huy riêng và quy mô tương đương cấp trung đoàn không quân trở lên, được giao quản lý một hoặc một số căn cứ không quân tuỳ thuộc nhiệm vụ tác chiến và các đơn vị kỹ thuật, hậu cần và đặc nhiệm khác.

Nhóm tác chiến không quân/авиагруппа của VVS có cơ cấu tương đương cấp Liên đội không quân/Air Group hoặc Air Wing của Không quân Mỹ.
Logged

Thượng tôn công lý - Chế áp cường quyền
OldBuff
Moderator
*
Bài viết: 3010


Vì nhân dân quên mình


« Trả lời #26 vào lúc: 15 Tháng Bảy, 2008, 08:13:55 PM »

адон — авиадивизия особого назначения - Sư đoàn không quân đặc nhiệm
Phiên âm tiếng Việt: A-Đ-Ô-N / A-vi-a-đi-vi-di-a A-xô-bơ-vô Nát-dờ-na-tren-nhia

Hiện nay Không quân Nga đang quản lý một адон duy nhất là Sư đoàn không quân đặc nhiệm số 8/8-я авиадивизия особого назначения đóng tại sân bay quân sự Чкаловский phía đông bắc thủ đô Mát-xcơ-va. адон số 8 có đội bay gồm các máy bay chuyên cơ Ил-62М, Ил-76МД, Ту-134А-3, Ту-154Б-2, được biên chế về 3 trung đoàn bay chuyên cơ cho các tướng lĩnh Bộ quốc phòng và quan chức Chính phủ LB Nga. Ngoài ra, sư đoàn này còn có một trung tâm khai thác dịch vụ bay thương mại từ đội máy bay này.

Lưu ý sự khác biệt giữa абон số 8 bay chuyên cơ nguyên thủ quốc gia sử dụng đội bay mang cờ hiệu Hãng hàng không Россия với адон số 8 bay chuyên cơ nêu trên.

Logged

Thượng tôn công lý - Chế áp cường quyền
OldBuff
Moderator
*
Bài viết: 3010


Vì nhân dân quên mình


« Trả lời #27 vào lúc: 17 Tháng Bảy, 2008, 10:54:16 AM »

АК - армейский корпус – Quân đoàn lục quân
Phiên âm tiếng Việt: A-C / A-rờ-mây-xờ-ky Coóc-pút-xờ

là đơn vị cơ động cấp chiến dịch cơ sở, có biên chế binh chủng lục quân hợp thành và phiên hiệu riêng lớn nhất trong cơ cấu lục quân Nga. có thể là đơn vị độc lập trực thuộc quân khu (sử dụng trong thời chiến) hoặc trong đội hình tác chiến của cấp Tập đoàn quân hỗn hợp/общевойсковая армия đóng theo các hướng tác chiến chiến lược chủ yếu.

Mỗi có biên chế từ 30.000 tới 50.000 sỹ quan và binh sỹ, bao gồm các đơn vị chiến đấu cấp sư đoàn, lữ đoàn và trung đoàn độc lập. có cấp chỉ huy là tư lệnh mang hàm trung ướng.

Biên chế của một tiêu chuẩn trong lục quân Nga gồm: Bộ tư lệnh và cơ quan trực thuộc (tương ứng 1 lữ đoàn), 2 sư đoàn bộ binh cơ giới, 1 sư đoàn tăng thiết giáp, 1 lữ đoàn phòng không lục quân, 1 lữ đoàn pháo binh và tên lửa mặt đất, 1 trung đoàn đặc công, 1 trung đoàn thông tin, 1 trung đoàn công binh, 1 trung đoàn phòng chống vũ khí sinh-hoá và các đơn vị phối thuộc cấp trung đoàn khác.

Hiện nay, quân đội Nga chỉ duy trì 1 quân đoàn thường trực tại quân khu Viễn Đông với biên chế thiếu. Trong khi đó, hầu hết các đơn vị cơ động cấp chiến lược-chiến dịch như các tập đoàn quân hỗn hợp hiện nay của Nga cũng chỉ biên chế tương đương cấp .


Một số hình ảnh về lực lượng và vũ khí trang bị cho các đơn vị cấp quân đoàn lục quân Nga


Phân đội bộ binh cơ giới đang diễn tập chiếm lĩnh trận địa



Tăng chủ lực T-80U vượt chướng ngại vật



Tổ hợp tên lửa phòng không tự hành S-300V



Tổ hợp tên lửa phòng không tự hành Buk-M1-2



Tổ hợp tên lửa mặt đất Totchka-U

Logged

Thượng tôn công lý - Chế áp cường quyền
OldBuff
Moderator
*
Bài viết: 3010


Vì nhân dân quên mình


« Trả lời #28 vào lúc: 17 Tháng Bảy, 2008, 12:38:39 PM »

ак - авиационная комендатура - Ban quân quản không quân
Phiên âm tiếng Việt: A-C / A-vi-át-si-ôn-nai-a Kơ-men-đa-tu-ra

ак là đơn vị phục vụ sở chỉ huy các cấp đơn vị không quân, có chức năng quản lý doanh trại, vệ binh, tiêu binh và quân kỷ trong các đơn vị không quân cấp trung đoàn trở lên.
Logged

Thượng tôn công lý - Chế áp cường quyền
danngoc
Thành viên
*
Bài viết: 939

Đã bị khóa vĩnh viễn


« Trả lời #29 vào lúc: 18 Tháng Bảy, 2008, 04:17:22 PM »

Một thắc mắc lớn khi dịch thuật là tên Việt của từ Army:
- Em thì dịch là Tập đoàn quân, nhưng trong Sự suy tàn của Đế chế lại vẫn dịch là Đại đoàn. Vậy thế nào là đúng, tại sao lại có người dịch là đại đoàn (em muốn tìm hiểu lý do để so sánh cân nhắc tìm ra cách giải đúng nhất)?
Logged

Chết vì ghét người!
Trang: « 1 2 3 4 5 6 7 8 9 »   Lên
  In  
 
Chuyển tới:  

Powered by MySQL Powered by PHP Powered by SMF 1.1.16 | SMF © 2006-2008, Simple Machines

Valid XHTML 1.0! Valid CSS! Dilber MC Theme by HarzeM